Sơ đồ khối của một máy phát quang: - Giao tiếp điện: chỉ là các điện cực để nối với các mạch điện bên ngoài nơi nhận các tín hiệu.. Nó có chức năng tiếp nhận tín hiệu điện từ thiết bị g
Trang 1Phaàn I
TOÅNG QUAN VEÀ TRUYEÀN DAÃN QUANG
Trang 2Chương I: TRUYỀN DẪN SỢI QUANG
I/ Lý thuyết chung về truyền dẫn sợi quang:
1 Ưu-nhược điểm:
a Ưu điểm:
Phương pháp truyền dẫn bằng sợi quang có nhiều ưu điểm so với phương pháp truyền dẫn điện Do đó, hiện nay mạng lưới thông tin quang phát triển rất mạnh
- Suy hao thấp thuận tiện cho việc truyền dẫn với khoảng cách xa
- Dải thông rộng cho phép truyền dẫn với tốc độ cao
- Hoàn toàn cách điện do đó không bị ảnh hưởng của sấm sét
- Không bị ảnh hưởng của trường điện từ
- Vật liệu chế tạo rất nhiều
b Nhược điểm:
Tuy cáp quang có nhiều ưu điểm so với dây kim loại, nhưng nó vẫn tồn tại một số nhược điểm:
- Giá thành đắt
- Phải sử dụng máy chuyển đổi quang điện, dễ gãy, khó hàn nối, vì vậy mà cáp quang không linh hoạt bằng dây dẫn điện, khó có thể sử dụng cho những trường hợp riêng lẻ
2 Cơ sở quang học và sự truyền ánh sáng trong sợi quang:
a Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng:
- Khi tia sáng truyền trong môi trường một đến mặt ngăn cách môi trường hai thì ánh sáng chia thành hai tia :một tia phản xạ lại môi trường một và một tia khúc xạ vào môi trường hai
- Tia phản xạ và tia khúc xạ quan hệ với tia tới:
+ Cùng nằm trong mặt phẳng tới
+ Góc phản xạ bằng góc tới
+ Góc khúc xạ: n1sinΦ1 = n2sinΦ2
Tia khúc xạMôi trường 1
Môi trường 2
Trang 3- Khi góc tới lớn hơn một góc Φo nào đó thì không có tia khúc xạ mà ta chỉ nhận được tia phản xạ gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần.
Φo = n2/n1.
- Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần trong việc truyền dẫn sợi quang Sợi quang gồm có: lõi có chiết suất n1 và lớp bọc có chiết suất n2 Khi ánh sáng đi vào sợi quang sẽ được phản xạ nhiều lần, do đó, có thể truyền đi với khoảng cách xa
* Khẩu độ số:
- Sự phản xạ toàn phần chỉ xảy ra đối với những tia sáng có góc tới ở đầu sợi quang nhỏ hơn một góc giới hạn Φmax nào đó Sin của góc giới hạn này gọi là khẩu độ số (NA)
NA = sinΦmax
3 Các dạng phân bố chiết suất và các loại sợi quang:
a Các dạng phân bố chiết suất:
- Sợi quang có chiết suất giảm dần (GI):
- Sợi GI có phân bố chiết suất hình Parabol
- Đường truyền trong sợi GI cũng không bằng nhau, nhưng do cấu tạo của sợi nên vận tốc truyền cũng thay đổi theo Vì vậy độ tán sắc của sợi GI nhỏ hơn nhiều so với sợi SI
b Sợi đơn mode và sợi đa mode:
- Số mode truyền được trong sợi quang phụ thuộc vào các thông số kỹ thuật của sợi
b
a O a b
a b
n2 n1 n
Sự truyền ánh sáng trong sợi quang có chiết suất giảm dần
Trang 4* Sợi đa mode: sợi đa mode có NA và V lớn nên N cũng lớn Tùy loại, sợi có thể có chiết suất nhảy bậc hoặc giảm dần.
* Sợi đơn mode:
- Khi giảm kích thước lõi sợi để chỉ có một mode sóng cơ bản truyền được trong sợi gọi là sợi đa mode Trên lý thuyết, sợi làm việc ở chế độ đơn mode khi V<Vc =2.405
- Sợi đơn mode có độ tán sắc bằng không và dạng phân bố chiết suất nhảy bậc
- Các thông số của sợi đơn mode thông dụng:
+ Đường kính lõi: d = 2a = 9∝m đến 10∝m
+ Đường kính lớp bọc: d = 2b = 125∝m
+ Độ lệch chiết suất: ∆ = 0.003 = 0.3%
+ Chiết suất lõi n1 = 1.46
II/ Linh kiện biến đổi Quang - Điện:
1 Linh kiện biến đổi Điện-Quang (nguồn quang):
- Hiện nay, có hai loại linh kiện dùng làm nguồn quang là:
+ Diode phát quang (Led: Light emitting diode)
+ Diode Laser (LD)
- Cả hai linh kiện trên đều cấu tạo từ chất bán dẫn (tiếp giáp PN)
- Các đặc tính của nguồn quang phụ thuộc vào cấu tạo, còn bước sóng phụ thuộc vào vật liệu chế tạo linh kiện
- Nếu gọi Eg là bề rộng khe năng lượng (λ phụ thuộc Eg, mỗichất khác nhau có Eg
khác nhau)
Eg = hf = h.c/λ Với f: tần số ánh sáng phát
λ = hc/Eg = 1.24/Eg h: hằng số Planck
λ: bước sóng ánh sáng
1.1 Led:
a Các loại Led thông dụng:
Các Led thường dùng hiện nay là:
- Led tiếp xúc mặt GaAs
- Led Burrus
- Led bước sóng dài
- Led phát xạ rìa
b Các đặc tính kỹ thuật:
* Thông số điện:
- Dòng điện hoạt động tiêu biểu: từ 50mA đến 300mA
Trang 5- Sụt áp trên Led từ 1.5V đến 2.5V.
* Công suất phát quang:
- Công suất phát quang được định nghĩa là công suất tổng cộng mà nguồn quang phát ra
- Công suất của Led thông thường từ 1 đến 3mW Đối với loại phát sáng, công suất cao có thể lên đến 10 mW
* Góc phát quang:
- Công suất ánh sáng do các nguồn quang phát ra cực đại ở trục phát quang và giảm dần theo góc hợp với trục Góc phát quang được xác định ở mức công suất giảm đi ½ (3dB) so với trục cực đại
* Hiệu suất ghép quang:
- Là tỉ số giữa công suất quang ghép vào sợi quang với công suất phát quang tổng cộng của nguồn quang
* Độ rộng phổ:
- Nguồn quang phát ra có công suất lớn nhất ở bước sóng trung tâm và giảm dần về hai phía Độ rộng phổ là khoảng bước sóng mà trong đó công suất quang không nhỏ hơn phân nữa công suất đỉnh
* Thời gian chuyển lên:
Là thời gian để mức công suất ra tăng từ 10% đến 90% mức công suất ổn định.1.2 Laser:
a Laser có cấu tạo gần giống led phát xạ rìa, điểm khác biệt cơ bản là trong laser có hai mặt phản xạ ở hai đầu lớp tích cực tạo nên hai hốc cộng hưởng quang, làm cho phần ánh sáng phát ra theo chiều dọc mới được khuyếch đại
b Đặc tính kỹ thuật:
* Thông số điện:
- Dòng điện kích thích: từ vài chục đến vài trăm mA
- Sụt áp: từ 1.5 đến 2.5V
* Công suất phát: 5 đến 10 theo phương lớp tích cực
Gần 40 theo phương vuông góc lớp tích cực
* Hiệu suất ghép quang:
+ 30% đến 50% đối với sợi đơn mode
+ 60% đến 90% đối với sợi đa mode
2 Linh kiện biến đổi Quang-Điện:
Trang 6- PIN: là loại diode thu quang gồm 3 lớp bán dẫn P, I và N P và N có pha tạp chất còn I không pha tạp chất hoặc rất ít.
- APD: là loại diode hoạt động theo chế độ thác lũ
- Những thông số cơ bản:
+ Hiệu suất lượng tử: là tỉ số số lượng tử tách ra và số photon được hấp thu
+ Đáp ứng: tỉ số giữa dòng điện sinh ra và công suất quang đưa vào
R = Iph/popt R: đáp ứng
Iph : dòng quang điện
Popt: công suất quang
+ Độ nhạy: là mức công suất quang thấp nhất mà linh kiện có thể thu được với một
tỉ số lỗi nhất định
- Dải động: là khoảng cách chênh lệch giữa mức công suất cao nhất và thấp nhất mà linh kiện có thể thu được với một tỉ số lỗi nhất định
- Tạp âm: thể hiện ở dòng điện tạp âm Các nguồn tạp âm đáng kể là tạp âm nhiệt, tạp âm lượng tử và tạp âm tối
Trang 7CHƯƠNG II CẤU TRÚC CHUNG CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUANG
I Sơ đồ khối của một máy phát quang:
- Giao tiếp điện: chỉ là các điện cực để nối với các mạch điện bên ngoài nơi nhận các tín hiệu
- Giao tiếp quang: nơi tiếp xúc giữa sợi quang và linh kiện phát quang
- Mạch kích thích: mạch điện dùng để cung cấp dòng điện kích thích cho nguồn quang Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của máy phát mà mạch điện sẽ đơn giản hoặc phức tạp
- Xử lý điện: biến đổi tín hiệu điện sang dạng thích hợp để đưa vào mạch kích thích
- Thăm dò quang: nhận một phần tín hiệu quang đổi ra dạng điện để hồi tiếp về mạch kích thích nhằm giữ cho công suất phát ra ổn định
- Nguồn quang: là các loại linh kiện biến đổi điện sang quang (như Led, Laser)
II Sơ đồ khối của một hệ thống thông tin quang:
Sợi quang
Sơ đồ khối máy phát quang
1G
TT
T P
P T
TP
PT
G K
12
n
nTrạm đầu cuối A
Trạm đầu cuối B Trạm tiếp vận
1….m
Trạm tiếp vận Trạm xen rẽ C
CQ
Trang 8- Thiết bị ghép kênh trong hệ thống thông tin quang hiện nay là các thiết bị ghép kênh số Tín hiệu điện được biến đổi thành tín hiệu điều mã xung (PCM) và ghép kênh theo nguyên tắc phân thời gian (TDM).
- Tiêu chuẩn tín hiệu PCM:
* Châu Âu: tốc độ 2,048bit/s, gồm 32 kênh thoại mỗi kênh có tốc độ 64 Kb/s
* Bắc Mỹ, Nhật: tốc độ 1,544Mbit/s, cũng gồm 32 kênh thoại 64 Kb/s
III Thiết bị trạm đầu cuối quang:
- Thiết bị trạm đầu cuối quang giao tiếp giữa thiết bị ghép kênh và sợi quang Nó có chức năng tiếp nhận tín hiệu điện từ thiết bị ghép kênh để chuyển đổi sang dạng mã thích hợp và cho nguồn điện kích thích để phát ra tín hiệu quang hoặc chuyển tín hiệu từ quang sang điện Sau đó, được khuyếch đại, phục hồi và chuyển sang dạng mã thích hợp với thiết bị ghép kênh
- Sơ đồ khối trạm đầu cuối quang:
+ Ngẫu nhiên hóa SCR: có tác dụng trộn chuỗi xung một cách ngẫu nhiên theo một qui luật nhất định để tránh sự lặp lại một chuỗi dài các bit giống nhau, nhằm phân bố lại phổ tín hiệu đồng đều hơn
+ Mã hóa: chuỗi xung sẽ được chuyển sang dạng mã thích hợp với đường truyền dẫn quang Mã này loại trừ sự xuất hiện liên tiếp của các bit “0” hoặc “1” và xen vào các bit kiểm tra lỗi Mã thường dùng là mã 5B6B
Trang 9+ Mạch kích: tổng hợp dòng phân cực và chuỗi xung tín hiệu để kích thích nguồn quang.
+ Nguồn quang và mạch APC: linh kiện phát quang thường là Laser Công suất phát phải được điều chỉnh bởi mạch APC APC thăm dò và điều khiển dòng phân cực để điều khiển công suất phát ra ổn định
+ Giải mã: chuyển từ mã 6B sang mã 5B theo qui tắc mã hóa ở đầu phát Đồng thời,
Sửa dạng Đổi mãõB/U
Ng.nhiên hóa SCR Mã
hóa Kích thích Nguồn quang
Tách nhịp
APC
Nghiệp
vuï
Giám sát
Tái tạo nhịp
Đổi mãB/U
Giải ng.nhiên
Giải mã
Phục hồi
Kh.
đại
Thu quang
AGCGhép kênh
Sơ đồ khối thiết bị một trạm đầu cuối quang
Trang 10+ Giải mã ngẫu nhiên: trộn tín hiệu ngược lại với quá trình trộn ngẫu nhiên ở đầu phát.
+ Đổi mã B/U: đổi mã đơn cực sang nhị cực để truyền đến thiết bị ghép kênh
IV Thiết bị tiếp vận:
- Trong thiết bị tiếp vận không có khối đổi mã B/U, ngẫu nhiên hóa, mã hóa và các bộ biến đổi ngược lại vì dạng mã trên đường dây quang được giữ nguyên Nó chỉ có nhiệm vụ thu tín hiệu khuyếch đại, phục hồi, và phát đi
O/E APD
APM Sửa dạng
phục hồi Điều
khiển
E/O ( Laser)
Xung clock
APC
Giám sát
Nghiệp vụ
AGC
Cáp
quang
Cáp quang
Nối vào hướng thứ hai
Sơ đồ khối thiết bị trạm tiếp vận
Trang 11Phần II
KHẢO SÁT THIẾT BỊ
FLX150/600
Trang 12Chương I: MÔ TẢ CHUNG
I/ Các đặc điểm hệ thống:
- Hệ thống FLX150/600 là một trong những hệ thống nối tiếp nhau của FLX, là hệ thống cấp bậc đồng bộ số (SDH) của hãng Fujitsu Hệ thống FLX150/600 gồm có các phần tử mạng (NE) và hệ thống quản lý mạng (NMS) dùng để vận hành, bảo trì, kiểm tra và quản lý các phần tử mạng (NEs) Phần tử mạng có SDH, PDH, NMS và các giao tiếp cảnh báo
- Tổ chức các thành phần hệ thống như sau:
II/ Các chức năng hệ thống:
1 Chức năng đồng bộ:
1.1 Mạng xung Clock:
Hệ thống phân cấp đồng bộ số (SDH) đòi hỏi tất cả các thành phần mạng (NEs) đồng bộ với đồng hồ chủ với độ chính xác và ổn định cao Có hai chế độ đồng bộ của hệ thống là:
a Đồng bộ độc lập:
- Trong chế độ này, các phần tử mạng phải đồng bộ với nhau ở độ chính xác cao, ổn
NMS Phần cứng Máy tính cá nhân(PC)
Các trạm dò thử (WS).Phần mềm FLEXR
Hình1.1 Chế độ đồng bộ độc lập
Trang 13định, các nguồn đồng hồ được lắp đặt riêng ở mỗi trạm.
b Đồng bộ phụ thuộc:
- Ở chế độ này, đồng hồ chủ với độ chính xác và ổn định cao được đặt ở một trạm duy nhất Từ trạm này, tín hiệu đồng hồ được truyền đi bằng cáp quang đến các trạm khác và các NE phải đồng bộ với tín hiệu chủ chuyển đến
1.2 Chức năng đồng bộ của FLX150/600:
a Nguồn đồng bộ:
FLX150/600 có thể trích các tín hiệu đồng bộ từ các nguồn sau:
- Các lối vào mạch nhánh 2,048Mb/s (CH1, 4, 7)
- Các lối vào mạch nhánh STM-N (Tất cả các kênh )
- Tín hiệu lối vào tổng hợp (tất cả các kênh)
- Tín hiệu lối vào bên ngoài 2,048Mb/s (2 kênh)
- Tín hiệu lối vào bên ngoài 2,048MHz (2 kênh)
- Từ bộ tạo dao động bên trong
Tuy nhiên FLX150/600 được dùng với chức năng là bộ phục hồi, nó chỉ trích tín hiệu từ tín hiệu tổng hợp STM-N
b Lối ra đồng bộ:
- FLX150/600 cho phép xuất ra bên ngoài hai loại tín hiệu đồng hồ:
+ Đồng hồ thiết bị (EC)
+ Đồng hồ đường truyền (LC)
- EC đồng bộ với EC trong FLX150/600 Nó được sử dụng như là nguồn tín hiệu clock cho các thiết bị khác được cài đặt trong trạm
- LC được đồng bộ với tín hiệu STM-N được nhận bởi FLX150/600 Nó cũng được
NE
NE
Hình1.2 Đồng bộ phụ thuộc
Trang 141.3 Lựa chọn nguồn đồng bộ:
FLX150/600 có chức năng lựa chọn nguồn đồng bộ cho việc đồng bộ của chính thiết
bị Có hai chế độ lựa chọn, phụ thuộc vào nguồn thời gian được sử dụng
a Chế độ 1:
Ở chế độ 1, có tới 3 tín hiệu nguồn đồng bộ được chọn lựa từ các nguồn tín hiệu được liệt kê ở trên, và định chế độ ưu tiên Một trong các tín hiệu nguồn có chất lượng tốt nhất sẽ tự động được lựa chọn để sử dụng
b Chế độ 2:
Cũng tương tự chế độ 1, nhưng các nguồn tín hiệu được lựa chọn từ các nguồn tín hiệu STM-N ở trên và nó sẽ ấn định sự ưu tiên Một trong các nguồn tín hiệu tốt nhất sẽ tự động được sử dụng
1.4 Chuyển mạch nguồn đồng bộ:
FLX150/600 có hai chế độ chuyển mạch tín hiệu lối vào đồng bộ
a Chế độ tự động:
- Khi chất lượng của nguồn được dùng ở chế độ Auto bị xấu, thì việc kiểm tra chất lượng được tiến hành ở các nguồn khác (theo thứ tự ưu tiên giảm dần)
- Nguồn tín hiệu có phẩm chất kém sẽ tự động được chuyển sang nguồn có chất lượng tốt nhất
- Nếu xảy ra một trong các lỗi sau, thì tín hiệu nguồn đồng bộ sẽ được chuyển sang nguồn khác:
+ Tín hiệu STM-N: mất tín hiệu (LOS), mất khung dữ liệu (LOF), có tín hiệu chỉ cảnh báo phần đa hợp (MS-AIS)…
+ Tín hiệu 2,048Mb/s: mất tín hiệu nhánh (LOT), mất sự sắp sếp khung (FAL), hoặc tín hiệu chỉ cảnh báo (AIS)
+ Mất tín hiệu 2,048MHz
- Nếu tất cả các nguồn tín hiệu đồng thời bị lỗi, thì một tín hiệu cùng tần số với tín hiệu nguồn được sử dụng sau cùng trong thiết bị sẽ được dùng như là tín hiệu nguồn (hold over)
- Khi FLX150/600 sử dụng với chức năng là bộ phục hồi (REG), nguồn được chuyển sang bộ tạo dao động bên trong
b Chế độ nhân công (manual):
Trong chế độ này, người vận hành phải thiết lập lệnh khi muốn chuyển mạch nguồn Nhưng khi muốn sử dụng chế độ này, nguồn phải không bị lỗi Nếu nguồn bị lỗi thì hệ thống sẽ tự động giải phóng chế độ manual và chuyển sang chế độ tự động
Trang 152 Kết nối:
FLX150/600 có chức năng kết nối đường dẫn:
- Xuyên ngang (Through )
- Xen/rẽ (Add/Drop)
- Xuyên ngang /rẽ (Through/Drop)
- Chuyển đổi (Interchange)
2.1 Chức năng xuyên ngang đường dẫn (Path through function):
Tín hiệu nhận từ bên X hoặc Y được đưa đến bộ phận xử lý, sau đó được đưa đến bộ phận xử lý để xử lý một lần nữa và xuất ra ngoài ở bên Y hoặc X
2.2 Chức năng Add/Drop:
Tín hiệu nhận từ X (Y) được đưa đến điểm xử lý và sau đó được kết nối đến các nhánh ở các cấp VC-12, VC-3, VC-4 tùy thuộc vào dữ liệu được cài đặt trên đường dây Tín hiệu sau đó được xuất ra ngoài đến các nhánh
2.3 Chức năng xuyên ngang/rẽ (Though/Drop):
Tín hiệu nhận từ bên X được đưa đến điểm xử lý, sau đó, kết nối đến bên Y và các tổ hợp nhánh ở các mức VC-12, VC-3 hoặc VC-4 tùy vào dữ liệu thiết lập đường dây
2.4 Chức năng thay đổi (Interchange):
Hình1.3 Chức năng xuyên ngang đường dẫn
NhánhHình 1.5 Chức năng Through/Drop
NhánhHình 1.4 Chức năng add/drop
Trang 16Tín hiệu nhận từ X, Y hoặc các nhánh được đưa đến điểm xử lý, sau đó kết nối đến
X, Y hoặc các nhánh ở các mức VC-12, VC-3 hoặc VC-4 (phụ thuộc vào dữ liệu thiết lập
đường truyền) và sau đó được xuất ra ngoài
3 Chức năng dự phòng:
FLX150/600 có 3 cơ chế dự phòng độc lập:
- Dự phòng phân đoạn ghép kênh MSP
- Dự phòng luồng PPS
- Card dự phòng
3.1 Dự phòng phân đoạn ghép kênh MSP:
- Cơ chế dự phòng phân đoạn ghép kênh có thể dùng đối với mạng điểm–điểm và mạng tuyến tính Nếu có hư hỏng trong giao tiếp quang, chức năng này sẽ tự động chuyển mạch đường truyền từ đường truyền làm việc sang đường truyền dự phòng
- FLX150/600 sử dụng chuyển mạch dự phòng “không trở lại” 1+1 đối với cơ chế MSP Cả hai chuyển mạch đơn hướng và hai hướng đều có thể được sử dụng
+ Chuyển mạch đơn hướng: sự chuyển mạch chỉ xảy ra theo một hướng (nhận) Khi phẩm chất tín hiệu vào kích vào bộ chuyển mạch dự phòng, thì luồng dự phòng hướng thu sẽ hoạt động
+ Chuyển mạch hai hướng: cả hai đường truyền gửi và nhận đều được chuyển sang đường dự phòng
YX
Nhánh
Hình 1.6 Chức năng Interchange
FLX150/600 FLX150/600
Làm việc Lỗi
Dự phòng
* Có lỗi xảy raFLX150/600 FLX150/600
Làm việc
Dự phòng
Trang 17- Các chế độ chuyển mạch của FLX150/600 được liệt kê theo thứ tự ưu tiên giảm dần:
+ Chốt (clock-out)
+ Cưỡng bức (Force)
+ Tự động (Auto_SF/Auto-SD)
+ Nhân công (manual)
* Chế độ clock –out được sử dụng cho việc bảo dưỡng đường truyền Ở chế độ này, sự truyền dẫn sẽ không được chuyển từ đường hoạt động sang dự phòng bất chấp trạng thái đường truyền
* Chế độ cưỡng bức: cũng được dùng đối với việc bảo quản đường truyền Người bảo trì phải chuyển mạch đường truyền hiện hành sang đường truyền không hiện hành mà không phụ thuộc vào trạng thái đường truyền
* Chế độ Auto (SF hoặc SD): chế độ sẽ tự động chuyển mạch dự phòng khi có sự cố tín hiệu SF, hoặc chuyển mạch dự phòng khi tín hiệu xuống cấp SD, đường truyền sẽ tự động chuyển sang đường dự phòng
* Chế độ manual: cũng được dùng cho bảo dưỡng đường truyền Người bảo trì sẽ điều khiển để chuyển từ đường truyền hiện hành sang đường truyền khác
+ Chế độ manual chỉ hoạt động khi cả đường truyền làm việc và đường truyền bảo vệ hoạt động bình thường Nếu sau khi chuyển mạch mà lỗi xảy ra thì sự chuyển mạch xem như bị hủy bỏ
- Các chế độ chuyển mạch trên có cùng một chức năng lock-in Người bảo trì có thể cho phép hoặc không cho phép chức năng này hoạt động Chức năng lock –in vô hiệu hóa chuyển mạch đường truyền ngay cả khi đường truyền bị lỗi, nhằm tránh sự chuyển
FLX150/600 FLX150/600
Làm việc
Dự phòngChuyển mạch hai hướng
Hình 1.7 Chuyển mạch dự phòng
Trang 18- Khi chuyển mạch n lần (hoặc nhiều hơn) trong vòng t phút thì chức năng chuyển mạch được khóa để vô hiệu hoá chuyển mạch tự động (chuyển mạch trong chế độ lock-out, force, manual vẫn hoạt động).
- Trạng thái khoá lock-in sẽ được tự động giải phóng trong vòng z giờ hoặc do người bảo trì qui định
- Người bảo trì có thể cài đặt các thông số sau:
+ Thời gian kiểm tra chuyển mạch (t): 1 đến 255 phút
+ Đếm số lần chuyển mạch (n): 1 đến 255 lần
+ Thời gian vô hiệu hóa chuyển mạch (z): 1 đến 255 giờ
3.2 Chức năng dự phòng luồng VC PPS:
- Chế độ dự phòng luồng công-ten-nơ ảo VC được thực hiện đối với mạng vòng, tự động chuyển mạch từ đường làm việc sang đường dự phòng tại các vị trí VC: VC-4, VC-3 hoặc VC-12
- FLX150/600 sử dụng chuyển mạch “không trở lại” cho VC PPS Có hai chế độ chuyển mạch: single-ended và dual-ended PPS
- Trong chế độ single-ended PPS, cơ chế PPS của trạm nội hạt và trạm đối diện hoạt động độc lập Khi đường VC vào của trạm A có lỗi thì sự truyền dẫn chuyển sang đường dự phòng
- Trong chế độ Dual-ended PPS, cơ chế PPS của trạm nội hạt và đối diện bị khoá Khi đường VC vào của trạm A bị lỗi, thì sự truyền dẫn chuyển sang đường dự phòng và sự truyền dẫn ở trạm đối diện B cũng chuyển sang đường dự phòng
- Các chế độ chuyển mạch của FLX150/600 được liệt kê theo thứ tự giảm dần:
Trang 19- Có hai loại cơ chế bảo vệ: 1+1 và1:n (n<3) Cơ chế 1+1 được phối hợp cho chế độ
“không trở lại” Cơ chế 1:n được cho phép sự lựa chọn giữa hai chế độ “trở lại” và
“không trở lại”
- FLX150/600 mang chuyển mạch bộ phận plug-in như sau:
+ CHPD-D12 unit: 1:n (n<3) trong chế độ “trở lại”
Trang 20- Trong chế độ auto, sự truyền dẫn được chuyển mạch tự động sang bộ phận bảo vệ nếu như bộ phận làm việc có lỗi.
- Chế độ manual được dùng cho việc bảo dưỡng plug-in Ở chế độ này, sự truyền dẫn sẽ được chuyển từ bộ phận hiện hành sang một bộ phận dự phòng bởi lệnh của người bảo trì Chức năng này chỉ có thể dùng được khi bộ phận dự phòng và hoạt động đều bình thường Nếu trong cơ chế này, sau khi chuyển mạch mà có lỗi xảy ra thì sự chuyển mạch sẽ bị hủy bỏ
III/ Cấu hình thiết bị FLX150/600:
- Các cấu hình thiết bị được mang bởi FLX150/600 là: bộ đa hợp đầu cuối TRM SDH, bộ đa hợp xen/rẽ ADM và bộ phục hồi REG, được trang bị với đường dẫn quang STM-1 hoặc STM-4
- Để là một bộ đơn (single shelf assembly), một giá đỡ FLX mang tất cả các cấu hình thiết bị và cả hai STM-1 và STM-4 Nó cũng cho phép mở rộng từ một thiết bị STM-1 sang một thiết bị STM-4
1 Các cấu hình:
1.1 Các cấu hình điển hình:
FLX150/600 mang các cấu hình thiết bị sau:
- Bộ đa hợp đầu cuối (TRM)
- Bộ đa hợp xen/rẽ (ADM)
- Bộ phục hồi (REG)
a Bộ đa hợp đầu cuối TRM: FLX150/600 được dùng với chức năng là một thiết bị đầu cuối trong mạng điểm –điểm và mạng tuyến tính Nó đa hợp các tín hiệu nhánh thành
một tín hiệu tổng hợp (STM-1 hoặc STM-4)
Trang 21
b Bộ đa hợp xen/rẽ (ADM):
FLX150/600 được dùng với chức năng là một trạm trung gian trong mạng tuyến tính, mạng nhánh, mạng vòng hoặc mạng mắc lưới Nó dùng để tách ra tín hiệu nhánh từ một tín hiệu tổng hợp, để cộng các tín hiệu nhánh thành một tín hiệu tổng hợp, hoặc cho phép các tín hiệu xuyên ngang mà không có sự cộng hoặc tách Thiết bị cũng có thể được dùng để xen/ rẽ các khe thời gian hoặc kết nối các nhánh với nhau
c Bộ phục hồi:
Chỉ một mình TRM hoặc ADM sẽ không đủ cho sự truyền dẫn với khoảng cách xa Trong trường hợp này, FLX150/600 có thể được dùng như một bộ phục hồi các tín hiệu quang trong các mạng được đưa ra
1.2.Cấu hình các bộ phận Plug-in:
Các cấu hình trong bộ phận Plug-in được phân nhóm theo sau:
- Phần chung (common)
- Phần giao diện tổng hợp
- Phần giao diện nhánh
Hình 1.9 Bộ đa hợp đầu cuối
ADM
Aggregate Aggregate
Optional MSP Optional MSP
TributaryHình 1.10 Bộ đa hợp ADM
Aggregate Aggregate
REG
Hình 1.11 Bộ phục hồi
Trang 22- Phần giao tiếp tổng hợp này có 4 khe cắm bộ phận plug-in: CH slots 1-1 và 1-2 (nhóm 1) và 2-1, 2-2 (nhóm 2) Các khe này mang giao tiếp 139.264Mb/s, giao diện STM-1 và giao diện STM-4.
- Đối với ADM tuyến tính, nhóm 1 và nhóm 2 được dùng để hình thành cấu hình bảo vệ 1+1 ADM vòng dùng hai khe CH: 1-2 và 2-2 hoặc 1-1 và 2-1
- Các khe CH 2-1 và 2-2 cũng có thể hình thành cấu hình bảo vệ 1+1 cho giao tiếp nhánh
c Phần giao tiếp nhánh:
- Phần giao tiếp nhánh có 6 khe cắm bộ phận plug-in: các khe CH 3 và 4 (nhóm 3),
CH 5 và 6 (nhóm 5), CH7 và CH8 (nhóm 7) Các khe này mang giao tiếp 2.048 Mb/s; 34.368Mb/s; 139.264Mb/s và STM-1
- Đối với các giao tiếp 34.368Mb/s; 139.264Mb/s và STM-1, nhóm 3 và 5 mỗi nhóm được dùng để hình thành cấu hình bảo vệ 1+1, hoặc có chức năng như là các giao tiếp độc lập, và nhóm 7 được dùng làm cấu hình dự phòng1+1
- Đối với giao tiếp 2.048Mb/s, các khe CH từ 4 đến 8 được dùng để mang 63 giao tiếp (cấu hình 1:3)
2 Ví dụ về các mẫu cấu hình:
2.1 Cấu hình STM-1:TRM
- FLX150/600 STM-1 TRM có thể cung cấp đến 63 tín hiệu 2.048Mb/s, 3 tín hiệu 34.368Mb/s, hoặc chỉ một tín hiệu 139.264Mb/s trong phần giao tiếp nhánh Bộ đa hợp đầu vào TRM chuyển đổi các tín hiệu trên thành một tín hiệu quang STM-1 (155.52Mb/s) Nó cũng đảo quá trình trên đối với tín hiệu vào quang STM-1
- FLX150/600 STM-1 TRM cho phép các tín hiệu 2.048Mb/s và 34.368Mb/s được cung cấp một cách đồng thời
- Hình 1.12 chỉ ra một ví dụ trong bộ phận, đối với tín hiệu 2.048Mb/s (cấu hình 1:2) và tín hiệu 34.368Mb/s (cấu hình 1+1) được cung cấp trong phần giao tiếp nhánh
- Hình 1.13 chỉ cấu trúc thiết bị
Trang 23MPL
CHSD-1
CHSD-1(P)
CHSD-1
CHSD-1(P)
TSCL
(1)
TSCL
(2)
CH
CHPD-D12
CHPD-D12
CHPD-D12
CHPD-D12(p)
CHSW-D1
PWRL
(1)
PWRL-
(2)Hình 2.12
STM-1
(1+1)
STM-1 (1+1)
TSCL (2) (2/2)
TSCL (1) (2/2)
TSCL (2) (1/2) TSCL (2) (1/2) CHSD-1
CHSD-1 (P)
CHSD-1
CHSD-1 (P)
2-1 2-2 1-2
1-1
CHPD -D12
D1
CHSW-CH CHPD
-D12
CHPD -D12
CHPD -D12(P)
Slot 3
Trang 242.2 Cấu hình STM-4 TRM :
- FLX150/600 STM-4 TRM có thể cung cấp 63 tín hiệu 2.048Mb/s, 3 tín hiệu 34.368Mb/s, hoặc 4 tín hiệu STM-1 trong phần giao tiếp nhánh Do đó, TRM chuyển đổi các tín hiệu này sang tín hiệu quang STM-4
- Nó cũng đảo quá trình trên đối với tín hiệu quang vào STM-4
- FLX150/600 STM-4 TRM cho phép các tín hiệu 2.048Mb/s, 34.368Mb/s, 139.264Mb/s và STM-1 được cung cấp một cách đồng thời
2.3 Cấu hình ADM tuyến tính STM-1:
- FLX150/600 STM-1 ADM có thể cung cấp 63 tín hiệu 2.048Mb/s, 3 tín hiệu 34.368Mb/s, 1 tín hiệu 139.264Mb/s, hoặc 5 tín hiệu STM-1 trong phần giao tiếp nhánh Nó cũng có thể cung cấp 4 tín hiệu quang STM-1 trong phần giao tiếp tổng hợp Tín hiệu cung cấp đó được xen, rẽ hoặc được kết nối chéo
- FLX150/600 STM-1 ADM cho phép các tín hiệu 2.048Mb/s, 34.368Mb/s, 139.264Mb/s và STM-1 được cung cấp đồng thời
2.4 Cấu hình ADM tuyến tính STM-4:
- FLX150/600 STM-4 ADM có thể cung cấp 63 tín hiệu 2.048 Mb/s, 3 tín hiệu 34.368 Mb/s, 1 tín hiệu 139.264 Mb/s, hoặc 5 tín hiệu STM-1 trong phần giao tiếp nhánh Nó cũng có thể cung cấp 4 tín hiệu quang STM-4 (622.08 Mb/s) trong phần giao tiếp tổng hợp Tín hiệu cung cấp đó được xen, rẽ hoặc được kết nối chéo
- FLX150/600 STM-4 ADM cho phép các tín hiệu 2.048 Mb/s, 34.368 Mb/s, 139.264 Mb/s và STM-1 được cung cấp đồng thời
2.5 Cấu hình ADM vòng STM-1:
- FLX150/600 STM-1 vòng hai dây ADM có thể cung cấp 63 tín hiệu 2.048 Mb/s, 3 tín hiệu 34.368 Mb/s, 1 tín hiệu 139.264 Mb/s, hoặc 5 tín hiệu STM-1 trong phần giao tiếp nhánh Nó cũng có thể cung cấp 2 tín hiệu quang (155.52 Mb/s) trong phần giao tiếp tổng hợp Tín hiệu cung cấp đó được cộng, xen rẽ hoặc được kết nối chéo
- FLX150/600 STM-1 2-fiber ring ADM cho phép các tín hiệu 2.048Mb/s, 34.368Mb/s, 139.264Mb/s và STM-1 được cung cấp đồng thời
- Trong cấu hình vòng, bộ phận quang trong phần giao tiếp tổng hợp không có bộ phận bảo vệ Thay vào đó, đường dẫn VC được nhân đôi theo hai hướng X và Y Nghĩa là, máy phát gửi cùng một tín hiệu đường dẫn VC vào cả hai hướng X và Y, và máy nhận sẽ lựa chọn một đường dẫn với chất lượng cao hơn
2.6 Cấu hình ADM vòng STM-4:
- FLX150/600 STM-1 vòng ADM có thể cung cấp 63 tín hiệu 2.048 Mb/s, 3 tín hiệu
Trang 2534.368 Mb/s, 5 tín hiệu 139.264 Mb/s, hoặc 5 tín hiệu STM-1 trong phần giao tiếp nhánh Nó cũng có thể cung cấp 2 tín hiệu STM-4 (622.08 Mb/s) trong phần giao tiếp tổng hợp Tín hiệu cung cấp đó được xen, rẽ hoặc được kết nối chéo.
- FLX150/600 STM-1 vòng ADM cho phép các tín hiệu 2.048 Mb/s, 34.368 Mb/s, 139.264 Mb/s và STM-1 được cung cấp đồng thời
- Trong cấu hình vòng, bộ phận quang trong phần giao tiếp tổng hợp không có bộ phận dự phòng Thay vào đó, đường dẫn VC được nhân đôi theo hai hướng X và Y Nghĩa là, máy phát gửi cùng một tín hiệu đường dẫn VC vào cả hai hướng X và Y, và máy nhận sẽ lựa chọn một đường dẫn với chất lượng cao hơn
IV Cấu hình mạng:
FLX150/600 có các dạng cấu hình mạng sau:
- Mạng điểm –điểm.(Point to point)
- Mạng tuyến tính (Linear)
- Mạng phân nhánh
- Mạng vòng
1 Mạng điểm –điểm:
Trong mạng này, 2 FLX được sử dụng với chức năng là các bộ đa hợp đầu cuối TRM được nối với nhau Tại mỗi một điểm, FLX 150/600 cung cấp các chức năng ghép kênh cho việc ghép kênh và phân kênh từ các tín hiệu 2.048 Mb/s, 34.368Mb/s, 139.264Mb/s thành tín hiệu STM-1 hoặc tín hiệu STM-1 thành tín hiệu STM-4
2 Mạng tuyến tính (linear):
TRM FLX 150/600
TRM FLX 150/600 STM-1/4
Trang 26- Mạng này chèn một FLX150/600 như một điểm trung gian có chức năng xen và rẽ các tín hiệu đường truyền giữa các FLX150/600 trong mạng điểm – điểm Một điểm trung gian khác được chèn vào trong mạng tuyến tính để phục hồi các tín hiệu quang
- Tại một trong các điểm trung gian nói trên, FLX150/600 hoạt động như là một ADM tuyến tính và cung cấp các tín hiệu tốc độ thấp chẳng hạn như các tín hiệu mức VC có trong các tín hiệu STM-1 hoặc STM-4 FLX150/600 khác hoạt động như là bộ phục hồi STM-4 và cung cấp sự truy xuất đến RSOH (byte mào đầu đoạn lặp) để giám sát và điều khiển
3 Mạng phân nhánh (hubbing):
Mạng này dùng cho việc truyền tín hiệu từ trạm này sang trạm khác Trong mạng này, FLX150/600 có chức năng là một bộ đa hợp đầu cuối, hoặc một bộ đa hợp add/drop trong trạm trung tâm Cấu hình bảo vệ A1+1 tùy chọn
FLX150/600 STM-4 FLX150/600 STM-4 FLX150/600 STM-1/4 FLX150/600
2,048Mb/s 34,368Mb/s 139,264Mb/s STM-1
2,048Mb/s 34,368Mb/s 139,264Mb/s STM-1
2,048Mb/s 34,368Mb/s 139,264Mb/s STM-1Hình 1.15 Sơ đồ mạng tuyến tính
2.048Mb/s 34,368Mb/s 139,268Mb/s STM-1
2.048Mb/s 34,368Mb/s 139,268Mb/s STM-1
2.048Mb/s 34,368Mb/s 139,268Mb/s STM-1 FLX150/600
FLX150/600
FLX150/600 FLX150/600
2.048Mb/s 34,368Mb/s 139,268Mb/s STM-1
2.048Mb/s 34,368Mb/s 139,268Mb/s STM-1
Hình 1.16 Sơ đồ mạng hubbing
Trang 274 Mạng vòng:
- Trong mạng này, các nút được kết nối thành một vòng kín Tại mọi điểm nút, FLX150/600 được định hình như một ADM để cung cấp sự truy xuất đến các tín hiệu tốc độ thấp chẳng hạn như các tín hiệu mức VC có trong các tín hiệu STM-1/4
- Trong mạng này, FLX150/600 truyền một tín hiệu theo 2 hướng khác nhau Tại phía nhận, FLX150/600 chỉ chọn một trong hai tín hiệu nhận được dựa vào thông tin cảnh báo và chất lượng
- Bằng cách thực hiện việc truyền theo 2 tuyến riêng biệt, tín hiệu lưu thông được nhân đôi và do đó được dự phòng khi một tín hiệu có lỗi
FLX150/600 ADM
FLX150/600 ADM FLX150/600 ADM
FLX150/600 ADM
Trang 28Chương II CẤU TRÚC CỦA RACK, FLX-LS SHELF, FAN
SHELF
I Mô tả Rack:
- Rack cung cấp các giá đỡ, phân phối nguồn và thu thập cảnh báo
- Rack được chia làm 2 phần: phần lắp đặt giá đỡ và phần phân phối năng lượng (PWR DIS) Phần lắp đặt giá đỡ có các lỗ giữ Phần PWR DIS chia thêm thành hai phần: Phần phân phối năng lượng (nguồn DC) và phần thu thập cảnh báo Rack
- Cấu trúc của Rack được chỉ ra ở hình 2.1
Hình 2.1 Cấu trúc của Rack
Trang 29II Fan Shelf :
- Được cắm dưới giá FLX-LS, có chức năng lưu thông không khí từ trên xuống dưới của Rack để làm mát FLX150/600
- Fan Shelf gồm có:
+ Bộ phận quạt (Fan-1)
+ Bộ lọc không khí (AIR FLTR)
- Quạt và bộ lọc không khí có thể dễ dàng được thay thế để bảo dưỡng
- Cấu trúc Fan shelf được vẽ ở hình 2.2
Hình 2.2 Cấu trúc Fan Shelf
III Cấu trúc FLX-LS Shelf:
- FLX-LS Shelf được chia thành hai phần:
+ Phần dùng để lắp đặt các bộ phận Plug-in
Trang 30đó, 1 vùng chứa các bộ nối bảo dưỡng, vận hành và bộ nối điện STM-1 dùng chung cho mọi cấu hình hệ thống Bốn vùng còn lại (Position 1 đến 4) là các bộ nối tín hiệu đồng bộ và tín hiệu chính Bốn bộ nối này được chọn lựa từ CNL-1 đến CNL-5.
- Phần lắp đặt các bộ phận in có 17 khe tương ứng cung cấp cho các bộ phận in
Plug Cấu trúc FLXPlug LS Shelf được chỉ ra ở hình 2.3
Hình 2.3 Cấu trúc FLX-LS Shelf
Trang 31ChươngIII CÁC CHỨC NĂNG NĂNG BẢO DƯỠNG CHÍNH
KHI HOẠT ĐỘNG.
I Chức năng tự động ngắt nguồn Laser (ALS):
FLX 150/600 có chức năng ngừng máy phát tín hiệu laser tự động (ALS-Automatic laser shutdown) Chức năng này ngăn chặn tín hiệu quang từ trạm nội hạt khi nó phát hiện tín hiệu lối vào quang từ trạm đối diện bị ngắt Chức năng này có tác dụng khi đường truyền bị đứt hoặc khi người bảo trì di chuyển bộ kết nối quang để bảo dưỡng Nó ngăn chặn ánh sáng từ sợi quang phát ra có tác hại cho cơ thể con người Chức năng ALS có thể được giải phóng như sau:
1 Tự khởi động lại (Automatic reset):
- Trong chế độ tự khởi động lại, chức năng ALS được tự động giải phóng Chức năng ALS được giải phóng trong 2,5 giây với những khoảng cách qui định để phát lại ánh sáng Laser
- Nếu nó hoạt động lại và tín hiệu quang nhập vào máy bình thường, thì chức năng ALS được tự động giải phóng Nếu không thì chức năng ALS sẽ được tiếp tục duy trì
2 Khởi động lại bằng tay (Manual reset):
Trong chế độ này, người bảo trì đưa ra lệnh để thực hiện chức năng ALS trong 2 giây để phát lại tín hiệu laser Nếu hoạt động tốt và tín hiệu quang nhập vào máy một cách bình thường thì chức năng ALS sẽ tự động được giải phóng Nếu còn sự cố thì chức năng ALS sẽ tiếp tục được duy trì
3 Khởi động lại bằng tay có kiểm tra (Manual reset test):
- Chế độ này được dùng cho việc kiểm tra thiết bị Người bảo trì hay người kiểm tra giải phóng chức năng ALS trong 90 giây để tạo ra ánh sáng laser
- Chức năng ALS có thể được cho phép hoạt động hoặc vô hiệu hóa từ đầu vào nội hạt (the local teminal) hoặc từ trạm dò thử (workstation)
II Chức năng kiểm soát vật lý (Physical inventory):
FLX150/600 dùng chức năng kiểm soát vật lý để quản lý shelf và các bộ phận chân cắm (plug-in unit) Một vài dữ liệu được cài đặt bởi nhà cung cấp thiết bị và một vài dữ liệu cần được thiết lập (hoặc thiết lập) bởi người sử dụng Các dữ liệu này có thể được đưa vào hoặc xóa bỏ từ đầu vào nội hạt, hoặc là từ các trạm dò thử (workstation)
III Chức năng dự phòng:
FLX150/600 có chức năng tạo ra nhiều dự phòng cho hệ thống và các bộ phận
Plug-in Dữ liệu dự phòng này có thể được truy xuất từ đầu vào nội hạt thông qua giao tiếp nội
Trang 321 Kết nối chéo (Cross-connect):
Mục tin dự phòng này được định nghĩa là sự kết nối đường truyền giữa các tổ hợp, giữa một tổ hợp và một nhánh, và giữa các nhánh với nhau
2 Trạng thái phục vụ (Service state):
Mục tin này qui định có hoặc không có việc đặt các bộ phận Plug-in trên giá đỡ FLX150/600 vào trạng thái phục vụ
3 Thiết bị (Facility):
Mục tin này định nghĩa các điều kiện dò tìm cảnh báo và các giá trị ngưỡng làm việc
4 Hệ thống (System):
Mục tin này qui định cấu hình thiết bị, thời gian, dữ liệu và thông tin trên các thiết bị báo động, dây liên lạc và sự đồng bộ hóa
IV Quản lý đường truyền (Path management):
- FLX 150/600 có chức năng đặt nhãn tín hiệu và tạo dấu đường truyền phục vụ cho việc quản lý đường truyền
- Hình sau đưa ra các cấu hình quản lý đường truyền
1 Dấu tín hiệu:
- Chức năng này kiểm tra tín hiệu nhận được là đúng hay sai tại trạm đầu cuối Để thực hiện được điều này, một tín hiệu trong khung E164 chứa 15 mã ASCII được chèn vào các byte trên đầu của tín hiệu STM-N hoặc tín hiệu đường dẫn VC-3
Trạm A Trạm B Trạm C Trạm D
Phần “X”
Giá trị chuẩn
So sánhPhần “X” Giám sát Giám sát
Hình 3.1 Cấu hình quản lý đường truyền
Trang 33- Trạm đầu cuối so sánh giá trị nhận được với giá trị đã cho trước Nếu chúng không thích ứng với nhau, thì nó sẽ báo là tín hiệu nhận đã bị lỗi.
- Tín hiệu trace có thể được chèn riêng đối với việc truyền và nhận tín hiệu STM-N hoặc VC-4, VC-3 Tín hiệu trace cũng có thể được giám sát tại các trạm trung gian có tín hiệu đi qua
- Các byte trên cùng được sử dụng như sau:
+ Tín hiệu STM-N: các byte C1, F1, L1
+ VC-4 hoặc VC-3: byte J1
2 Chức năng dán nhãn tín hiệu (Signal label):
- Chức năng này cũng kiểm tra tín hiệu nhận được đúng hay sai tại trạm đầu cuối Để thực hiện chức năng này, nó sẽ đặt một mã mà chỉ cấu trúc sắp xếp đường truyền vào byte trên đầu của C2 hoặc V5 của tín hiệu đường truyền VC-n
- Trạm đầu cuối sẽ so sánh giá trị nhận được với giá trị đã được cho trước đối với tín hiệu nhận được Nếu chúng không thích ứng với nhau, thì hệ thống sẽ báo lỗi (bằng âm thanh)
- Tín hiệu path có thể được giám sát tại mỗi trạm trung gian có tín hiệu đi qua
Các byte trên cùng được dùng là:
+ VC-4 hoặc VC-3: byte C2
+ VC-12: byte V5 từ bit 5 đến bit 7
V Chức năng giám sát chất lượng thông tin:
FLX150/600 có nhiều chức năng kiểm tra chế độ làm việc để giúp bảo dưỡng và hoạt động của mạng Chức năng này bao hàm cả các giao tiếp PDH (C-12, C-3 và C-4), giao tiếp SDH và các đường dẫn VC (VC-12, VC-3 và VC-4)
- Dữ liệu giám sát chế độ làm việc được lưu trữ trong FLX150/600 và được báo lại cho hệ thống quản lý mạng NMS khi:
+ Được yêu cầu từ NMS
+ Theo chu kỳ qui định (15 phút hoặc 24 giờ )
+ Một giá trị ngưỡng định trước bị vượt quá
- Các tham số chế độ làm việc được cho bởi nhà sản xuất BBE, ES, SES, và VAS được lưu trữ cho cả hai đầu cuối nội hạt và các đầu cuối ở xa của các giao tiếp và các đường truyền để được giám sát chứa trong CS, PJC, PJCP, PJCM và PJS có thể được lưu trữ cho chỉ một AU-4 được chỉ bởi người bảo dưỡng
Trang 34VI Chức năng Testing:
FLX có hai chức năng kiểm tra để phát hiện lỗi ở đường truyền và duy trì chất lượng đường truyền trong mạng Chức năng thứ nhất là chức năng đấu vòng, nó đấu vòng sự lưu thông trong thiết bị Và chức năng còn lại là chức năng chèn tín hiệu kiểm tra PDH để dò tìm lỗi Các chức năng này được thực hiện từ đầu vào FLEXR nội hạt
1 Chức năng đấu vòng:
- Thời gian thực hiện đấu vòng có thể được xác định từ đầu vào nội hạt hoặc từ các trạmdò thử Trạng thái đấu vòng được tự động giải phóng khi thời gian xác định đã vượt quá
2 Chức năng chèn tín hiệu kiểm tra và dò tìm lỗi:
- Chức năng này được thực hiện bởi bộ phận tạo tín hiệu mẫu kiểm tra (GEN) và dò tìm lỗi (DET) trên bộ phận Plug-in đối với giao tiếp PDH được cắm trên phần giao tiếp nhánh của giá đỡ Nó kiểm tra sự lưu thông của đường truyền bằng cách kiểm tra chất lượng đường truyền
- Tín hiệu mẫu được sử dụng cho chức năng này là chuỗi tín hiệu nhị phân ngẫu nhiên giả PN
- Kiểm tra việc truyền và nhận một cách riêng biệt giữa các nhánh:
Để đánh giá phẩm chất đường truyền, một tín hiệu kểm tra được gởi từ GEN trong bộ phận chân cắm nhánh (CHPD) từ trạm A, bộ phận DET trong CHPD ở trạm B thực
Nhánh Tổ hợp Nhánh Tổ hợp
(1) X
X (2)
Nhánh Tổ hợp Tổ hợp
Hình 3.2 Chức năng đấu vòng
Trang 35hiện việc dò tìm lỗi Quá trình xử lý như trên được thực hiện bằng cách gởi một tín hiệu kiểm tra từ trạm B.
- Kiểm tra sự thông suốt việc truyền và nhận bằng cách đấu vòng tín hiệu ngõ vào hoặc ngõ ra tại cuối đường truyền:
Tín hiệu thử kiểm tra được gởi từ GEN trong CHPD ở trạm A Tín hiệu này được lặp lại ở CHPD (LB1), CHSD (LB2) trong trạm A, CHSD (LB3), CHPD (LB4) trong trạm B Bộ phận DET trong CHPD trạm A thực hiện việc dò tìm lỗi để đánh giá phẩm chất đường truyền từ nơi phát đến nơi nhận
VII Chức năng thoại nghiệp vụ (Orderwire):
- Chức năng này cho phép người vận hành, bảo dưỡng liên lạc thoại giữa các trạm Chức năng này sử dụng một trong 2 byte E1 và E2 trong phần SOH của tín hiệu STM-N tùy thuộc cấu hình thiết bị
- Khi byte E1 được sử dụng, tất cả các trạm trong mạng có thể liên lạc với nhau Khi byte E2 được sử dụng, tất cả các trạm trong mạng liên lạc được với nhau ngoại trừ trạm lặp Khi sử dụng card SACL-1, tất cả giao diện đều có kênh nghiệp vụ Khi sử dụng card SACL-3, các giao diện thuộc khe 1-1, 1-2, 2-1, 2-2, 3, 4 có chức năng nghiệp vụ
- FLX150/600 cung cấp các giao diện kênh nghiệp vụ 2 dây và 4 dây Đối với giao diện 2 dây, điện thoại nghiệp vụ được nối tới giá thiết bị FLX150/600 Đối với giao diện này phải lựa chọn 2 byte E1 và E2 Giao diện thoại nghiệp vụ 4 dây có chức năng nối thông âm thoại giữa các thiết bị mà không liên quan với nhau bởi giao diện STM-N Nó cũng được sử dụng để nối nghiệp vụ giữa FLX150/600 và các thiết bị khác Giao diện 4 dây cho phép sử dụng các byte E1 và E2 độc lập
- Trong một mạng, sáu NE có thể liên lạc đồng thời với nhau thông qua giao diện 2 dây Các NE có thể đồng thời sử dụng giao diện 2 dây và 4 dây
VIII Chức năng kênh người sử dụng:
FLX150/600 cung cấp chức năng này để truyền dữ liệu đến các FLEXR nội hạt qua card SACL-3 Chức năng này chọn lựa kênh người sử dụng chứa tối đa 3 CH trong tổng số 10 CH nhánh và tổng hợp trong byte F1 hoặc L1 của định dạng RSOH STM-N Trong hệ thống tuyến tính có 3 kênh được dùng tại 2 phía phát và thu với một dự phòng
IX Chức năng giao diện nội hạt:
Một máy tính cá nhân được dùng như một đầu cuối nội hạt được kết nối đến giao diện này và sử dụng phần mềm FLEXR
X Chức năng bảo mật:
Trang 36FLX150/600 có thể ngăn chặn những người không được sử dụng bằng cách ghi nhật ký
hệ thống Để làm được điều đó, nó gán cho mỗi người sử dụng một tên truy nhập (ID) và một password Mỗi một NE có thể ghi được 10 người sử dụng Mức bảo mật được cho trong bảng sau
Mức bảo mậtChức năng
Mã đặc quyền của người sử dụng
Bảng 3.1
XI Chức năng kiểm tra và cảnh báo hệ thống:
1 Cảnh báo office:
- Nếu hệ thống có lỗi thì FLX150/600 đưa ra một báo động cho trung tâm bảo trì
- FLX150/600 cung cấp tám loại cảnh báo office dự phòng sử dụng được liệt kê trong bảng 3.2
AUD CR Cảnh báo khẩn cấp (âm thanh)
VIS CR Cảnh báo khẩn cấp (nhìn)
AUD MJ Cảnh báo chính (âm thanh)
AUD MN Cảnh báo phụ (âm thanh)
Bảng 3.2
- Các đầu cuối ra cảnh báo này được trang bị trên SIA của giá thiết bị Chúng được nối tới các RACK và các thiết bị cảnh báo trạm
2 Cảnh báo housekeeping:
FLX150/600 có 16 đầu cuối ngõ vào tín hiệu giám sát để giám sát hoặc điều khiển trạng thái các thiết bị trong trạm Nó cũng có 4 đầu cuối tín hiệu ngõ ra điều khiển để
Trang 37điều khiển các thiết bị trên Chức năng giám sát được kích hạt bởi mức “0” của tín hiệu từ phía bên ngoài Chức năng điều khiển điều khiển các thiết bị bên ngoài bằng rơle
3 Chỉ thị cảnh báo và tình trạng:
FLX150/600 có các Led để hiển thị các trạng thái và các cảnh báo Nó cũng có giao diện mà qua đó sự cảnh báo và các trạng thái có thể được giám sát từ đầu cuối nội hạt hoặc trạm dò thử
4 Giao diện quản lý mạng:
FLX150/600 được dùng như các NEs trong mạng Các NEs này có thể được giám sát và bảo vệ từ trung tâm bảo trì Đối với sự kiểm tra tập trung này thì mỗi NE được kết nối đến bộ nối mạng GNE qua kênh truyền dữ liệu DCC GNE được nối tới hệ thống quản lý mạng NMS trong trung tâm bảo trì bằng giao diện X.25 hoặc giao diện mạng truyền thông nội hạt LCN
a Giao diện X.25:
FLX150/600 có giao diện X.25 để kết nối đến NMS trong trạm dò thử GNE được kết nối đến NMS qua mạng chuyển mạch gói PSN Các NE khác có thể truyền thông với NMS bằng đường truyền DCC qua GNE
b Giao diện LCN:
FLX150/600 có giao diện này để nối tới NMS trong trạm làm việc tự động GNE được kết nối đến NMS qua LAN Các NE khác có thể truyền thông với NMS bằng đường truyền DCC qua GNE
Trang 38Chương IV: MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC BỘ PHẬN TRÊN
FLX150/600
I/ Bộphận cung cấp nguồn PWRL-1:
- PWRL-1 có chức năng cung cấp nguồn (-48Vdc hoặc –60Vdc)
- PWRL-1 chuyển đổi điện áp từ trạm nguồn sang các điện áp thích hợp để cung cấp cho các bộ phận khác trong thiết bị
- Bộ phận PWRL-1 có thể nhận 2 mức điện áp vào là –48 Vdc, -60Vdc Tuy nhiên, nó vẫn hoạt động tốt ở mức điện áp từ –40,8Vdc đến -75Vdc
- Bộ phận này cũng được trang bị bộ phận cắt không có cầu chì và các bộ lọc đầu vào để loại bỏ sự quá dòng, áp hoặc nhiễu
1 Chuyển đổi DC/DC:
- Bộ chuyển đổi DC/DC đổi các mức điện áp -48 hoặc -60Vdc thành các mức +5; -5,2; +3,3 và +13Vdc để cung cấp đến các bộ phận riêng lẻ Điện áp cung cấp đầu vào -48 và -60Vdc cũng được cung cấp trực tiếp đến một số bộ phận mà không cần qua chuyển đổi
2 Giám sát nguồn điện ngõ vào, ra:
- PWRL-1 có bộ phận giám sát điện áp ngõ ra để đảm bảo nguồn điện áp cung cấp được ổn định Nếu có sự cố xảy ra, nó sẽ tự động cắt tất cả các ngõ ra, đồng thời đưa ra
Input filter
Rush Current control
DC/DC CONV
DC/DC CONV
DC/DC CONV
DC/DC CONV
OUTPUT MONITORHình 4.1 Sơ đồ khối chức năng của PWRL-1
-5.2V
+13V
+5V SG
MPU FAIL
LEDR
RL3
RL4rl4 rl5 rl3
Trang 39tín hiệu báo động báo hiệu nguồn đã bị sự cố.
- Nguồn điện ngõ vào cũng có thể được kiểm tra tại đầu cuối bộ giám sát nguồn điện ngõ vào (Chú ý rằng điện áp đo được có thể thấp hơn thực tế do trở kháng ngõ vào)
3 Mô tả mặt trước PWRL-1:
- Bộ phận được trang bị một bộ phận cắt không cầu chì để bảo vệ và một Led chỉ thị khi có sự cố
- Led báo động phát sáng hoặc nhấp nháy đỏ phụ thuộc vào các điều kiện cho ở bảng sau
Tên Led
UNIT/
RCI
Đỏ -Bộ phận này bị lỗi
-Đang vận hành Lamp testNhấp nháy -Trạm trung tâm thông
báo thay thế một bộ phận
Bảng 4.1 Chỉ thị của các led.
II Bộ phận SACL-1:
- SACL-1 đưa thông tin báo động cho người bảo trì trên FLX150/600 bằng các Led chỉ thị và nó cũng đưa thông tin cho trung tâm kiểm tra bằng các ngõ ra báo động
- SACL-1 cũng trang bị chức năng nghiệp thoại để thông tin đến người bảo trì giữa hai trạm nội hạt và từ xa
* Hình dưới là sơ đồ khối chức năng của SACL-1
1 Thiết bị hiển thị các cảnh báo:
- Dưới sự điều khiển của bộ phận MPL, SACL-1 hiển thị tất cả các tình trạng thiết
bị và thông tin cảnh báo trên các Led Đồng thời, nó cũng xuất các thông tin cảnh báo ra các thiết bị ngoài như RAB (Rack Alarm Bus)
- Các cảnh báo gồm: Critical (CR), major (MJ), minor (MN) và warning (WR) SACL-1 có chức năng cắt cảnh báo (ACO) để dừng thiết bị cảnh báo bằng âm thanh
- Một vài cảnh báo như là PWR FAIL và công suất quang được truyền ngoài phạm
vi ảnh hưởng đến sự phục vụ
- Khi ấn nút nhấn ACO, hoặc bằng tín hiệu ACO thông qua RAB thì bộ phận này ngừng chuông từ bộ phận cảnh báo bằng âm thanh
- SACL-1 cũng trang bị một nút nhấn để kiểm tra các đèn LED trên các bộ phận
Trang 402 2 Chức năng truyền thông nghiệp vụ:
- SACL-1 có thể dùng chức năng SOH để truyền thông tin giữa những người bảo trì
- Bộ phận này mang giao tiếp 2 dây và 4 dây Giao tiếp 2 dây có thể cung cấp một điện thoại để bàn Giao tiếp 4 dây được dùng để nối đến thiết bị nghiệp thoại bên ngoài, hoặc kết nối đến nghiệp thoại giữa các mạng khác nhau
- Một mạng có thể chứa đến 20 thành phần mạng, có thể sử dụng sự kết nối nhánh hoặc giữa các thiết bị
- Sáu mạng khác có thể nói đồng thời, nhưng chất lượng lời nói không đảm bảo nếu nói đồng thời bởi hơn 7 NEs
- Có hai loại cuộc gọi thông qua nghiệp thoại Một là cuộc gọi từ trạm chủ đến 1 trạm riêng lẻ Hai là cuộc gọi đồng thời từ trạm chủ đến nhiều đối tượng trong tất cả các trạm
3 Chức năng housekeeping:
SACL-1 cho phép FLX150/600 giám sát một tín hiệu báo động từ phía ngoài Bộ phận này cũng cho phép FLX150/600 xuất tín hệu ra bên ngoài Phần đầu vào có 16 đường và phần đầu ra có 4 đường vòng
4 Giao tiếp các byte đầu:
- SACL-1 giao tiếp với các tín hiệu STM-N (N:1, 4), tín hiệu orderwire
- Bộ phận này cũng điều khiển để tín hiệu orderwire có thể truyền ngang qua bộ phận
5 Giao tiếp MPL:
SACL-1 giao tiếp giữa chức năng cảnh báo thiết bị và chức năng điều khiển cảnh báo bộ phận MPL
6 Lưu trữ dữ liệu kiểm kê vật lý:
SACL-1 lưu trữ dữ liệu kiểm kê vật lý của nó trong bộ nhớ Dữ liệu này không thể được sửa chữa
7 Mô tả mặt trước:
- Gồm có 8 Led cảnh báo, 1 nút nhấn tắt báo động và một nút nhấn thử đèn dùng để kiểm tra các Led
- Các led sáng lên hoặc nhấp nháy, xanh, đỏ tùy thuộc vào tình trạng của máy được cho trong bảng 4.2