• Các cơ cấu cơ khí thường được thiết kế từ một thông số đầu vào vàtạo một thông số đầu ra, thay đổi chuyển động, vận tốc, gia tốc vàvận dụng tỷ số truyền của cơ cấu... • Tổng hợp: để th
Trang 1Ch ương 8
Tổng hợp cơ cấu
Machines and Mechanisms II
Trang 2- Thiết kế cơ cấu với một yêu cầu cho trước về hành trình
làm việc của cơ cấu.
Trang 3Nội dung
1 Giới thiệu
2 Tổng hợp kiểu dáng, số lượng và kích thước
3 Các vị trí chính xác: Chebychev spacing
4 Tổng hợp vị trí của cơ cấu tay quay con trượt
5 Tổng hợp hai vị trí cho trước – Phương pháp vẽ
6 Tổng hợp ba vị trí – Phương pháp vẽ
7 Cơ cấu về nhanh
Trang 41 Giới thiệu
• Tổng hợp cơ cấu là cách thức liên kết giữa các khâu với nhau bằng
các khớp động để tạo thành một chuỗi động kín hoặc một vài chuỗiđộng kín
• Mỗi khâu có hai hoặc nhiều các khớp động, và mỗi khớp có số bậc
tự do khác nhau cho phép chuyển động giữa các khâu
• Một chuỗi động được gọi là cơ cấu nếu các khâu có thể chuyển sovới khâu được chọn làm giá
• Các cơ cấu cơ khí thường được thiết kế từ một thông số đầu vào vàtạo một thông số đầu ra, thay đổi chuyển động, vận tốc, gia tốc vàvận dụng tỷ số truyền của cơ cấu
Trang 5• Leonardo da Vinci (1452, 1519), Codex Madrid I
• Cuộc cách mạng công nghiệp là thời gì bùng nổ của các cơ cấu: máy khâu, chuyển đổi năng lương, điều chỉnh tốc độ, tính toán cơ khí, máy đánh chữ và gia công (typewriting and machining)
1 Giới thiệu
Trang 6 Máy ngày nay
• Trong nhiều cơ cấu ứng dụng đã được thay thế bằng điện tử (máyđánh chữ)
• Sử dụng cơ cấu thì có thể chi phí thấp hơn so với dùng bằng điện tửCác ứng dụng hiện nay: Thiết bị thể thao, máy tự động (HVACmodules, máy chính xác (Compliant Mechanisms), thiết bị y tế
1 Giới thiệu
Trang 7 Phân loại cơ cấu
• Cơ cấu phẳng ( học trong chương này)
Trang 8• Tổng hợp: để thiết kế hoặc tạo ra một cơ cấu đảm bảo các yêu cầu về chuyển động được đưa ra.
cấu đã cho
Trang 9Phương pháp vẽ (trong chương này): cung cấp cho người thiết kế
phương pháp nhanh và đơn giản, tuy nhiên các thông số không đượcbiểu diễn bằng phương trình toán học vì vậy rất khó khi muốn thay đổithông số để tạo ra giải pháp khác
Phương pháp giải tích (không giới thiệu): Cách tiếp cận này thích
hợp cho tính toán tự động Do cơ cấu được thiết kế và tính toán trênmáy tính, các thông số được biểu diễn thông qua phương trình toán học
vì vậy rất dễ thay đổi thông số để tạo ra giải pháp mới
1 Giới thiệu
Trang 102 Tổng hợp kiểu dáng, số lượng và kích thước
• Tổng hợp kích thước: đề cập đến việc xác định chiều dài của các
khâu, đường kính bánh răng, biên dạng cam
Thiết kế một cơ cấu để đảm bảo chuyển động và lực cho trước.
• Tổng hợp số lượng: Cần bao nhiêu khâu cho cơ cấu? Bao nhiêu
bậc tự do?
• Tổng hợp kiểu dáng: biết trước đặc trưng yêu cầu, loại cơ cấu nào
thì thích hợp? Cơ cấu, bánh răng, cam, truyền động đai và phu lyhay truyền động xích
Trang 112 Tổng hợp hàm, quỹ đạo và chuyển động
1 T ổng hợp hàm: Liên hệ giữa chuyển động đầu vào với chuyển
động đầu ra
2 T ổng hợp quỹ đạo: Cho trước quỹ đạo của một điểm (trên thanh
truyền) theo một quỹ đạo nhất định
• Tổng hợp quỹ đạo của điểm với thời gian quy định: Xác định thời gian xuất hiện của một điểm trên quỹ đạo đó
3 Tổng hợp chuyển động (Motion generation): Cho một đường
để giả định rằng thiết lập một số vị trí và hướng liên tục
Có 3 vấn đề về tổng hợp:
Trang 12 Nhược điểm:
• Branch defect : Cơ cấu được tạo ra cần đi qua tất cả các vị trí yêucầu tuy nhiên có một số điểm nằm trên cả hai nhánh của đườngcong thanh truyền
• Order defect: Cơ cấu được tạo ra cần đi qua tất cả các vị trí yêucầu tuy nhiên các vị trí không đúng theo thứ tự yêu cầu
2 Tổng hợp hàm, quỹ đạo và chuyển động
Trang 133 Vị trí chính xác: Chebychev spacing
f(x) là hàm yêu cầu và F(x, q k) là hàm thiết kế
→ Sự khác nhau giữa hai hàm này là sai số cấu trúc:
Với thử nghiệm đầu tiên, không gian của các khớp chính xác tốt
nhất là Khoảng Chebychev (Chebychev spacing)
Trang 14Với n khớp năm trong khoảng x 0 ≤ x ≤x n+1 , Chebychev spacing là :
Trang 154 Tổng hợp vị trí của cơ cấu tay quau con trượt
• Cơ cấu tay quay con trượt chính tâm: hành trình (B1B2)=2r 2 , r 3 > r 2
• Cơ cấu tay quay con trượt cân : hành trình (B1B2)=4r 2 , r 3 = r 2
• Cơ cấu tay quay con trượt lệch tâm: hành trình (B1B2)>2r 2 , r 3 > r 2
Cơ cấu về nhanh
Ví dụ 1:
Trang 16Tổng hợp hai vị trí
• Đầu ra thanh lắc –Biết chuyển vị góc của hai vị trí
• Đầu ra thanh lắc– Biết hai vị trí vị trí phức tạp
• Đàu ra thanh truyền– Biết hai vị trí phức tạp của thanh truyền
• Thêm chuỗi động để điều khiển chuyển động
5 Tổng hợp hai vị trí – Phương pháp vẽ
Trang 17Đầu ra thanh lắc– Biết chuyển vị góc của hai vị trí
3 Chọn điểm O2 trên đường kéo dài B1B2
4 Chia đôi đoạn thẳng B1B2 và vẽ đường tròn
tâm O2
5 Đặt tên hai điểm giao giữa đường tròn và
đường kéo dài B1B2là A1 và A2.
6 Đo chiều dài của thanh truyền, A1tới B1 hoặc
A2tới B2
7 Đo chiều dài của giá 1, tay quay 2, và của
thanh lắc 4
8 Tìm điều kiện Grashof Nếu không thỏa
Grashof, làm lại từ bước 3 đến bước 8 với O2
xa hơn so với O4
Trang 18 Đầu ra thanh lắc – Biết hai vị trí chuyển vị phức tạp
3 Chia đôi đường C1C2; D1D2 và vẽ
đường trung trực của C1C2 và D1D2;
giao của hai đường này là O4. Điểm
giao O4 được gọi là ‘rotopole’.
4 Nối O4 với C1 và O4 với C2 Chọn
một bán kính phù hợp và vẽ cung tròn
tâm rotoploe (điểm O4 ) tới giao với
hai đường O4C1 và O4C2 Đặt tên cho
giao điểm là B1 và B2.
Trang 20 Đầu ra thanh truyền – Cho hai vị trí phức tạp
3 Vẽ đường chia C1C2 và D1D2 và kéo dài
đường vuông góc theo hướng thích hợp.
4 Chọn điểm phù hợp trên mỗi đường
vuông góc này làm các giá O2và O4
tương ứng.
5 Nối O2 với C1và gọi đó là khâu 2 Nối
O4 với D1 và gọi đó là khâu 4.
6 Đường C1D1 là khâu 3 Đường O2O4 là
giá (khâu 1).
7 Kiểm tra điều kiện Grashof, và lặp lại
bước 4 đến 7 nếu không thỏa mãn
4 Tổng hợp hai vị trí–Phương pháp vẽ
Trang 21 Thêm chuỗi động để điều khiển chuyển động
Ví dụ 5:
4 Tổng hợp hai vị trí–Phương pháp vẽ
Trang 221 Chọn 1 điểm hợp lý trên khâu 2 của
cơ cấu cần thiết kế Chú ý rằng nằm
trên đường O 2 C 1. Điểm này gọi là
B 1 .
2 Vẽ hình dạng một khâu tương tự,
nối O 2 và C 2 tới điểm B trong vị trí
thứ 2 Gọi điểm này B 2 Cung B1B 2
giống ở ví dụ 2
3 Làm tiếp bước 2 đến bước 8 ở ví dụ
2 để hoàn thành cơ cấu, trừ thêm
khâu 5, 6 và tâm O 6 hơn khâu 2 và 3
và tâm O6 Khâu 6 sẽ là tay quay.
Chuỗi 4 khâu O 6 , A 1 , B 1 , O 2 phải
thỏa đinh lý Grashof cho cơ cấu 4
Trang 23• Đầu ra thanh truyền– Biết 3 vị trí với chuyển vị phức tạp
• Đầu ra thanh truyền – Biết 3 vị trí với chuyển vị phức tạp , alternate attachment points for moving pivots
• Tổng hợp 3 vị trí với các gối cố định cho trước
5 Tổng hợp 3 vị trí – pháp vẽ
Trang 24 Biết vị trí với chuyển vị phức tạp
Ví dụ 6:
5 Tổng hợp 3 vị trí – pháp vẽ
1 Vẽ khâu CD ở ba vị trí cho trước C1D1,
C2D2, C3D3
2 Vẽ đường nối C1với C2 và C2với C3.
3 Dựng đường vuông góc chung của
C1C2, C2C3 Giao của hai đường này là
O2.
4 Lặp lại bước 2 và bước 3 cho đường
D1D2, D2D3.Đặt tên cho giao điểm này
7 Kiểm tra điều kiện Grashof Chú ý rằng
bất kỳ điều kiện Grashof nào cũng có
thể chấp nhận được trong trường hợp
này.
Trang 25Ví dụ 6:
5 Tổng hợp 3 vị trí – pháp vẽ
Biết vị trí với chuyển vị phức tạp
Trang 26Example 7:
Alternate Attachment Points
Watt’s six-bar linkage with motor at O6
5 Tổng hợp 3 vị trí – pháp vẽ
Khi biết ba vị trí phức tạp của thanh truyền - chỉ biết di chuyển của các điểm đính kèm cùng thanh truyền
Trang 27mối quan hệ này tới vị trí thứ hai sử
dụng hình tứ giác nối giữa C2D2 với
E2và F2 Sau đó lặp lại bước này với
C3D3nối E3và F3.
3 Vẽ đường nối giữa E1và E2, E2và E3.
4 Dựng đường vuông góc chung của
các đường thẳng E1E2, E2E3. Giao của
các đường này đặt là O2.
Khi biết ba vị trí phức tạp của thanh truyền - chỉ biết di chuyển của các điểm đính kèm cùng thanh truyền
Trang 28Example 7:
Khi biết ba vị trí phức tạp của thanh truyền - chỉ biết di chuyển của các điểm đính kèm cùng thanh truyền
5 Tổng hợp 3 vị trí – pháp vẽ
5 Lặp lại bước 2 và bước 3
cho các đường F1F2 và F2F3 Gọi
giao điểm là O4.
6 Nối O2 với E1 và gọi là
khâu 2 Nối O4 với F1 và gọi là
khâu 4.
7 Đường F1F1 là khâu 3.
Đường O2O4 là khâu 1 (giá).
Grashof Chú ý rằng bất kỳ điều
kiện Grashof nào cũng có thể chấp
nhận được trong trường hợp này.
Trang 29 Vị trí các chốt quay cố định (Positions with Specified Fixed Pivots)
4 Dịch chuyển quan hệ này cho tứ giác
nối giữa các điểm C1D1 với O’2O’4.
O’2O’4 có cùng quan hệ C1D1 như
Trang 305 Tổng hợp 3 vị trí – pháp vẽ
Vị trí các chốt quay cố định (Positions with Specified Fixed Pivots)
7 Dựng đường vuông góc chung của
đường O2O’2 và O’2O’’2 Hai đường
vuông góc chung này giao nhau tại
điểm G.
8 Lặp lại bước 6 và 7 cho các đường
O4O’4 và O’4O’’4. Đặt giao điểm là H.
9 Nối điểm G với O2 và gọi là khâu 2.
Nối H với O4 và gọi là khâu 4.
10 Nối C1, D1, H và G tạo thành một
tứ giác, và gọi là khâu 3.
11 Kiểm tra điều kiện Grashof Chú ý
rằng bất kỳ điều kiện Grashof nào
cũng có thể chấp nhận được trong
trường hợp này
Trang 317 Cơ cấu về nhanh
• Hành trình làm việc: Chuyển động của khâu khi thực hiện
Trang 327 Cơ cấu về nhanh
• α: Góc tương ứng vơi hành trình làm việc
• β:Góc tương ứng vơi hành trình chạy không
α+β=3600; Q = α/ β
• Construction angle, δ=|180- α | = |180-β|
Trang 33 Tổng hợp cơ cấu 4 khâu bản lề (tay quay – thanh lắc) có hành trình về nhanh
1 Vẽ khâu đầu ra O4B ở hai vị trí
cực, với góc lắc θ4
2 Tính toán các góc α, β và δ sử
dụng phương trình 3.1 và 3.2
Q = α/ β; α+β=360 0 (3.1) δ=|180- α |= |180-β| (3.2)
3 Vẽ đường thẳng qua B1 ở vị trí
góc bất kỳ
4 Vẽ đường thẳng qua điểm B2
hợp với đường thẳng qua B1 một
Trang 346 Tính chiều dài của các khâu tay quay
và thanh truyền (coupler) bằng cách đo
O2B1, O2B2 và giải hệ phương trình sau:
Thanh truyền + tay quay = O2B1
Thanh truyền - tay quay = O2B2
7 Vẽ đường tròn tâm O2, bán kính
bằng chiều dài của tay quay Gọi gia
điểm của đường tròn với O2B1, O2B2 là
A1,A2 tương ứng.
8 O2O4 là giá (khâu 1), O2A1 là tay quay
(khâu 2); A1B1là thanh truyền (khâu 3)
và O4B1 là thanh lắc (khâu 4).
9 Kiểm tra điều kiện Grashof Nếu
không thỏa, lặp lại bước 3 đến bước 8
với O2 xa hơn so với O4
10 Kiểm tra góc truyền động
7 Tổng hơp cơ cấu có hành trình về nhanh
trình về nhanh
Trang 35Tổng hợp cơ cấu 6 khâu có hành trình về nhanh
Trang 36Tổng hợp cơ cấu 6 khâu có hành trình về nhanh
5 Vẽ góc α tâm O2 đối xứng qua góc phần tư thứ nhất
6 Gọi A1, A2 là giao của 2 đường tạo góc α và vòng tròn tâm O2 bán kính O2A
7 Vẽ một cung tròn tâm lần lượt A1, A2 với bán kính đủ lớn để cắt đường XX tại hai điểm C1 và C2
8 Trung điểm của C1C2 chính là tâm quay O4
7 Tổng hơp cơ cấu có hành trình về nhanh
Trang 37Tổng hợp cơ cấu 6 khâu có hành trình về nhanh
9 Đường O2A1 chính là khâu dẫn – tay quay (khâu 2) và A1C1 là thanh truyền (khâu 3)
10 Đường O4C1 là khâu bị dẫn – tay quay (khâu 4)
11 Kiểm tra kích thước động của khâu theo định lý Grashof Nếu không thỏa mãn quay lại bước 7 đến bước 11 và cho một bán kính ngắn hơn ở bước 7.
12 Đo chiều dài O4C1 và vẽ một vòng tròn có tâm bất kỳ nằm trên đường XX với bán kính bất kỳ Vòng tròn này cắt đường XX tại hai điểm B1 và B2
7 Tổng hơp cơ cấu có hành trình về nhanh
Trang 3813 Vẽ đường thẳng trung trực với đoạn B1B2.
14 Từ B1 vẽ đường thẳng tạo với XX một góc φ = 900- θ4/2 cắt đường trung trực của B1B2 ở đâu là O6
15 B1C1 là khâu 5, O6B1 là khâu 6 O2O4O6 là giá (khâu 1)
16 Để tạo chuyển động đầu ra là tịnh tiến thì thay thế khâu 6 thành con trượt tại B1 và chuyển động song song với phương XX
7 Tổng hơp cơ cấu có hành trình về nhanh
Trang 39Bài tập chương 10, trang 355 – 357, quyển Theory of Machines and Mechanisms