TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNGTRẦN THỊ THÙY TRANG KHẢO SÁT TÍNH CHẤT GÂY BỆNH VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA VIRUS VIÊM NÃO NHẬT BẢN CHỦNG CTMP-7 TRÊN CHUỘT BẠCH L
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN THỊ THÙY TRANG
KHẢO SÁT TÍNH CHẤT GÂY BỆNH VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA VIRUS VIÊM NÃO NHẬT BẢN
CHỦNG CTMP-7 TRÊN CHUỘT BẠCH
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 5/2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
KHẢO SÁT TÍNH CHẤT GÂY BỆNH VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA VIRUS VIÊM NÃO NHẬT BẢN
CHỦNG CTMP-7 TRÊN CHUỘT BẠCH
TS HỒ THỊ VIỆT THU TRẦN THỊ THÙY TRANG
MSSV: 3042845 Lớp Thú Y K30
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
Hồ Thị Việt Thu
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Duyệt Khoa Nông nghiệp và SHƯD
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả trình bày trong luận văn này là nghiên cứu của
bản thân tôi Tất cả số liệu và kết quả hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Trần Thị Thùy Trang
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Qua 3 tháng thực hiện đề tài đã đạt được những kết quả như mong muốn Những thành tựu có được ngày hôm nay chính là nhờ sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô
và bạn bè.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn Thú y - những người đã tận tình truyền
đạt những kinh nghiệm thực tiễn quý báu cho tôi làm hành trang vào đời.
Chân thành cảm ơn cô Hồ Thị Việt Thu - người đã tận tình hướng dẫn và truyền
đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn chị Huỳnh Ngọc Trang và các anh, chị trong phòng thí nghiệm đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong các thao tác thí nghiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ, người thân và bạn bè tôi, những người luôn bên tôi và đã hết lòng vì hạnh phúc của tôi.
Trần Thị Thùy Trang
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cam đoan iii
Lời cảm tạ iv
Mục lục v
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh sách chữ viết tắt ix
Tóm lược x
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN 2
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 2
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
2.3 TÁC NHÂN GÂY BỆNH 4
2.3.1 Đặc điểm hình thái và cấu trúc 4
2.3.2 Đặc điểm lý hóa 5
2.3.3 Đặc tính nuôi cấy và sự nhân lên của virus 5
2.4 DỊCH TỄ HỌC 7
2.4.1 Phân bố địa lí và tính chất mùa của bệnh 7
2.4.2 Phân bố bệnh theo tuổi và giới tính 8
2.4.3 Trung gian truyền bệnh 8
2.4.4 Chu trình truyền virus viêm não Nhật Bản trong tự nhiên 8
2.5 SINH BỆNH HỌC 9
2.6 MIỄN DỊCH HỌC 10
2.7 TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH 10
2.7.1 Triệu chứng 10
2.7.2 Bệnh tích 11
2.8 CHẨN ĐOÁN 11
2.8.1 Chẩn đoán phân biệt 11
2.8.2 Phân lập virus 11
Trang 7Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 14
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 14
3.1.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 14
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm 14
3.1.3 Nội dung thí nghiệm 14
3.1.4 Vật liệu thí nghiệm 14
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 15
3.2.1 Phương pháp nuôi chuột thí nghiệm 15
3.2.2 Tính LD 50 trên chuột ổ 1 tuần tuổi 15
3.2.3 Thí nghiệm trên chuột trưởng thành 3 tháng tuổi 16
3.2.4 Phương pháp xét nghiệm huyết thanh 16
3.3 CHỈ TIÊU THEO DÕI 19
3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 19
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 TÍNH GÂY BỆNH CỦA VIRUS VNNB CHỦNG CTMP-7 TRÊN CHUỘT Ổ 1 TUẦN TUỔI 20
4.2 TÍNH GÂY BỆNH VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA VIRUS VNNB CHỦNG CTMP-7 TRÊN CHUỘT 3 THÁNG TUỔI 24
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29
5.1 KẾT LUẬN 29
5.2 ĐỀ NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm tính LD50 trên chuột 1 tuần tuổi 15
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm trên chuột 3 tháng tuổi 16
Bảng 4.1 Kết quả LD 50 trên chuột ổ 1 tuần tuổi 20
Bảng 4.2 Tỷ lệ chuột chết theo thời gian sau khi tiêm virus VNNB 21
Bảng 4.3 Triệu chứng trên chuột sau khi tiêm virus VNNB 21
Bảng 4.4 Bệnh tích đại thể trên chuột sau khi tiêm virus VNNB 22
Bảng 4.5 Triệu chứng của chuột sau khi tiêm virus VNNB 24
Bảng 4.6 Hiệu giá kháng thể trung bình kháng virus VNNB trên các đường tiêm theo thời gian 25
Bảng 4.7 Hiệu giá kháng thể trung bình kháng virus VNNB theo đường tiêm 26
Bảng 4.8 Hiệu giá kháng thể trung bình kháng virus VNNB theo giới tính 27
Bảng 4.9 Tỷ lệ phần trăm của từng hiệu giá kháng thể 28
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình cấu trúc Flavivirus 4
Hình 2.2 Cấu trúc gen và protein của virus viêm não Nhật Bản 5
Hình 2.3 Sự nhân lên của virus viêm não Nhật Bản trong tế bào 6
Hình 2.4 Bản đồ phân bố bệnh viêm não Nhật Bản 7
Hình 2.5 Muỗi Culex tritaeniorhynchus 8
Hình 2.6 Muỗi Culex fatigans 8
Hình 2.7 Chu trình truyền virus viêm não Nhật Bản trong tự nhiên 9
Hình 3.1 Chuột thí nghiệm được đặt trong mùng 15
Hình 4.1 Chuột co giật 22
Hình 4.2 Chuột chạy hoảng loạn 22
Hình 4.3 Màng não tích nước 23
Hình 4.4 Tích nước xoang ngực và xoang bụng 23
Hình 4.5 Não xuất huyết 23
Hình 4.6 Phổi và tim sung huyết 24
Hình 4.7 Phổi xuất huyết 24
Hình 4.8 Hiệu giá kháng thể trung bình kháng virus VNNB trên các đường tiêm theo thời gian 25
Hình 4.9 Hiệu giá kháng thể trung bình kháng virus VNNB theo đường tiêm 26
Hình 4.10 Hiệu giá kháng thể trung bình kháng virus VNNB theo giới tính 27
Hình 4.11 Tỷ lệ phần trăm của từng hiệu giá kháng thể 28
Trang 10DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BABS Bovalbumine buffered saline
DGV Dextrose – Gelatine – Veronal
DNA Desoxyribonucleic acid
GMT Geometric mean titer
VAD Virus adjusting diluent
VNNB Viêm não Nhật Bản
Trang 11LD50 trên chuột ổ 1 tuần tuổi, triệu chứng phổ biến trên chuột ổ 1 tuần tuổi là run chân
và dựng lông, bệnh tích chiếm tỷ lệ cao là não tích nước, não xuất huyết và tích nướcxoang bụng; Đối với chuột trưởng thành 3 tháng tuổi với liều tiêm 200LD50 không gâybệnh cho chuột, đáp ứng kháng thể trên chuột 3 tháng tuổi cao nhất ở đường tiêm bắpthịt và thấp nhất ở đường tiêm dưới da, hiệu giá kháng thể trung bình trên chuột đực
cao hơn so với chuột cái, kháng thể tồn tại trong 1 tháng
Trang 12Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm chung của người và động vật
được lây truyền bởi nhân tố trung gian là muỗi Bệnh gây viêm não ở người và cũng là
nguyên nhân gây thất bại sinh sản trên heo (Raghava và ctv, 2002; Chu và Joo, 1999).Trong tự nhiên có nhiều loài động vật cảm nhiễm và đồng thời là nguồn cung cấp viruscho muỗi để lan truyền mầm bệnh (Vaughn và Hoke, 1992), heo được xem là động vậtcảm nhiễm cao nhất và là ký chủ chính cho sự nhân lên của virus viêm não Nhật Bảntrong tự nhiên Bệnh viêm não Nhật Bản hiện đang là vấn đề đáng quan tâm ở nhiều
nước châu Á (Solomon và ctv, 2000)
Năm 2006, Hồ Thị Việt Thu và cộng sự đã phân lập được chủng virus gây bệnh
viêm não Nhật Bản (CTMP-7) trên muỗi tại thành phố Cần Thơ Nhằm tìm hiểu tínhchất gây bệnh của chủng virus này trên chuột ổ và chuột trưởng thành, chúng tôi thực
hiện đề tài: “Khảo sát tính chất gây bệnh và đáp ứng miễn dịch của virus viêm não Nhật Bản chủng CTMP-7 trên chuột bạch” với mục tiêu:
- Tính liều gây chết 50% trên chuột bạch (lethal dose - LD50)
- Theo dõi triệu chứng và khảo sát bệnh tích đại thể trên chuột bạch
- Khảo sát đáp ứng kháng thể trên chuột bạch trưởng thành
Trang 13Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN
Viêm não Nhật Bản (VNNB) là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do Flavivirus
gây ra Bệnh lưu hành ở nhiều nước châu Á và là nguyên nhân gây viêm não cấp tính ở
người (Lin và ctv, 1998) Mỗi năm trên thế giới có khoảng 50.000 ca bệnh và 15.000người tử vong do virus viêm não Nhật Bản gây ra (Solomon và ctv, 2000), 50% số
bệnh nhân sống sót bị di chứng thần kinh suốt đời để lại gánh nặng cho gia đình và xãhội (Monath, 2002) Có nhiều loài vật nuôi cảm nhiễm với virus viêm não Nhật Bản
như heo, ngựa, lừa, trâu, bò, chó, gà, vịt (Huang, 1982) Trong đó, heo và chim được
xem là vật chủ quan trọng cho sự khuếch đại virus (Endy và Nisalak, 2002)
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Năm 1934, virus viêm não Nhật Bản được phân lập từ não bệnh nhân chết do
viêm não, virus này được xem như chủng virus mẫu của virus viêm não Nhật Bản và
được đặt tên là Nakayama (Mitamura và ctv, 1936)
Năm 1981, Mathur và cộng sự đã thí nghiệm tiêm truyền virus viêm não Nhật
Bản qua đường phúc mạc của chuột mang thai Khi gây nhiễm vào tuần đầu tiên củathời kỳ mang thai, virus tác động gây chết thai và chết chuột sơ sinh (66%) cao hơn sovới gây nhiễm vào tuần thứ 3 của thời kỳ mang thai (13,8%) (Mathur và ctv, 1981)
Năm 1982, Mathur và cộng sự đã chứng minh có thể phân lập được virus từ bào
thai khi tiêm truyền cho chuột mang thai qua đường phúc mạc (Mathur và ctv, 1982)
Năm 1983, Chaturvedi và cộng sự khảo sát vai trò của kháng thể và khả năng
sinh miễn dịch qua trung gian tế bào kháng lại sự nhiễm virus viêm não Nhật Bản trênchuột trưởng thành Kháng thể đạt được sau 4-5 tuần không đủ khả năng bảo hộ chochuột, mặc dù hiệu giá kháng thể trung hòa cao (Chaturvedi và ctv, 1983)
Năm 1986, Mathur và cộng sự tiếp tục thí nghiệm trên chuột mang thai Sau khi
tiêm truyền virus viêm não Nhật Bản cho con cái mang thai qua đường phúc mạc, sựnhiễm virus ở thể ẩn xảy ra trên cả chuột mẹ và chuột con (Mathur và ctv, 1986)
Năm 1996, Krishna và cộng tác viên đã thí nghiệm cấy truyền lympho bào T
gây độc tế bào của virus viêm não Nhật Bản với liều gây chết cho phép qua đường tiêm
xoang não Kết quả cho thấy trên chuột trưởng thành có kháng thể bảo hộ với virusviêm não Nhật Bản trong khi đó ở chuột 4 ngày tuổi và chuột 8-14 ngày tuổi thì không
được bảo hộ (Krishna và ctv, 1996)
Trang 14Năm 1998, Lin và cộng sự đã khảo sát đáp ứng miễn dịch trên chuột bằng cáchtiêm DNA plasmid được mã hóa bởi glycoprotein của virus viêm não Nhật Bản có
chứa protein prM (precursor membrane) kết hợp protein E (envelope) và protein khôngcấu trúc NS1 qua đường bắp thịt Kết quả chuột được tiêm DNA plasmid có chứaprotein NS1 có tỷ lệ sống sót (90%) cao hơn so với chuột được tiêm DNA plasmid cóchứa prM kết hợp protein E (70%) (Lin và ctv, 1998)
Năm 2003, Chuang và cộng tác viên đã thực hiện xét nghiệm virus viêm não
Nhật Bản trong tế bào đơn nhân ở máu ngoại vi chuột bằng xét nghiệm RT-PCR Kếtquả tìm thấy virus trong máu chuột vào ngày thứ nhất và ngày thứ 3, nhưng không tìmthấy virus vào ngày thứ 5 sau khi tiêm virus viêm não Nhật Bản qua đường tĩnh mạch,virus chỉ hiện diện trong máu chuột 2-3 ngày sau khi tiêm (Chuang và ctv, 2003)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 1953, Puyuelo và Prévot đã báo cáo về việc phân lập được virus viêm não
Nhật Bản trong quân đội viễn chinh Pháp và virus này được định loại ở Tokyo (tríchdẫn Đỗ Quang Hà và Đoàn Xuân Mượu, 1965)
Năm 1960, có 4 chủng virus viêm não Nhật Bản được phân lập trong đó có 3
chủng từ não bệnh nhân và 1 chủng từ não chim liếu điếu là HN-51, HN-59, HN-60,
LĐ-68 (Đỗ Quang Hà và Đoàn Xuân Mượu, 1965)
Từ năm 1975-1988, có 12 chủng virus viêm não Nhật Bản được phân lập từmuỗi thu thập ở tỉnh Bắc Thái và thành phố Hồ Chí Minh (Vu Thi Que Huong và ctv,1993)
Năm 1990-1992, Huỳnh Phương Liên đã nghiên cứu thành công việc sản xuất
vaccine viêm não Nhật Bản trên não chuột từ chủng Nakayama (Huỳnh Phương Liên
và ctv, 1990-1992)
Năm 2001-2002, có 5 chủng virus viêm não Nhật Bản được phân lập trong đó
có 3 chủng từ muỗi và 2 chủng từ máu heo (Phan Thi Nga và ctv, 2004)
Năm 2006, Hồ Thị Việt Thu và cộng tác viên đã phân lập được một chủng virus
viêm não Nhật Bản trên muỗi Culex pseudovishnui tại thành phố Cần Thơ và đặt tên là
CTMP-7 (Hồ Thị Việt Thu và ctv, 2006)
Trang 152.3 TÁC NHÂN GÂY BỆNH
2.3.1 Đặc điểm hình thái và cấu trúc
Virus viêm não Nhật Bản được xếp vào chi Flavivirus, chi duy nhất của họ
Flaviviridae Có trên 60 loài Flavivirus nhưng chỉ có 3 loài có ý nghĩa trong thú y:
virus gây bệnh viêm não Nhật Bản, virus gây bệnh Louping và virus gây bệnhWesselsbron (Chu và Joo, 1992)
Hình 2.1 Mô hình cấu trúc Flavivirus
(http://www.expasy.ch/viralzone/all_by_species/24.html)
Virus qua lọc, có dạng hình cầu, có vỏ, đường kính khoảng 40nm, nhân chứamột chuỗi ribonucleic acid đơn dương được bao bọc bởi capsid có 20 mặt Chuỗinucleotide hoàn chỉnh của virus gồm 10.976 nucleotide tương ứng với 3.432 gốc aminoacid (Sumiyoshi và ctv, 1987) Nhân và capsid được bao bọc bởi lớp đôi lipid chứaprotein E và M (Kurane, 2002) Virus có ba protein cấu trúc và nhiều protein khôngcấu trúc Những protein cấu trúc gồm có glycoprotein E (54kDa) của vỏ, protein vỏkhông có glycosylate M (8kDa) và protein capsid C (14kDa) Protein E của vỏ cónhững quyết định kháng nguyên (epitope) gây đáp ứng kháng thể trung hòa Protein E
có ít nhất 8 quyết định kháng nguyên, một ở vị trí N biểu thị tính đặc hiệu của virus(Kimura-Kuroda và Yasui, 1986) Hai protein của vỏ E và M kết hợp với nhau hìnhthành những đầu nhọn (small spikes) khoảng 6nm trên bề mặt vỏ Protein M tồn tại
như protein prM (precursor membrane) trước khi có sự giải phóng virion trưởng thành
từ tế bào nhiễm bệnh Những protein không cấu trúc bao gồm NS1, 2A, 2B, 3, 4A, 4B,
5 Protein E và NS1 có liên quan tới khả năng sinh miễn dịch của virus (Kurane, 2002)
Trang 16Protein cấu trúc của virus được mã hóa ở đầu 5’ của bộ gen, còn protein không cấu trúc
được mã hóa ở đầu 3’ Bộ gen mã hóa cho polyprotein được phân cắt trong suốt và sau
quá trình dịch mã bởi enzyme protease của virus và của tế bào (Platt và Joo, 2006)
Hình 2.2 Cấu trúc gen và protein của virus viêm não Nhật Bản
(http://www.ias.ac.in/meetings/annmeet/70am_talks/svrati/img6.html)
2.3.2 Đặc điểm lý hóa
Virus không bền trong môi trường và dễ dàng bị bất hoạt bởi các chất sát trùng.Virus nhạy cảm với ether, chloroform, desoxycholate natri, những enzyme phân giảiprotid hoặc lipid Ở 56oC virus bị bất hoạt sau 30 phút, virus thích hợp ở pH=8,5 (Chu
và Joo, 1999) Virus tồn tại lâu ở nhiệt độ lạnh -70oC, ở 0oC virus sống được 3 tuần(Merchant và Packer, 1967)
2.3.3 Đặc tính nuôi cấy và sự nhân lên của virus
Virus có thể nhân lên và gây bệnh tích trên nhiều loại tế bào ký chủ như các tếbào nguyên phát và nhiều dòng tế bào từ động vật hữu nhũ bao gồm tế bào Vero, tếbào BMK-21 (baby monkey kidney), tế bào BHK-21(baby hamster kidney) và nguyênbào sợi chuột nhắt L-M Những tế bào có nguồn gốc từ muỗi cũng thường được dùng
để nuôi cấy virus như dòng tế bào C6/36 từ ấu trùng Aedes albopictus và dòng tế bào
Trang 17Tổng hợp các thành phần: sau khi cởi vỏ, RNA chuỗi dương vừa được dùng đểtổng hợp protein sớm nhờ enzyme RNA-polymerase, vừa làm khuôn để tổng hợp RNAchuỗi âm nhờ RNA-polymerase phụ thuộc RNA để tạo thành dạng sao chép RF(reading frame), từ đó tổng hợp RNA dương theo nguyên tắc bán bảo tồn Đây làgenome mới của virus Sự tổng hợp RNA xảy ra trong tế bào chất Các RNA mới tạo
thành được dùng làm mRNA để tổng hợp protein cấu trúc
Quá trình lắp ráp và hoàn thiện virion diễn ra ở màng sinh chất, capsid hình khối
đa diện bên trong chứa một chuỗi RNA Các virion tạo thành nằm trong các nang củalưới nội chất
Giải phóng: sau khi lắp ráp thành virion hoàn chỉnh, chúng tiến sát màng sinhchất, phá vỡ tế bào để chui ra ngoài rồi lại tiếp tục chu kỳ nhân lên ở tế bào mới (Phạm
Văn Ty, 2001)
Hình 2.3 Sự nhân lên của virus viêm não Nhật Bản trong tế bào
(http://www.nature.com/nrmicro/journal/v3/n1/box/nrmicro1067_BX1.html)
Trang 182.4 DỊCH TỄ HỌC
2.4.1 Phân bố địa lí và tính chất mùa của bệnh
Bệnh xảy ra ở hầu hết các nước châu Á như Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka, Burma,Lào, Campuchia, Việt Nam, Malaysia, Singapore, Philippines, Indonesia, Trung Quốc,Siberia, Hàn Quốc, Nhật Bản (Vaughn và Hoke, 1992) Chu trình truyền virus viêmnão Nhật Bản ở những vùng nhiệt đới diễn ra quanh năm Ở những nơi dịch bệnh theomùa xảy ra, dịch bệnh thường bắt đầu vào mùa mưa khi mật độ muỗi cao nhất
Ở Lào, Campuchia, Việt Nam, Nam Ấn Độ, Bắc Trung Quốc bệnh xảy ra từtháng 5 đến tháng 10 Ở Nepal, Bắc Ấn Độ bệnh xảy ra từ tháng 7 đến tháng 12 Ở cácnước như Malaysia và Singapore bệnh xảy ra rải rác quanh năm (Raghava và ctv,
2002) Ở miền Bắc Việt Nam bệnh tăng vào những tháng hè, trong khi ở miền Nambệnh xảy ra vào những tháng mưa nhiều (Vaughn và Hoke, 1992)
Trang 192.4.2 Phân bố bệnh theo tuổi và giới tính
Phân bố bệnh theo độ tuổi thay đổi theo từng vùng Về lý thuyết, trẻ em từ 1-3tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao so với các nhóm tuổi khác do mất kháng thể truyền từ
mẹ, nhưng thực tế trẻ em từ 3-6 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn do trẻ thường chơi đùa
bên ngoài lúc trời tối nên dễ bị muỗi đốt Trong khi Culex tritaeniorhynchus là loài
muỗi thích hút máu ở bên ngoài (Huang, 1982) Ở người từ 14 tuổi trở lên, mức độ tấncông của bệnh giảm do tăng tần số trung hòa kháng thể ở độ tuổi này từ sự phơi nhiễm
tự nhiên và sự xâm nhiễm cận lâm sàng (Hoke và ctv, 1992)
Bệnh không liên quan đến giới tính, nam và nữ chưa có miễn dịch đều có khả
năng mắc bệnh như nhau (Phoon và Lim, 1963) Tuy nhiên, trên thực tế nam có tỷ lệ
bệnh nhiều hơn nữ (Võ Công Khanh, 2005)
2.4.3 Trung gian truyền bệnh
Muỗi Culex tritaeniorhynchus, Cx gelidius và Cx pseudovishnui là những
vectơ chính cho sự nhân lên và lan truyền virus viêm não Nhật Bản ở nhiều nước châu
Á (Endy và Nisalak, 2002; Center for Health Protection, 2004) Ở Việt Nam, virus
viêm não Nhật Bản cũng đã được phân lập từ các loài muỗi Cx tritaeniorhynchus, Cx.
gelidius, Cx fatigans, Aedes aegypti, Ae diemmaccus (Vu Thi Que Huong và ctv,
1993)
Hình 2.5 Muỗi Culex tritaeniorhynchus Hình 2.6 Muỗi Culex fatigans
(http://www.fehd.gov.hk/safefood/risk-pest-mosquito.html)
2.4.4 Chu trình truyền virus viêm não Nhật Bản trong tự nhiên
Chu trình lây truyền và duy trì virus trong tự nhiên dựa vào sự lây truyền giữacác loài động vật có xương sống qua trung gian truyền bệnh là muỗi Heo và chim
được xem là ký chủ khuếch đại virus vì ở heo và chim có nồng độ virus huyết cao, đây
là nguồn cung cấp virus cho muỗi để truyền sang người và các động vật khác Người
và ngựa được xem là ký chủ tử vong cuối cùng của virus viêm não Nhật Bản vì nồng
Trang 20độ virus huyết ở người và ngựa không đủ để cung cấp cho muỗi tiếp tục gây nhiễm.Các loài động vật như chuột, dơi, rắn, ếch cũng cảm nhiễm với virus nhưng vai trò của
những ký chủ này trong sự lan truyền mầm bệnh vẫn chưa được biết (Endy và Nisalak,2002)
Hình 2.7 Chu trình truyền virus viêm não Nhật Bản trong tự nhiên
(http://www.path.org/projects/JE_in_depth.php)
2.5 SINH BỆNH HỌC
Heo bị nhiễm virus qua vết đốt của muỗi có mang virus Ở heo bị nhiễm virus sẽphát triển virus huyết Thời gian nhiễm virus huyết ở heo kéo dài từ 12 giờ đến vàingày Virus lan tỏa đến gan, lách và cơ, virus nhân lên làm tăng virus huyết Virus vào
hệ thần kinh trung ương qua dịch não tủy, tế bào nội bì, đại thực bào, tế bào lympho bịnhiễm virus hoặc theo đường máu Ở người và chuột, virus tấn công và phá hủy tế bàothần kinh một cách chọn lọc, phá hủy hầu hết các phần của não như cuống não, đồi thị,hạch đáy não và lớp dưới vỏ não (Johnson, 1987)
Ở muỗi, virus nhân lên ở thể thực bào và những tế bào huyết tương của thể mỡ
(fat body) trong 2 ngày đầu sau khi nhiễm virus (Johnson, 1987) Virus đi đến nhiều cơquan sau đó đi vào hệ thần kinh trung ương vào ngày thứ 4 sau khi nhiễm virus, 1-2ngày sau virus hiện diện ở tuyến nước bọt của muỗi (Leake và Johnson, 1987)
Trang 21và tế bào lympho T Đại thực bào cũng có vai trò quan trọng trong sự phát triển bệnh ởthể tiềm ẩn (Chu và Joo, 1999).
Sau khi tiêm truyền virus viêm não Nhật Bản cho chuột mang thai qua đườngphúc mạc, sự nhiễm virus ở thể ẩn xảy ra trên cả chuột mẹ và chuột con (Mathur vàctv, 1986)
Ở heo mang thai, khi tiêm virus qua đường tĩnh mạch, virus được phát hiện ở
thai sau 7 ngày gây nhiễm (Shimizu và ctv, 1954)
Ở người, virus từ nước bọt của muỗi đốt, qua da Giai đoạn đầu virus nhân lên
tại chỗ và ở hạch lympho vùng, đây là nguồn dẫn đến virus huyết đầu tiên Từ máu
virus đi đến các tổ chức và nội tạng khác như tổ chức lympho, mô liên kết, cơ vân, cơ
tim, tuyến nội và ngoại tiết Virus tiếp tục nhân lên tại tổ chức ngoài thần kinh đưa đếnvirus huyết lần nữa kéo dài 3-5 ngày với nồng độ thấp Nếu kháng thể trung hòa tăngkịp thời thì hiện tượng virus huyết dừng lại Cơ chế xâm nhập hệ thần kinh trung ươngcủa virus vẫn chưa được biết nhưng não bộ bị nhiễm lan tỏa chứng tỏ virus xâm nhập
qua đường mạch máu (Võ Công Khanh, 2005)
Heo trưởng thành và heo mang thai đều không biểu hiện triệu chứng bệnh Tuy
nhiên, những ảnh hưởng của bệnh trên heo mang thai được biểu hiện qua những bất
thường của lứa đẻ như đẻ non, heo con yếu ớt kèm những triệu chứng thần kinh, thaikhô có kích thước khác nhau, heo con chết có biểu hiện phù thũng và tích nước dưới da
(Shimizu và ctv, 1954)
Bệnh không chỉ gây rối loạn sinh sản trên con cái mang thai mà còn ảnh hưởng
đến khả năng sinh sản của con đực Đực giống bị nhiễm virus có thể bị viêm dịch hoàn,
thủy thũng, mào tinh cứng lại, rối loạn quá trình sinh tinh, tinh trùng bất thường vàvirus được bài thải qua tinh dịch trong 5 tuần (Ogasa và ctv, 1977)
Trên chuột virus có thể truyền qua nhau thai gây sẩy thai, đẻ non, chết chuột sơsinh (Mathur, 1981)
Trang 22Ở người, bệnh gây viêm não, tiểu não và tủy sống Người bệnh có triệu chứng
sốt, nhức đầu, nôn mửa, mỏi cơ, cứng gáy, mất trí nhớ, co giật, bại liệt, hôn mê (Oya,1988; Solomon, 2000)
2.7.2 Bệnh tích
Bệnh tích được ghi nhận trên heo con sinh ra yếu ớt từ những lứa đẻ bất thường
là não tích nước, phù thũng dưới da, tích nước xoang ngực, tích nước xoang bụng, xuấthuyết tương mạc, hạch lâm ba sung huyết, hoại tử điểm ở gan và lách (Burns, 1950)
Bệnh tích vi thể trên heo con 3 tuần tuổi sau khi gây nhiễm với virus viêm nãoNhật Bản là hoại tử và thoái hóa tế bào thần kinh, thực bào thần kinh, hạch thần kinh
đệm phân bố ở đại não, cầu não, não giữa, hành tủy và tiểu não Hiện tượng hoại tử và
thoái hóa đặc biệt tập trung ở chất xám của thùy trán, thùy thái dương và vùng đồi thị(Yamada và ctv, 2004)
2.8 CHẨN ĐOÁN
2.8.1 Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt bệnh viêm não Nhật Bản với những bệnh gây rối loạn sinh sản
khác như bệnh do Parvovirus, bệnh Aujesky, bệnh do Toxoplasma, bệnh dịch tả heo,
bệnh do Leptosprira, bệnh do Brucella suis, hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên
heo (PRRS), bệnh do Coronavirus Không có triệu chứng lâm sàng ở heo mẹ và heocon cùng với sự phân bố bệnh theo mùa là đặc điểm được dùng để phân biệt rối loạnsinh sản do virus viêm não Nhật Bản với các nguyên nhân khác (Chu và Joo, 1999;The Center for Food Security and Public Health, 2007)
2.8.2 Phân lập virus
Não của thai chết hoặc thai sẩy và nhau là những bệnh phẩm thường dùng trongphân lập virus Phân lập virus có thể được thực hiện bằng cách tiêm huyễn dịch bệnhphẩm vào não chuột ổ từ 1-5 ngày tuổi Chuột sẽ có triệu chứng thần kinh và chết sau4-14 ngày, virus trong não chuột có thể được xác định bằng phản ứng trung hòa trênchuột hoặc trên tế bào một lớp Các môi trường tế bào có nguồn gốc từ chuột đất vàng
(hamster), thận heo và muỗi thường được sử dụng Tế bào có nguồn gốc từ muỗi Aedes
albopictus dòng C6/36 là môi trường tốt nhất cho sự nhân lên của virus (Chu và Joo,
1999)
Trang 232.8.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu (Haemagglutination inhibition – HI)
HI là xét nghiệm đầu tiên được dùng để đo lường kháng thể đặc hiệu cho một số
virus, trong đó có virus viêm não Nhật Bản Cho đến nay phương pháp này hầu nhưkhông có thay đổi nhiều và nó vẫn là xét nghiệm cơ bản dùng trong chẩn đoán bệnh
viêm não Nhật Bản Xét nghiệm này phổ biến và dễ thực hiện, có thể thực hiện trongnhững phòng thí nghiệm với điều kiện thiết bị tối thiểu Bất lợi của xét nghiệm này là
không thể phân biệt với các Flavivirus có đặc tính kháng nguyên gần gũi như virus sốt
xuất huyết và virus West Nile Mặc dù có hạn chế, nhưng HI vẫn là một xét nghiệmquan trọng và là một xét nghiệm chuẩn để nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm qua kiểm trahuyết thanh và chẩn đoán bệnh trong thể cấp tính (Endy và Nisalak, 2002)
Phản ứng Mac-ELISA (IgM antibody capture enzyme-linked immunosorbent assay)
Phản ứng Mac- ELISA là xét nghiệm tìm kháng thể IgM, một loại kháng thể nóilên trường hợp mới nhiễm trùng Phản ứng này giữ vai trò quan trọng trong chẩn đoán
và nghiên cứu dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm (Võ Công Khanh, 2005)
2.9 ĐIỀU TRỊ
Hiện không có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh viêm não Nhật Bản trên người vàgia súc Điều trị chủ yếu là hồi sức cấp cứu và điều trị triệu chứng như chống phù não,trợ tim mạch, trợ hô hấp, cân bằng điện giải
2.10 PHÒNG BỆNH
2.10.1 Phòng chống vectơ truyền bệnh
Việc sử dụng hóa chất diệt muỗi dễ gây ô nhiễm môi trường và làm tăng tínhkháng thuốc của muỗi (Endy và Nisalak, 2002) Vì vậy, người ta còn sử dụng các biệnpháp sau:
Trại chăn nuôi và khu nhà ở nên cách xa các cánh đồng
Loại bỏ các bể, hồ chứa nước đọng không còn nơi cho muỗi sinh sản
Tránh muỗi đốt cho heo bằng cách sử dụng lưới chắn muỗi vào ban đêm, hoặc
có thể sử dụng các thuốc đuổi muỗi, thuốc phun xịt muỗi
Ở người tránh muỗi đốt bằng cách ngủ mùng, mặc quần áo tay dài, sử dụng các
loại thuốc chống muỗi, phát hoang xung quanh nhà ở, vệ sinh môi trường, chuồng giasúc nên xây dựng cách xa khu nhà ở, nhất là chuồng heo