4.2 Các phương pháp truyền dẫn song công:- Phương pháp TDD ( Time Division Duplex )- Phương pháp FDD ( Frequency Division Duplex ) Các hệ thống truyền tin có thể được thiết kế để truyền thông tin theo một hướng, theo hai hướng nhưng không đồng thời gian và theo hai hướng cùng thời gian. Có bốn phương thức truyền tin đó là : Đơn công ( SX – Simplex ) : Thông tin chỉ truyền theo một hướng, hệ thống chỉ phát hoặc thu. Trạm tin có thể là máy phát hoặc máy thu nhưng không phải cả hai.VD : Hệ thống phát thanh truyền hình CATV ( Community Antenna TV ), VCTV, DTH ( Direct To Home ), VOV ( Voice Of Việt Nam ).
Trang 14.2 Các ph ng pháp ươ
( Time Division Duplex )
( Frequency Division Duplex )
Trang 24.2 Các phương pháp truyền dẫn song công
4.2.1 Giới thiệu sơ lược về các hệ thống truyền tin.
Trang 34.2.1 Gi i thi u s l c v các ớ ệ ơ ượ ề
4.2.1 Gi i thi u s l c v các ớ ệ ơ ượ ề
Các h th ng truy n tin có th đ c ệ ố ề ể ượ
thi t k đ truy n thông tin theo m t ế ế ể ề ộ
h ng, theo hai h ng nh ng không ướ ướ ư
đ ng th i gian và theo hai h ng cùng ồ ờ ướ
th i gian Có b n ph ng th c truy n ờ ố ươ ứ ề
Trang 4- Bán song công ( HDX – Half Duplex ) :
Thông tin có thể được truyền theo hai hướng nhưng không đồng thời Các hệ thống bán song công còn được gọi là hệ thống truyền tin theo hai hướng thay đổi luân phiên nhau Ở trạm truyền tin có cả máy
phát lẫn máy thu nhưng hai thiết bị đó không làm
việc cùng thời gian ( tức là chỉ phát hoặc chỉ thu )
VD : Hệ thống truyền tin bằng bộ đàm dùng phương thức bóp nhả để phát thu.
- Song công ( FDX – Full Duplex ) :
Thông tin được truyền theo hai hướng cùng thời
gian Việc phát và thu có thể được thực hiên đồng thời, có nghĩa là tại trạm phát có thể thực hiện đồng thời phát và thu thông tin VD : Hệ thống điện thoại chuẩn của một quốc gia.
Trang 5c ) Liên lạc song công
Trang 6Liên lạc bán song công
Trang 7- Song/Song Công ( F/FDX – Full/Full
Duplex ) :
Thông tin có th đ c truy n theo hai ể ượ ề
h ng ( phát và thu ) nh ng không cùng ướ ư
gi a hai tr m v i nhau, có nghĩa là phát ữ ạ ớ
đ n tr m th hai nh ng thu t tr m ế ạ ứ ư ừ ạ
th ba Truy n song/song công đ c s ứ ề ượ ử
d ng ph bi n trong các m ng truy n ụ ổ ế ạ ề
d li u ữ ệ
Trang 84.2 Các phương thức truyền dẫn song công.
4.2.1 Giới thiệu sơ lược về các hệ thống truyền tin.
4.2.2 Các phương thức truyền dẫn song công
Trang 9 TDD ( Time Division Duplex )
FDD ( Frequency Division Duplex )
Trang 104.2 Các phương thức truyền dẫn song công.
4.2.2 Các phương thức truyền dẫn song công.
4.2.1 Giới thiệu sơ lược về các hệ thống truyền tin.
Trang 114.2.2.1 Ph ng pháp TDD ươ
( Time Division Duplex )
• TDD là m t ng d ng c a ộ ứ ụ ủ
Đa truy nh p phân chia ậ
theo th i gian ( TDMA – ờ
Time Division Multiple
th truy n đi đ c.ể ề ượ
• Time division duplex (TDD) is the application of
TDMA to separate outward and return signals Time division duplex has a strong advantage in the case where the asymmetry
of the uplink and downlink data speed is variable As the amount of uplink data increases, more bandwidth can be allocated to that and as it shrinks it can be taken away
Trang 12downlink radio paths are likely to be very similar in the case of
a slow moving system This means that techniques such
as beamforming work well with TDD
systems.
Trang 13• Dể hiệu quả, TDD chia
dòng dữ liệu ra thành nhiều khung, và với mỗi khung này lại chia thành các khe thời
gian để truyền đi và nhận về
• Từ đó một vài điểm
suy luận sau :
• Sự sắp xếp có hệ thống
của TDD có thể cấp phát một cách lịnh hoạt số lượng khe thời gian cho hai chiều
truyền và nhận dữ liệu
Điều này là đặc biệt quan trọng trong các đường truyền Internet ( tỉ lệ UL/RL không bị bắt buộc phải là 50/50 )
• In effect, TDD divides
the data stream into frames and, within each frame, assigns different time slots to the
forward and reverse transmissions.
• Several inferences can
be drawn from this description:
• Since the TDD scheme
can allocate dynamically the amount
of time slots assigned
to each direction transmit and receive This is especially
important for type traffic (the ratio for UL/DL is no longer constrained to a fixed 50/50).
Trang 14Internet-• Một băng bảo vệ là không
cần để chia tách hai kênh
chứa đựng khoảng thời
gian quay trở lại và trễ
vòng trong khi chuyển
phí về phổ của tín hiệu cho
việc truyền không đối
xứng.Một số lượng nhỏ dải
phổ của tàn số bị mât đi do
chu kì bảo vệ nhung hoàn
toàn không đáng kể so với
độ dài của dữ liệu trong
một khe thời gian.
• A guard band is not required
to separate the UL and DL channels, because they both use the same frequency – hence, there is no loss in spectrum A guard period, though, is necessary for synchronization purposes and to accommodate the turnaround time and the round trip delay whenever switching transmission from
DL to UL, and vice versa.
• Because the UL/DL
allocation is dynamic, there
is very little waste of spectrum for asymmetric operations, i.e., last-mile applications Some spectrum
is still lost for the guard periods, but this is negligible compared to the total length
of data in a time slot.
Trang 15Dòng dữ liệu dược chia thành nhiều khung
Một khung chia thành nhiều khe thời gian Mỗi người sử dung được cấp phát một khe
Mỗi khe thời gian chứa dữ liệu với một khỏang thời gian bảo vệ nếu như cần đồng bộ
Trang 16• Đ cho phép s linh ho t trong s tri n khai c a công ể ự ạ ự ể ủ ngh IMT 2000, m t s n c mong mu n bao g m ệ ộ ố ướ ố ồ
TDD trong kho ng 2.6 GHz băng thông M t s tri n ả ộ ự ể khai đ ng th i FDD và TDD s có m t nh h ng l n ồ ờ ẽ ộ ả ưở ớ
đ n giá thành và đ ph c t p c a đ u cu i cung c p ế ộ ứ ạ ủ ầ ố ấ FDD downlink B n phác th o ECC Decision ( ECC – ả ả
Electronic Communication Committee ) quy t đ nh ế ị
băng 2570 – 2620 MHz cho c hai IMT-2000/UMTS ả TDD ho c FDD downlink ặ
Trang 174.2 Các phương thức truyền dẫn song công.
Trang 18có hiệu quả hơn trong
trường hợp truyền đối
xứng
Frequency division duplex (FDD) is the
application of FDMA ( Frequency Division Multiple Accsess ) to separate outward and return signals The uplink and downlink sub-bands are said to be separated
by the "frequency offset" Frequency division duplex
is much more efficient in the case of symmetric traffic
Trang 20Những trạm cơ sỏ có
thể đồng thời nhận uplink và downlink Để tránh thiết kế giá thành caomà FDD đánh trên thuê bao, những thuê bao của WiMAX sử dụng một phương pháp song công lai gọi là HFDD
HFDD thì rất giống với TDD Một thiết bị HFDD truyền và nhận ở những khoảng thời gian khác nhau như TDD Điểm khác nhau ở chỗ nó cũng
sử dụng những khoảng tần số khac nhau cho truyền và nhận để có thể hoạt động trên một mang cơ sở là FDD Còn FDD thì đặc biệt được sử dụng trong những ứng dụng cần tỷ lệ up và downlink là bằng nhau.
The Base Station Unit (BSU) may receive uplink traffic while it
simultaneously transmits
on the downlink To avoid the high design costs that FDD imposes on Subscriber Units (SU), WiMAX SUs use
a hybrid duplex method called HFDD (half-duplex FDD) HFDD is very similar
to TDD An HFDD device transmits and receives at different times like a TDD device The difference is that it also uses different frequencies for transmit and receive to
communicate with an FDD Base Station FDD is
typically used in applications that require an equal up- and downlink
bandwidth
Trang 21 Do sự đối xứng tự nhiên trong các kênh truyền của FDD, thì trong một số ứng dụng như truy cập
Internet, là truy cập mất tính đối xứng tự nhiên , một lượng lớn của băng thông uplink sẵn có là không được sử dụng, vì vậy rất lãng phí.
khoảng hai lần kích thước của kênh uplink hoặc
downlink được cần để chia tach hai kênh uplink
và downlink này Điều này thêm vào 50% sự mất mát trong việc sử dụng phổ tín hiệu.
nature of FDD transmission channels,
in applications such as Internet access, which can be very asymmetric
in nature, a large percentage of the available UL bandwidth remains unused and is, therefore, wasted.
times the size of the UL
or DL channel is required
to separate the UL and
DL channels This amounts to an additional 50% loss in spectrum.
Trang 22broadcast data (e.g., streaming video), it is likely that more data will
be sent from the server to the mobile device (the downlink).
Truyền dữ liệu là đối xứng nếu dữ liệu trong đường truyền và nhận được truyền đi ở cùng một tỉ lệ Đây là trường hợp trong truyền tín hiệu thoại – Một lượng dữ liệu như nhau được truyền theo cà hai
đường Tuy nhiên cho kết nối Internet hay cho phát thanh truyền hình quảng bá ( VD : đường truyền video ), có vẻ như nhiều dữ liệu hơn sẽ được gửi từ nhà cung cấp tới người sử dụng.
Trang 234.2 Các phương thức truyền dẫn song công.
Trang 24Macro Cells, Micro Cells, and Pico Cells
Macro Cell : Khu vực bao trùm toàn thành phố.
Micro Cell : Khu vực trung tâm thành phố.
Pico Cell : Những khu vực điểm nóng như nhà hàng, khách sạn, hay nhà băng
4.2.2.3 Phạm vi của TDD và FDD
Trang 25Tại sao lại phải chia nhỏ ra
như vậy Đó là bởi vì những
khu vực nhỏ hơn ( trong
khoảng ngắn ) có thê cho
phép nhiều user hơn và tôc
độ nhanh hơn Đây là điều
tại sao người ta gọi đây là
các điểm nóng
TDD thì không cho phép
truyền trong phạm vi lớn
( trễ xảy ra có thể nhiễu ở
giữa uplink và downlink ) Vì
nguyên nhân này, TDD chỉ
được sư dụng trong những
môi trường mà ở đó có trễ
truyền dẫn là nhỏ
( PICOCELL như đã giới
thiệu ở trên ) TDD thực sự
hiệu quả trong việc truyền
dữ liệu trên Internet trong
sub-"hot spots".
TDD mode does not allow long range transmission (the delays incurred would cause interference between the
uplink and the downlink)
For this reason, TDD mode can only be used in
environments where the propagation delay is small (pico cells) TDD mode is highly efficient for
transmission of internet data
in pico cells.
Trang 274.2 Các phương thức truyền dẫn song công.
Trang 29Phương pháp nào tốt hơn, FDD
hay TDD
FDD có thể là lự chọn tốt nhất
nếu :
- Nếu tỉ lệ uplink và downlink
là không đổi VD khi truyền
về cơ bản là phát thanh
truyền hình quảng bá.
- Giá thành thiết bị là quan
trọng hơn hiệu suất sử sụng
phổ.
- Triển khai những mẫu
truyền có thể dự đoán trước
Trang 30Cấp phát dải tần số cho TDD và FDD (của UMTS _ Universal Mobile
Telecommunication Service)
FDD downlink : 1920 -1980 MHz FDD uplink : 2110 – 2170 MHz TDD1 : 1900 -1920 MHz
TDD2 : 2010 – 2025 MHz
Trang 314.2 Các phương thức truyền dẫn song công.
Trang 324.2.4 TDD và FDD trong WiMAX
4.2.4.1 Giới thiệu sơ lược
về WiMAX :
WiMAX là viết tắt của World
wide Interoperability for
vẻ khá giống với Wi-Fi theo
tiêu chuẩn IEEE 802.11của
tiêu chuẩn LAN không dây
Tuy nhiên WiMAX về cách
làm việc thì khac so với
Wi-Fi.
WiMAX, an acronym for Worldwide Interoperability for Microwave Access, is a certification mark for
products that pass conformity and
interoperability tests for IEEE 802.16 standards It is
in a rather similar way to
Wi-Fi being interoperable implementations of the
IEEE 802.11 Wireless LAN standard However, WiMAX
is very different from Wi-Fi
in the way it works
Trang 33 Tiêu chuẩn WiMAX đầu tiên (
802.16e sử dụng điều chế đa
sóng mang trực giao nhau
( OFDM ) Điều này mang
đến hiệu quả lợi ích cao
trong việc phủ sóng, tiêu thụ
năng lượng, sử dụng lại tần
sô và băng thông hiệu quả
hơn 802.16e cũng thêm vào
khả năng nâng cao tính linh
động.
The original WiMAX standard (IEEE 802.16) specified WiMAX in the 10 to
66 GHz range 802.16a, updated in 2004 to 802.16-
2004 (also known as 802.16d), added support for the 2 to 11 GHz range
802.16d was updated to 802.16e in 2005 Revision 802.16e uses scalable orthogonal frequency-divisio
n multiplexing (OFDM) This brings potential benefits in terms of coverage, self installation, power consumption,
frequency re-use and bandwidth efficiency
Revision 16e also adds a capability for full mobility support.
Trang 34• Kết nối với những điểm
nóng của Wi-Fi hoặc tới
Mbit/s , over 70 miles (112.6 Kilometer)
WiMAX make it suitable for the following potential applications:
• Connecting Wi-Fi
hotspots with each other and to other parts of the Internet
• Providing high-speed mobile data and
telecommunications services ( 4G )
Trang 35are becoming widely available in global markets WiMAX uses either of two types of duplex methods to
separate uplink (UL) and downlink (DL)
communication signals: Time Division Duplex (TDD) and Frequency Division Duplex (FDD) Both methods have clear advantages depending
on the application.
Trang 36• WiMAX sử dụng một khoảng
tần số thấp từ 2 GHz đến 11
GHz ( tương tự như Wi-Fi ) Nó
cho phép những két nối không
trong tầm nhìn thẳng, bởi vì
truyền sóng ngắn là không
dễ bị phá hoại bởi sự ngăn trở
của lớp vật lý Nó có thể dễ
dàng bị nhiễu xạ hoặc bẻ cong
xung quanh vật ngăn cản TDD
là tốt hơn ở đây bởi vì sự
truyền của TDD là không đối
xứng ( như đã nói trên 4.2.2.2 )
• Cho ứng dụng hệ thống T1,
một kết nối trong tầm nhìn
thẳng là mạnh hơn và vững
chắc hơn, do đó nó có thể
truyền nhiều dữ liệu hơn với ít
lỗĩ hơn Truyền trong tầm nhìn
thẳng sử dụng tần số cao hơn,
với một dải thông rộng có thể
tới 66 GHz Ở tần số cao hơn,
sẽ có ít nhiễu hơn và băng
thông rộng hơn FDD là
phương pháp tôt hơn trong
trường hợp này bởi sự truyền
ở đây là đối xứng.
• WiMAX uses a lower
frequency range – 2 GHz to 11 GHz (similar to Wi-Fi) This allows Non Line of Sight (NLOS) connections, because lower-wavelength
transmissions are not as easily disrupted by physical obstructions They are better able to diffract, or bend,
around obstacles TDD is better here because of the asymmetry of traffic
• For cellular/T1 backhaul
applications, a line-of-sight (LOS) connection is stronger and more stable, so it is able
to send much more data with fewer errors LOS
transmissions use higher frequencies, with ranges reaching a possible 66 GHz
At higher frequencies, there is less interference and much more bandwidth FDD is better
in this application because of the symmetry of traffic.
Trang 37Tốc độ và tính di động của WiMAX so với các mạng khác : HSPA : High Speed Packet Access
UMTS : Universal Mobile Telecommunication Service
WLAN : Wireless Local Area Network
GSM : Global System for Mobile Telecommunication