Phân loạiNgoài ra cơ cấu bánh răng còn được phân loại theo: đặc điểm ăn khớp, góc nghiêng của đường răng, đường cong làm biên dạng răng, vv..... Định lý cơ bản về ăn khớp 1- Để tỷ số tru
Trang 1Chương 6
Cơ cấu bánh răng
Nguyên lý máy
Trang 2N ội dung
1 Các khái niệm mở đầu
2 Định lý cơ bản về sự ăn khớp
3 Bánh răng thân khai
4 Đặc trưng ăn khớp của bánh răng thân khai
5 Phương pháp gia công bánh răng
6 Các chế độ dịch dao
7 Bánh trụ răng nghiêng
8 Trục vít – bánh vít
9 Bánh răng côn
Trang 3Mục tiêu
1 SV nắm được cách phân loại bánh răng (BR) cơ bản; các
thông số bánh răng, hiểu rõ định lý ăn khớp và ý nghĩa của nó
2 Hiểu được thế nào là BR thân khai, đặc trưng ăn khớp và tầmquan trọng của biên dạng thân khai
3 Nắm được cơ bản về nguyên lý và các chế độ dịch dao khigia công BR
4 Hiểu cơ bản về BR nghiêng, trục vít – bánh vít, BR côn
Trang 41 Các khái niệm mở đầu (1) 1.1 Định nghĩa: Cơ cấu bánh răng: là một cơ cấu có
khớp cao dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục với tỷ số truyền xác định.
Trang 51 Các khái niệm mở đầu (2) 1.2 Phân loại
Cơ cấu bánh răng được phân làm hai loại: Phẳng và không gian
Trang 61 Các khái niệm mở đầu (3) 1.2 Phân loại
Trang 71 Các khái niệm mở đầu (4) 1.2 Phân loại
Ngoài ra cơ cấu bánh răng còn được phân loại theo: đặc điểm ăn khớp, góc nghiêng của đường răng, đường cong làm biên dạng răng, vv
Trang 81 Các khái niệm mở đầu (7) 1.3 Một số thông số cơ bản của bánh răng
a
rL
Trang 91 Các khái niệm mở đầu (8) 1.3 Một số thông số cơ bản của bánh răng
- Răng, rãnh răng, biên dạng răng;
- V òng tròn đỉnh răng a, vòng tròn chân răng b; vòng tròn
c ơ sở c; Các bán kính ro; rL; r;
- C hiều dày răng trên vòng chia S và chiều rộng rãnh
răng W; Bước răng pc; pc = S + W;
Chiều cao răng h = h’ + h’’
Trang 101 Các khái niệm mở đầu (9) 1.3 Một số thông số cơ bản của bánh răng
d
Trang 112 Định lý cơ bản về ăn khớp (1)
- Để tỷ số truyền của cặp bánh răng không đổi, pháp tuyến chung của cặp biên dạng đối tiếp phải cắt đường nối tâm tại một điểm cố định.
Trang 12- Cặp biên dạng đối tiếp (b1, b2) đang tiếp xúc với nhau
ở K Để quá trình tiếp xúc xảy ra liên tục thì khoảng
cách K1K2 = 0 theo phương pháp tuyến chung nn
Muốn vậy:
P O
P
O N
O
N
O i
1
2 1
1
2 2
2
1
12 = ω ω = =
2 2
2 2
2 2
2 2
n
V
2 1
=
1 1
1 1
1 1
1 1
1
.cos
Trang 13Quan hệ vận tốc giữa điểm Q thuộc khâu 2 và Q
thuộc khâu 3 trùng nhau tại thời điểm khảo sát:
Trang 14cố định và được gọi là tâm ăn khớp
3 Định lý cơ bản về ăn khớp
Trang 154 Đặc điểm của đường thân khai
Biên dạng răng
Để tạo ra sự ăn khớp liên hợp (tỷ số truyền không đổi), một số biên dạng răng được sử dụng:
• Biên dạng thân khai (được sử dụng rộng rãi)
• Biên dạng cycloid (thường được sử dụng trong đồng hồ )
• Biên dạng Epi-cycloidal
• Biên dạng Hypocycloidal
Trang 16 Đường thân khai: là quỹ tích của một điểm bất kỳ nằm trên một
đường thẳng khi đường thẳng này lăn không trượt trên một vòng tròn Vòng tròn đó được gọi là vòng tròn cơ sở
Đường thân khai Hình trụ cơ sở
Đường thân khaiVòng tròn cơ sở Đường thân khai
4 Đặc điểm của đường thân khai
Trang 17 Đặc điểm của đường thân khai:
• Tiếp tuyến của vòng tròn cơ sở chính là pháp tuyến của đường thân khai
• Tâm cong của đường thân khai là tiếp điểm (T) của đường thẳng l
l (line)
r b
4 Đặc điểm của đường thân khai
Trang 18Vòng tròn cơ sở
Cặp biên dạng thân khai
r
const P r
biên dạng của đường thân
khai và tâm ăn khớp thì
vẫn cố định
c ố định
4 Đặc điểm của đường thân khai
Trang 195 Tính lắp lẫn của bánh răng; tiêu chuẩn AGMA
Hệ thống bánh răng được tiêu chuẩn (AGMA,ANSI) chỉ rõ quan hệ
giữa vòng đỉnh, vòng chân, chiều cao làm việc của răng, chiều dày
răng và góc áp lực để tạo ra khả năng lắp lẫn của bánh răng có số răng
khác nhau nhưng có góc áp lực và bước răng giống nhau
Trang 205 Tính lắp lẫn của bánh răng; tiêu chuẩn AGMA
Trang 21Tooth Sizes in General Uses
5 Tính lắp lẫn của bánh răng; tiêu chuẩn AGMA
Trang 22 R ăng tiêu chuẩn
5 Tính lắp lẫn của bánh răng; tiêu chuẩn AGMA
Ảnh hưởng của góc áp lực tới hình dạng răng
Trang 23Kích thước răng tiêu chuẩn tương ứng với các giá trị P
5 Tính lắp lẫn của bánh răng; tiêu chuẩn AGMA
Trang 24SPUR GEAR FORMULAS
FOR FULL DEPTH INVOLUTE TEETH
6 Nguyên tắc cơ bản của quá trình ăn khớp
Trang 256 Nguyên tắc cơ bản của quá trình ăn khớp
Trang 26Step 4 Step 5
Sơ đồ ăn khớp của cặp bánh răng trụ răng thẳng
6 Nguyên tắc cơ bản của quá trình ăn khớp
Trang 28 Thanh răng thân khai
Trang 29 Cặp bánh răng biên dạng thân khai ăn khớp trong
Internal gear and pinion
6 Nguyên tắc cơ bản của quá trình ăn khớp
Trang 307 Gia công bánh răng
Gia công bánh răng có thể được phân ra làm hai loại phương gia công không phoi và có phoi (cắt gọt)
Trang 31 Gia công bằng khuôn (không phoi): Bánh răng được gia công bằngphương pháp đúc hoặc dập Độ chính xác của răng phụ thuộc vào toàn
bộ chất lượng của khuôn đúc hoặc khuôn dập và nhìn chung nhỏ hơnnhiều khi gia công bằng phương pháp cắt gọt
143-ton steel sand cast ring gear assembly for copper and gold mining
7 Gia công bánh răng
Trang 32Phần lớn các bánh răng được gia công bằng phương pháp cắt gọt từ các phôi đúc, rèn, cán…
A collection of gear cutters
7 Gia công bánh răng
Trang 33 Gia công chép hình bằng dao phay đĩa
7 Gia công bánh răng
Trang 34 Gia công chép hình bằng dao phay ngón
Trang 357 Gia công bánh răng
Gia công bao hình bằng dao phay lăn răng
Trang 367 Gia công bánh răng
Gia công bao hình bằng dao xọc răng
Trang 377 Gia công bánh răng
Gia công bao hình bằng dao xọc răng
Trang 387 Gia công bánh răng
Gia công bao hình bằng dao thanh răng
Trang 397 Gia công bánh răng
Gia công chép hình bằng dao chuốt
Trang 40 Bào răng
Cà răng
Mài nghiền
7 Gia công bánh răng
Các phương pháp gia công tinh
Trang 418 Hiện tượng cắt chân răng
Giai đoạn vào khớp và ra khớp trong quá trình ăn khớp của cặp bánh răng
Cung vào khớp qa
Vòng tròn chân răng
Vòng tròn chia
Vòng tròn đỉnh răng Điểm ra khớp
Đường ăn khớp
Điểm vào khớp
Tâm
ăn khớp Cung ra khớp qr
Trang 428 Hiện tượng cắt chân răng
Hiện tượng cắt chân răng sảy ra khi vòng chân răng nhỏ hơn vòng cơ sở
mà nguyên nhân là do số răng quá ít trong khi đường kính bánh răng đã
bị cố định, khi đó phần đỉnh răng của bánh răng lớn sẽ cắt vào phầnchân răng của bánh răng nhỏ (vùng không phải là biên dạng thân khai)
Trang 43Hiện tượng kẹt răng trong quá trình ăn khớp
D r < D b
8 Hiện tượng cắt chân răng
Trang 44Khi thiết kế bánh răng thẳng, để tránh hiện tượng cắt chân răng, thì:
(a) Vát mép đầu răng hoặc sử dụng răng tam giác;
(b) Tăng số răng của bánh răng nhỏ (chọn số răng tối thiểu);
(c) Tăng góc áp lực;
(d) Hiệu chỉnh biên dạng răng hoặc thay đổi biên dạng răng;
(e) Tăng khoảng cách trục
8 Hiện tượng cắt chân răng
Trang 458 Hiện tượng cắt chân răng
Số răng tối thiểu
Trang 46Tăng khoảng cách trục
8 Hiện tượng cắt chân răng
Trang 48a r c
Trang 4910 Phương trình đường thân khai
Hàm thân khai
costan or inv = tan
b
r r
Trang 502 ( )
2
p p
chiều dày răng;
t P: Chiều dầy răng trên vòng tròn chia
t: Chiều dày răng cần xác định;
φ : Góc áp lực trên vòng tròn chia;
ϕ : Góc áp lực trên vòng tròn tại T
βP: góc chứa một nửa cung chiều dày
răng trên vòng tròn chia
β : góc chứa một nửa cung chiều dày răng
tại T.
10 Phương trình đường thân khai
Trang 5111 Bánh răng không tiêu chuẩn
Để nâng cao được hiệu quả làm việc của bộ truyền bánh răng và tính kinh tế, người thiết kế sử dụng bánh răng không tiêu chuẩn
Với ba lý do chính:
• Để tránh hiện tượng cắt chân răng;
• Để tạo ra sự cân bằng tốt hơn giữa ứng suất trên bánh răng nhỏ
và bánh răng lớn;
• Để tránh sự tiếp xúc sảy ra tại vùng gần với vòng tròn cơ sở nơi
mà bán kính cong nhỏ và ứng suất tiếp xúc lớn
Trang 52 Điều chỉnh khe hở chân răng
Bán kính lượn lớn hơn ở chân răng của bánh răng sẽ làm tăng độ bềnmỏi của răng và làm chiều cao của răng tăng thêm Do tính lắp lẫnkhông bị mất, khe hở chân răng có thể tăng lên tới 0,4/P để đạt được bánkính góc lượn lớn
11 Bánh răng không tiêu chuẩn
Trang 53 Điều chỉnh khoảng cách trục
- Bánh răng được cắt bằng dao thanh răng và đường chia của dao thanhrăng được dịch chuyển một khoảng e so với vòng tròn chia của bánhrăng
- Chiều dày của răng trên vòng tròn chia (ban đầu) được xác định
2 tan ( is pressure angle of the cutter)
Trang 54 Điều chỉnh khoảng cách trục
11 Bánh răng dịch chỉnh
Trang 57 e = 0 nếu đường chia của thanh răng nằm tại P →
bánh răng tiêu chuẩn
e > 0 nếu đường chia của thanh răng nằm ngoài OP
e
Điều chỉnh khoảng cách trục
Các chế độ dịch dao
Trang 58 Điều chỉnh khoảng cách trục
Ví dụ:
Standard 12-tooth 20° full-depth
gear showing undercutting
Undercutting has been completely eliminated (stronger-looking pinion)
m 1.425
12 ; 40 ;
c c
Trang 5911 Bánh răng dịch chỉnh
Trang 60So sánh cặp bánh răng tiêu chuẩn và cặp bánh răng dịch chỉnh đều:
(a) Cặp bánh răng tiêu chuẩn (b) Cặp bánh răng dịch chỉnh đều
Cặp bánh răng dịch chỉnh đều
11 Bánh răng dịch chỉnh
Trang 61 Cặp bánh răng dịch chỉnh đều
Cặp bánh răng dịch chỉnh đều khắc phục được hiện tượng cắt chân răng
11 Bánh răng dịch chỉnh
Trang 6212 Bánh răng cycloidal
Bánh răng cycloidal được sử dụng rộng rãi cách đây khoảng 1 thế kỷ bời
vì gia công rất dễ bằng phương pháp đúc Tuy nhiên, ngày nay bánhrăng cycloidal hiếm khi được sử dụng
Sự hình thành đường cycloid trên bánh răng
Trang 63Nhược điểm của bánh răng cycloid
- Góc áp lực thay đổi → ồn, mòn, ảnh hưởng đến ổ;
- Chỉ ăn khớp được khi khoảng cách trục phải đúng;
- Trong quá trình truyền động thì gây ra uốn;
- Khó duy trì khoảng cách trụ dưới tác dụng của lực
12 Bánh răng cycloidal
Trang 6413 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
• Bánh răng trụ răng nghiêng truyền
chuyển động giữa hai trục song song
• Góc nghiêng của răng trên hai bánh
răng đối ứng
• Biên dạng của răng là mặt xoắn ốc
thân khai được tạo ra từ mặt trụ cơ sở
Mặt xoắn ốc thân khai
Trang 65• Quá trình ăn khớp của một cặp biên dạng bắt đầu tiếp xúc từ một điểm
và phát triển dần thành đường, sau đó ra khớp tại một điểm Do đó bộtruyền bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp êm;
• Có khả năng truyền động với tải trọng lớn và tốc độ cao;
• Tuy nhiên, cặp bánh răng trụ răng nghiêng gây ra cả lực hướng kính vàlực dọc trục;
• Để khử lực dọc trục thì có thể ghép hai bánh răng nghiêng đối diệnnhau trên một trục
Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 66o axial pitch: p x
p x = p t
tan ψ
Các thông số của bánh răng trụ răng nghiêng
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 67• Để xác định được các thông số hình học của bánh răng trên phương
pháp tuyến, sử dụng mặt cắt AA
• Đây là mặt elip có bán kính của
vòng tròn mật tiếp tại tâm ăn khớp P
là r e:
• r e được gọi là bán kính vòng chia
của bánh răng trụ răng thẳng thay
ψ
=
(N là số răng của bánh răng trụ răng nghiêng)
B ánh răng thay thế của bánh răng trụ răng nghiêng
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 68Góc nghiêng ψ, được đo trên mặt trụ chia, giá trị của ψ thì không tiêu
chuẩnn nằm trong khoảng từ 15 – 450 Thông thường giá trị ψ được sử
dụng 15, 23, 30 or 45o Với giá trị ψ nhỏ thì lực dọc trục nhỏ Giá trị ψ
lớn thì lực dọc trục lớn Vì vậy không dùng góc lớn hơn 450
Kích cỡ của bánh răng trụ răng nghiêng
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 69 Sự tiếp xúc của bánh răng trụ răng nghiêng
Đường tiếp xúc nằm chếch trên
mặt răng ACtan ψb = tan ψ cos φ
• Hệ số trùng khớp ngang m giống
với bánh răng trụ răng thẳng;
• Quan hệ giữa góc nghiêng trên
n
b
m m
Trang 7112.2 Bánh răng trụ chéo
• Bánh răng trụ chéo được sử dụng để truyền chuyển động giữa haitrục chéo nhau Ứng dụng phổ biến là để phân phối từ trục cam trongđộng cơ tự động;
• Tiếp xúc điểm → mòn → chịu tải trọng nhỏ;
• Cặp bánh răng trụ chéo ăn khớp với hướng
nghiêng của răng trên hai bánh răng là như nhau;
• Góc giữa hai trục của hai bánh răng
Trang 72Mối quan hệ giữa lực dọc trục, chiều quay và hướng nghiêng của bánh răng trụ chéo
(Courtesy of Boston Gear Works, Inc., North Quincy, MA.)
12.2 Bánh răng trụ chéo
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 73• Bộ truyền trục vít – bánh vít truyền chuyển động giữa hai trục chéonhau với tỷ số truyền lớn, có thể đạt tới 200:1;
• Các thông số hình học của trục vít tương tự như trục vít me;
• Chuyển động quay của trục vít tương tự thanh răng thân khai;
• Thông số hình học của bánh vít tương tự như bánh răng nghiêng,ngoại trừ răng của bánh vít là đường cong để ôm lấy trục vít;
• Diện tích tiếp xúc lớn hơn, nhưng yêu cầu chế tạo phải chính xác
12.3 Trục vít – bánh vít
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 74• Góc nghiêng của trục vít, ψ2, rất lớn và được gọi là góc nâng, λ;
• Góc nâng của trục vít, λ bằng góc nghiêng, ψ3, (for shafts at 90°)
• Trục vít và bánh vít có hướng nghiêng của răng
như nhau, nhưng góc nghiêng thì khác nhau;
12.3 Trục vít – bánh vít
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 753 3
N p d
p: bước răng của bánh vít
• Đường kính vòng chia trục vít(AGMA yêu cầu):
Trang 76 12.4 Bánh răng côn
Mặt chia của bánh răng côn là mặt nón và chỉ có sự lăn trong quá trình
ăn khớp (Courtesy of Gleason Works, Rochester, NY.)
- Bộ truyền bánh răng côn dùng để truyền
chuyển động giữa hai cắt nhau với một góc
bất kỳ hoặc hai trục chéo nhau
- Có 3 loại bánh rưng côn: bánh răng côn răng
thẳng, bánh răng côn răng cong và bánh rưng
côn hypoid
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 77Bánh răng côn có 2 trục vuôn góc(Courtesy of Gleason Works, Rochester, NY.)
12.4 Bánh răng côn
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 78Bánh răng côn răng thẳng(Courtesy of Gleason Works, Rochester, NY.)
12.4 Bánh răng côn
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 79Mặt côn chia của bánh răng côn
Trang 80r N
Trang 81 Kích cỡ của bánh răng côn
Trang 82 Kích cỡ của bánh răng côn
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 83A crown gear and bevel pinion.
Kích cỡ của bánh răng côn
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 84 Bánh răng côn răng cong
Figure 8.15 Spiral bevel gears (Courtesy of
Gleason Works, Rochester, NY.)
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 85Cắt bánh răng côn răng cong
Bánh răng côn răng cong
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 86 Bánh răng côn răng cong (kiểu Zerol
bevel gear)
Zerol bevel gears (Courtesy of Gleason
Works, Rochester, NY.)
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 87Figure 8.19 Hypoid gears (Courtesy of
Gleason Works, Rochester, NY.)
Bánh răng côn răng Hypoid
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 88Comparison of intersecting and offset-shaft bevel-type gearings.
(From Gear Handbook by Darle W Dudley,)
13 Bánh răng nghiêng, trục vít – bánh vít và bánh răng côn
Trang 89Bài tập
Làm bài tập chương 7, trang 279 – 281 và chương 8, trang 303 - 304 Theory of Machines and Mechanisms, Joseph Edward Shigley