1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

silde bài giảng dịch vụ dhcp và dns

62 2,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi máy tính gắn trên mạng sử dụng TCP/IP buộc phải có một địa chỉ riêng biệt. Đối với hệ thống mạng lớn có hàng trăm trạm thì việc đặt địa chỉ IP cho từng trạm sẽ gặp nhiều khó khăn như: -Khó nhớ địa chỉ đã gán cho máy, dẫn đến tình trạng cấp địa chỉ đã cấp rồi cho máy khác. -Mất rất nhiều thời gian do phải đến từng máy để gán địa chỉ. Để khắc phục tình trạng trên, hệ thống mạng cung cấp dịch vụ DHCP cho Server tự động cung cấp địa chỉ IP và thông tin liên quan tới IP cho trạm. DHCP có 2 thành phần : DHCP Server(máy chủ DHCP) và DHCP Client (máy khách DHCP) Để khởi tạo dịch vụ DHCP ta phải dùng một máy server cài đặt dịch vụ DHCP lên và máy đó được gọi là DHCP Server. Các máy khi tham gia hệ thống mạng được DHCP Server cấp phát IP được gọi là DHCP Client

Trang 1

PHẦN 1:

DHCP (DYNAMIC HOST CONFIGURATION

PROTOCOL)

GIAO THỨC CẤU HÌNH MÁY ĐỘNG

Trang 4

5.Cơ chế hoạt động của DHCP

Giao thức DHCP làm việc theo mô hình client/server

Theo đó, quá trình tương tác giữa DHCP client và server diễn ra theo 4 bước sau đây :

Yêu cầu IP 1

2 Cung cấp IP

3 Chọn IP

Trang 5

6.CÀI ĐẶT DHCP Server

Bước1: Vào Start settings Control Panel

Trang 6

CÀI ĐẶT DHCP Server

 chọn add / remove program

Trang 7

CÀI ĐẶT DHCP Server

 chọn add/ remove windowns compoment

Trang 8

CÀI ĐẶT DHCP Server

 Trên cửa sổ chọn networking services,chọn details

Trang 9

CÀI ĐẶT DHCP Server

 Chọn DHCP/ ok

Trang 10

CÀI ĐẶT DHCP Server

 trở về cửa sổ Windows Components Wizard nháy Next

Windows sẽ cài đặt các tệp tin, thông số liên quan đến DHCP

 Nháy Finish để hoàn tất việc cài đặt

Trang 11

Sau đó để chạy DHCP Server

 vào Start -> Programs -> Administratice Tools -> DHCP

Trang 12

Ví dụ:

với dãy địa chỉ:172.16.1.10 -> 171.16.1.254

Trang 13

7.CẤU HÌNH DHCP

 Màn hình hiện ra như sau:

Trang 14

trạng thái của DHCP có dấu đỏ chỉ xuống là Not authorized – chưa được đăng ký với DC ta cần phải đăng ký DHCP với Domain kích chuột phải vào: Dc.itpro.com.vn và chọn

Authorize

Trang 15

Sau khi Authorize với DC, trạng thái của DHCP sẽ là

Authorized, để cấu hình dải địa chỉ động cấp cho Client, chọn New scope (tạo khu vực)

Trang 16

Màn hình welcome hiện ra, bấm Next, trong màn hình Scope name(đặt tên cho khu vực)

Trang 17

trong màn hình Scope name(đặt tên cho khu vực)

Trang 18

Trong màn hình IP Address Range, điền vào dãy IP bắt đầu và kết thúc ,Subnet mask

Server cấp phát IP

tối đa cho 244 máy

clients

Để gán cho mỗi máy khách DHCP

Trang 19

Trong màn hình Exclusions dùng để gõ vào dải IP sẽ không được cấp cho Client, ở đây ta không điền gì và bấm Next.

Trang 20

Thời hạn mà 1 máy client tồn tại 1 con IP đó kể từ khi nó được nhận

từ DHCP server, sau ngày đó tự động nó sẽ renew lại IP mới

Bấm Next

tối đa là 8 ngày

8

Trang 21

Màn hình configure DHCP options hiện ra

Chọn Yes, I want to configue…….\ chọn next

Trang 22

: Điền IP của router(default gateway) để cho các máy client có thể ra Internet, hoặc đi qua 1 mạng khác

Trang 23

Gõ IP máy chủ DNS server vào(172.16.1.1) và nhấn Add, sau tiếp tục chọn Next

Trang 24

Gõ IP máy chủ WINS server, mình cũng để trống\ chọn Next

172.16.1.1

Trang 25

chọn Yes, I want to active ……….\ chọn next

Trang 26

Nhấn finish

Trang 27

Màn hình sau khi cấu hình xong như sau

Như vậy là ta đã cấu hình xong DHCP cấp IP cho các client trong mạng LAN.

Trang 28

D

Trang 29

1.KHÁI NIỆM

trình duyệt, thì nó sẽ truy cập đến một DNS để tìm địa chỉ IP tương ứng với địa chỉ Web, từ đó mới có thể truy cập đến trang Web mà bạn yêu cầu

Trang 30

2.Cách đặt tên miền

 -Tên miền sẽ có dạng : Label.label.label….label

-Độ dài tối đa của một tên miền là 255 ký tự

-Mỗi một label tối đa là 63 ký tự bao gồm cả dấu “.”

-Label phải được được bắt đầu bằng chữ số và chỉ được chứa chữ, số, dấu trừ (-)

Trang 31

3.Chức năng của DNS

 Mỗi Website có một tên ( là tên miền hay đường dẫn URL :

Universal Resource Locator ) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm

4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên",

không cần phải nhớ địa chỉ IP ( địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ )

Trang 32

4.Cấu trúc tên miền

 Trong tên miền có nhiều cấp :

_top level domain name: là tên miền cấp 1,là một tổ chức phi chính phủ

_second level domain name,: là tên miền cấp 2, được tổ chức trên ủy nhiệm cho các quốc qia quản

_sub domain name:là tên miền chính

_netBIOS name: là tên của netBIOS

Ví dụ: www.tuoitre.com.vn

Trang 33

top level domain name: là tên miền cấp1

Ví dụ về tên miền của một số quốc gia.

.vn Việt Nam us Mỹ

.uk Anh jp Nhật Bản ru Nga

.cn Trung Quốc

Trang 34

5.Nguyên tắc làm việc của DNS

 - Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server

riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi

nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet

 Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức ( nhà cung cấp dịch vụ ) nào khác

Trang 35

5.Nguyên tắc làm việc của DNS

chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng INTERNIC là một tổ chức chịu

trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet

INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ

Trang 36

5.Nguyên tắc làm việc của DNS

 - DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt

 Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền

nó quản lý

 Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý

 - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải

Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau Số lượng

những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS

Trang 37

Ví dụ hoạt động của DNS:

Giả sử PC A muốn truy cập

"www.yahoo.com" và server vvn

chưa lưu thông tin về trang web này,

các bước truy vấn sẽ diễn ra như

sau:

Đầu tiên PC A gửi một request hỏi

server quản lý tên miền vnn hỏi

thông tin về "www.yahoo.com"

Server quản lý tên miền vnn gửi

một truy vấn đến server top level

domain.

Top level domain lưu trữ thông tin

về mọi tên miền trên mạng Do đó

nó sẽ gửi lại cho server quản lý

tên miền vnn địa chỉ IP của server

quản lý miền com (gọi tắt server

com)

Trang 38

Ví dụ hoạt động của DNS:

Khi có địa chỉ IP của server

quản lý tên miền com thì lập tức

server vnn hỏi server com thông

tin về yahoo.com Server com

quản lý toàn bộ những trang

web có domain là com, chúng

gửi thông tin về địa chỉ IP của

server yahoo.com cho server

vnn.

Lúc này server vnn đã có địa chỉ

IP của yahoo.com rồi Nhưng PC

A yêu cầu dịch vụ www chứ

không phải là dịch vụ ftp hay

một dịch vụ nào khác Do đó

server vnn tiếp tục truy vấn tới

server yahoo.com để yêu cầu

Trang 39

Ví dụ hoạt động của DNS:

Lẽ đương nhiên khi nhận

được truy vấn thì server

yahoo.com gửi lại cho server

vnn địa chỉ IP của server

quản lý Yahoo! Việt Nam.

Cuối cùng là server vnn gửi

lại địa chỉ IP của server quản

lý Yahoo! Việt Nam cho PC

A và PC A kết nối trực tiếp

đến nó Và bây giờ thì server

vnn đã có thông tin về

Yahoo! Việt Nam cho những

lần truy vấn đến sau của các

client khác

Trang 40

6.Cài đặt DNS

Vào start -> setting -> control panel ->add or remove programs

Trong cửa sổ add or remove programs chọn add/remove windows components

Kéo cửa sổ Windows Components Wizard -> Networking Services chọn Details ->check vào Domain name system (DNS).-> OK

Trang 41

Chọn Next -> Quá Trình cài đặt diễn ra-> finish

Trang 42

Chạy DNS

Trang 43

cấu hình DNS

 - Forward Lookup Zones: Chứa tất cả các zone thuận của dịch vụ DNS, zone này được lưu tại máy DNS Server.

- Reverse Lookup Zones: Chứa tất cả các zone nghịch của dịch vụ DNS, zone này được lưu tại máy DNS Server

- Event Viewer: nhật ký theo dõi sự kiện dịch vụ DNS, nó sẽ lưu trữ các thông tin về: cảnh giác (alert), cảnh báo

(warnings), lỗi (errors).

Trang 44

Trong Mục Forward Lookup Zones cài đặt để phân giải tên miền thành IP.Chọn New Zone….

Trang 46

 .

Trang 47

- Đánh tên zone vào -> Next

Trang 48

Chọn Next

Trang 49

Hộp thoại Dynamic Update để chỉ định zone chấp nhận Secure Update, nonsecure Update hay chọn không sử dụng Dynamic Update, chọn Next

Trang 50

Chọn Finish để hoàn tất.

Trang 51

•Tạo bản ghi Host A

Nhấn chuột phải vào Zone vừa tạo -> New Host(A)

Trang 52

Đánh tên Host và IP -> Add host -> OK

Trang 53

Sau khi ta hoàn tất quá trình tạo

Zone thuận ta sẽ tạo Zone nghịch

(Reverse Lookup Zone) để hỗ trợ cơ chế phân giải địa chỉ IP thành tên

máy(hostname).

Trang 54

Tạo Reverse Lookup Zone

Nhấn chuột phải vào Reverse Lookup Zones -> New Zone

Trang 56

Điền Network ID vào -> Next

Trang 57

Chọn Next

Trang 58

Check Allow both nosecure and secure dynamic updates -> Next

Trang 60

Tạo bản ghi Pointer ( PTR)

- Nhấn chuột phải vào Reverse Lookup zone vừa tạo -> New Pointer(PTR)

Trang 61

Điền Host IP number vào -> Browse tới bản ghi Host A tạo ở trên -> OK

Ngày đăng: 09/09/2014, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w