1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên trường đài học y tế công cộng

120 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 381,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên, việc phổ biến, đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tin tại các thư việnđại học Việt Nam nói chung và tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học Y tế công cộng nói

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ

NHÂN VĂN ===========

ĐINH THỊ PHƯƠNG THÚY

PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

HÀ NỘI - 2013

1

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ

NHÂN VĂN ===========

ĐINH THỊ PHƯƠNG THÚY

PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Chuyên ngành: Khoa học Thư viện

Mã số : 60 32 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Người hướng dẫn khoa học: TSKH Nguyễn Thị Đông

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 9

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 9

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 10

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 13

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

3.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu 13

4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 13

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13

5.1 Đối tượng nghiên cứu 13

5.2 Phạm vi nghiên cứu 14

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

6.1 Cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu 14

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 14

7 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 14

7.1 Ý nghĩa lý luận 14

7.2 Ý nghĩa thực tiễn 14

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 15

CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC THÔNG TIN VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 16

1.1 Những vấn đề chung về kiến thức thông tin 16

1.1.1 Khái niệm kiến thức thông tin 16

1.1.2 Nội dung của kiến thức thông tin 18

1.1.3 Vai trò của kiến thức thông tin đối với giáo dục đại học 21

1.2 TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TRƯỚC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO SINH VIÊN 23

1.2.1 Khái quát về trường Đại học Y tế công cộng 23

1.2.2 Phương châm đổi mới giáo dục đào tạo và yêu cầu phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên 27

3

Trang 4

1.2.3 Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện 31

1.2.4 Vai trò của Trung tâm trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên 32

1.3 Đặc điểm sinh viên Đại học Y tế công cộng 36

1.3.1 Đặc điểm chung của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng 36

1.3.2 Hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 41

2.1 Điều kiện cần thiết để triển khai kiến thức thông tin cho sinh viên Đại học Y tế công cộng 41

2.1.1 Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin 41

2.1.2 Đội ngũ cán bộ 43

2.1.3 Nguồn lực thông tin 44

2.1.4 Hệ thống sản phẩm và dịch vụ 49

2.2 Khảo sát, phân tích thực trạng phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên Đại học Y tế công cộng 58

2.2.1 Hướng dẫn sử dụng Thư viện cho sinh viên 59

2.2.2 Hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng thông tin y tế 61

2.2.3 Hướng dẫn kỹ năng trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo 62

2.2.4 Hội thảo kỹ năng tìm kiếm thông tin 63

2.2.5 Học phần “Tìm kiếm thông tin” lồng ghép trong môn học 66

2.3 Thực trạng kiến thức thông tin của sinh viên Đại học Y tế công cộng 67

2.3.1 Kỹ năng nhận dạng nhu cầu tin 67

2.3.2 Kỹ năng tìm kiếm thông tin 68

2.3.3 Kỹ năng đánh giá thông tin 72

2.3.4 Kỹ năng sử dụng và trao đổi thông tin trong học tập và nghiên cứu 73

2.4 Đánh giá chung 78

2.4.1 Ưu điểm 78

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 82

Trang 5

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC THÔNG TIN

CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 85

3.1 Về phía nhà trường 85

3.1.1 Tăng cường nội dung và thời lượng các chương trình phát triển kiến thức thông tin 85

3.1.2 Xây dựng phong cách học tập chủ động tích cực cho sinh viên 87

3.1.3 Nâng cao nhận thức và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong trường để phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên 88

3.2 Về phía Thư viện 91

3.2.1 Nâng cao vai trò và trình độ đội ngũ cán bộ thư viện 91

3.2.2 Đa dạng hóa hoạt động đào tạo người dùng tin 93

3.2.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại 95

KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

5

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 ĐHYTCC Đại học Y tế công cộng

4 KTTT Kiến thức thông tin

7 TT-TV Thông tin - Thư viện

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ cấu cơ cấu tổ chức trường đại học Y tế công cộng 25

Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ bản ấn phẩm hiện có tại Trung tâm 46

Hình 2.2: Kết quả tra cứu cơ sở dữ liệu luận văn 52

Hình 2.3: Kết quả tra cứu sách điện tử toàn văn 53

7

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 : Cơ cấu nhân sự của Trung tâm 43

Bảng 2.2 : Loại hình tài liệu của Trung tâm 45

Bảng 2.3: Mức độ và nguồn tìm kiếm thông tin 69

Bảng 2.4: Tiêu chí đánh giá thông tin của sinh viên 73

Bảng 2.5: Sự hiểu biết và thực hiện theo bản quyền – luật sở hữu trí tuệ 76

Bảng 2.6: Mức độ trích dẫn tài liệu tham khảo 76

Bảng 2.7 : Đánh giá tính hữu ích của chương trình đào tạo và 79

thời điểm đào tạo KTTT 79

Bảng 2.8: Nhu cầu tham dự các khóa đào tạo KTTT 80

của sinh viên ĐHYTCC 80

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sự xuất hiện của cách mạng khoa học & công nghệ hiện đại và nhu cầu pháttriển lực lượng sản xuất trên thế giới, vào những năm cuối của thế kỷ XX đã vàđang tạo ra xu thế vận động chung của thế giới trong đó có Việt Nam đó là: hộinhập kinh tế khu vực, quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế tri thức.Trong nền kinh tế này, tri thức và thông tin đã và đang trở thành nguồn tài nguyêntrực tiếp, nguồn lực quan trọng hàng đầu của sản xuất mang tính chiến lược có tínhsống còn đối với mỗi quốc gia Để đảm bảo nguồn tài nguyên phong phú và chấtlượng cao, yếu tố quan trọng hàng đầu là phải có nguồn nhân lực với trình độchuyên môn vững vàng cùng với hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại để tiến hànhsản xuất thông tin, tổ chức trao đổi, phát triển nguồn lực thông tin và những kiếnthức có tính cốt tử đối với nền kinh tế quốc gia và quốc tế Trong việc đầu tư vàonguồn lực con người, Đảng và Nhà nước đặc biệt nhấn mạnh đến tầm quan trọngcủa việc đổi mới giáo dục đại học, đổi mới phương pháp giảng dạy của thày, học tậpcủa trò để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Để đổi mới phương pháp dạy vàhọc, đòi hỏi “người dạy phải dạy thật, người học phải học thật” Muốn “dạy thật,học thật” cần có sự thay đổi mang tính hệ thống từ các cấp quản lý giáo dục, độingũ giáo viên và học sinh, trong đó cần thiết phải xây dựng thư viện trở thành

“giảng đường thứ hai” của mỗi nhà trường Cán bộ thông tin - thư viện không chỉ làngười giữ sách, không chỉ là người trông coi thiết bị, mà phải là cán bộ chuyênngành có bản lĩnh và lương tâm để trở thành những trợ giảng đắc lực cho giáo viên

và là người định hướng cho sinh viên trong việc tìm kiếm thông tin Phải đưa thưviện vào hoạt động phục vụ theo mô hình mở thân thiện, lấy người học làm trungtâm Vậy làm thế nào để quá trình tự đào tạo, tự nghiên cứu của thày và trò đạt hiệuquả cao và có chất lượng trong khi đây là bài toán đang rất cần có lời giải? Đã cónhiều ý kiến đưa ra như: đảm bảo nguồn tài liệu phong phú; đầu tư cơ sở hạ tầngcông nghệ thông tin hiện đại; cần có cơ sở vật chất và môi trường đảm bảo cho việc

tự học, tự nghiên cứu… Tất cả những vấn đề đó là rất cần thiết và cần được giải

9

Trang 10

quyết một cách đồng bộ, song kiến thức thông tin được xem là yếu tố cốt lõi giúpcho thày và trò làm chủ thông tin và sử dụng thông tin một cách hiệu quả Kiến thứcthông tin không chỉ bao hàm khả năng truy cập thông tin bên trong môi trường thưviện, mà nó còn bao quát tất cả các kỹ năng cần thiết cho việc tìm kiếm, đánh giá,

sử dụng thông tin từ các nguồn khác và tạo ra thông tin một cách hiệu quả để vươntới những mục tiêu mang tính cá nhân, xã hội, nghề nghiệp hay giáo dục Hiện nay,trong bối cảnh nền giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển tiếp từ đào tạo theo niênchế sang học chế tín chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, thìviệc phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên là điều không thể thiếu trong họatđộng đào tạo của các trường

Trường Đại học Y tế công cộng ( tiền thân của trường Cán bộ quản lý y tế) làngôi trường đang lớn mạnh, phấn đấu trở thành một trường đại học hàng đầu vềnghiên cứu, giảng dạy và tư vấn trong lĩnh vực y tế công cộng tại Việt Nam và trongkhu vực Với quan điểm phát triển bền vững lấy chất lượng làm trung tâm, nhàtrường nhận thức được vai trò quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy và học

Để làm được điều đó cần có sự đầu tư về nguồn lực con người và cơ sở vật chất,song một yếu tố tối quan trọng đó là đề cao vai trò của kiến thức thông tin Tuynhiên, việc phổ biến, đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tin tại các thư việnđại học Việt Nam nói chung và tại Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đại học

Y tế công cộng nói riêng chưa được quan tâm đúng mực, chưa có hệ thống, chưađáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dùng tin, mà cụ thể ở đây là sinhviên trường Đại học Y tế công cộng

Chính vì lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển kiến thức thông tin

cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

của mình

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Thuật ngữ “Information Literacy” (Kiến thức thông tin) xuất hiện lần đầutiên vào năm 1974 và được phát biểu bởi Paul G Zurkowski, tại Ủy ban Quốc gia

về Khoa học Thông tin và thư viện Zurkowski sử dụng thuật ngữ này để mô tả

Trang 11

những hiểu biết về các kỹ năng, kỹ thuật thông tin nhằm sử dụng thông tin một cáchthuần thục như những nguồn lực cơ bản để giải quyết những vấn đề mà con ngườigặp phải.

Tại Việt Nam, thuật ngữ “Information Literacy” ngày càng phổ biến trongcác trường đại học, các viện nghiên cứu, và các cơ quan thông tin – thư viện vàđược dịch sang tiếng Việt theo nhiều cách khác nhau như “Kiến thức thông tin”,

“Hiểu biết thông tin” hay “Kỹ năng thông tin” Định nghĩa về thuật ngữ này được

trình bày trong các tác phẩm như: “ Kiến thức thông tin với giáo dục đại học” (Nghiêm Xuân Huy); “Những tiêu chuẩn kiến thức thông tin trong giáo dục đại học

Mỹ và các chương trình đào tạo kĩ năng thông tin cho sinh viên tại Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội” (Nguyễn Huy Chương, Nguyễn

Thanh Lý); “Hiểu biết thông tin: Tình hình và một số đề xuất” (Cao Minh Kiểm)…

Các tác giả có những cách dịch và định nghĩa khác nhau nhưng phần lớn các ý kiến

đều thống nhất nội hàm của thuật ngữ này được hiểu rằng: “ Kiến thức thông tin là

khả năng và kỹ năng tìm kiếm, thu thập, đánh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu quả, đúng nhu cầu và hợp pháp của mọi người trong mọi lĩnh vực của họ”[7,

tr 170]

Bên cạnh sự tranh luận về mặt khái niệm thì việc bàn luận về sự cấp thiếtphải phát triển kiến thức thông tin cho cộng đồng người dùng tin nói chung, đặc biệt

là sinh viên nói riêng là vấn đề bức thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

và được đề cập trong các tác phẩm: “Vài suy nghĩ về vấn đề trang bị kiến thức

thông tin cho sinh viên trong các trường đại học Việt Nam” (Nguyễn Văn Hành);

“Tăng cường kiến thức thông tin cho sinh viên –giải pháp nâng cao chất lượng đào

tạo trong các trường đại học” (Tô Thị Hiền); “Kiến thức thông tin – lượng kiến thức cần thiết cho người dùng tin trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay” (Trần Thị Quý); “Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và đào tạo kiến thức thông tin ở Việt Nam” (Lê Văn Viết)…Trong hầu hết các tác phẩm này đều nêu bật vai trò

và tầm quan trọng của kiến thức thông tin trong thời đại ngày nay và sự cần thiết

phải đẩy mạnh đào tạo kiến thức thông tin ở các trường đại học Để phát triển kiếnthức

11

Trang 12

thông tin cho sinh viên, đa phần các ý kiến đều cho rằng cần phải đáp ứng các yêucầu sau: Đổi mới nội dung, phương pháp và chương trình đào tạo; Đưa kiến thứcthông tin thành môn học bắt buộc trong chương trình giảng dạy cho sinh viên; Thiết

kế chương trình kiến thức thông tin phù hợp đồng thời nâng cao trình độ đội ngũcán bộ giảng dạy về kiến thức thông tin…

Theo hướng nghiên cứu của đề tài, ở trong nước đã có một số công trìnhnghiên cứu mang tính ứng dụng, điều tra nghiên cứu thực tiễn tại một số các cơ

quan thông tin - thư viện Đó là: Tác giả Nguyễn Thị Ngà với đề tài: “Phát triển

kiến thức thông tin cho sinh viên trường Đại học Hà Nội” (2010) và tác giả Nguyễn

Ngọc Sơn với đề tài: “Phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên tại trường Đại

học Bách khoa Hà Nội” (2011) Cả hai đề tài đều tập trung nghiên cứu nội dung và

vai trò của kiến thức thông tin với giáo dục đại học; tiêu chuẩn của kiến thức thôngtin đối với sinh viên và các giải pháp nhằm phát triển kiến thức thông tin cho sinhviên; trên cơ sở đó xây dựng nội dung phát triển kiến thức thông tin phù hợp với đặcđiểm riêng của sinh viên mỗi trường Những giải pháp đó cho đến nay vẫn cònnguyên giá trị và có thể áp dụng trong việc phát triển kiến thức thông tin cho sinhviên trường Đại học Y tế công cộng Trên thực tế, kiến thức thông tin đã trở thànhmôn học chính trong chương trình đào tạo của trường Đại học Hà Nội từ năm học2012-2013

Các khía cạnh tiếp cận nghiên cứu liên quan đến đơn vị khảo sát là Trungtâm Thông tin - Thư viện trường Đại học YTCC: Hiện nay chưa có đề tài nàonghiên cứu đến nội dung phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên mà mới chỉ có

luận văn “Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại trường Đại học Y tế công

cộng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi Thị Ngọc Oanh Trong đó, đi sâu

nghiên cứu các đối tượng người dùng tin và nhu cầu tin tại Trung tâm Thông tin –Thư viện trường, hệ thống sản phẩm và dịch vụ; hệ thống cơ sở vật chất trang thiếtbị; đội ngũ cán bộ của trung tâm Trên góc độ nào đó, kết quả nghiên cứu này được

sử dụng là căn cứ cho việc phát triển kiến thức thông tin phù hợp với sinh viên Đạihọc Y tế công cộng

Trang 13

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả luận văn đã kế thừanhững thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước kết hợp những kinh nghiệmcủa bản thân để làm rõ thực trạng kiến thức thông tin của sinh viên trường Đại học

Y tế công cộng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển kiến thức thông tincho sinh viên của trường

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng kiến thức thông tin của sinh viêntrường Đại học Y tế công cộng, đưa ra các giải pháp thích hợp để phát triển kiếnthức thông tin cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng

3.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Xem xét khái niệm kiến thức thông tin và yêu cầu phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên

- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng

4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Sinh viên ngày nay đang được học tập trong môi trường rộng mở và linhhoạt, nơi mà các kiến thức và kỹ năng xử lý, sử dụng thông tin được xem như nhân

tố quan trọng hàng đầu Vì vậy, nếu sinh viên trường Đại học Y tế công cộng đượctrang bị kiến thức thông tin và nắm chắc các kỹ năng của kiến thức thông tin thì họ

có thể chủ động trong việc nhận biết khi nào cần thông tin, có khả năng xác định,đánh giá và sử dụng thông tin cần thiết một cách hiệu quả, hợp pháp và có thể tựkiểm soát tốt hơn quá trình học tập và nghiên cứu của mình Đó là một hành trangthiết yếu cho quá trình học tập suốt đời của mỗi sinh viên

5 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên ngành y tế

13

Trang 14

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Các vấn đề nghiên cứu của luận văn được giới hạn trong phạm vi phát triểnkiến thức thông tin cho sinh viên của trường Đại học Y tế công cộng từ năm 2010đến nay (năm 2010 trường Đại học Y tế công cộng chính thức bắt đầu chuyển sanghình thức đào tạo theo tín chỉ)

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, dựa trên cơ sở các quan điểm,đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác sách báo và thông tin thưviện

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Điều tra bằng phiếu hỏi

- Phân tích - tổng hợp tài liệu

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất của luận văn có thể làm căn

cứ để Ban giám hiệu và Ban lãnh đạo Trung tâm Thông tin - Thư viện trường Đạihọc Y tế công cộng xây dựng kế hoạch chiến lược bền vững để phát triển có hệthống kiến thức thông tin cho sinh viên, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhânlực y tế của đất nước nói chung và công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhàtrường nói riêng

Trang 15

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Kiến thức thông tin với sinh viên trường Đại học Y tế công cộng Chương 2: Thực trạng phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng

Chương 3: Các giải pháp phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng

15

Trang 16

CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC THÔNG TIN VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI

HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

1.1 Những vấn đề chung về kiến thức thông tin

1.1.1 Khái niệm kiến thức thông tin

Thuật ngữ “Kiến thức thông tin” (Information literacy) đã được đề cập đến từnhững năm 70 của thế kỷ trước Sự xuất hiện của thuật ngữ này gắn liền với xu thếbùng nổ thông tin tại thời điểm đó Các nhà khoa học, mà chủ yếu là các nhà giáodục, các chuyên gia thông tin – thư viện, hết sức quan tâm đến một lĩnh vực tri thứcgiúp con người làm chủ thế giới thông tin, làm chủ nguồn tri thức của nhân loại: đóchính là kiến thức thông tin (KTTT) Điều này đặc biệt cần thiết trong bối cảnh thếgiới thông tin ngày càng trở nên phức tạp, nhất là hệ quả của sự xuất hiện và pháttriển nhanh chóng của Internet

Theo Hiệp hội các thư viện Đại học và thư viện nghiên cứu Mỹ (ACRL,1989), KTTT là sự hiểu biết và một tập hợp các khả năng cho phép các cá nhân cóthể “nhận biết thời điểm cần thông tin và có thể định vị, thẩm định và sử dụng thôngtin cần thiết một cách hiệu quả”[35] McKie, trong tài liệu của Cheek và các cộng

sự đã khẳng định “KTTT là khả năng nhận biết nhu cầu thông tin, tìm kiếm, tổchức, thẩm định và sử dụng thông tin trong việc ra quyết định một cách hiệu quả,cũng như áp dụng những kỹ năng này vào việc tự học suốt đời”[7; tr 135]

Như vâỵ , có thể coi KTTT là một tổng hòa của các khối tri thức và kỹ

năng liên quan đến việc xác định nhu cầu thông tin , định vị nguồn tin , thẩm địnhnguồn tin , tổ chức nguồn tin , sử dụng nguồn tin môṭcach co hiêụ qua trong hoaṭ

năng xác định, đánh giá và sử dụng thông tin cần thiết một cách hiệu quả KTTT vi•

thếlà điều kiện quan trọng và cần thiết trong việ c nghiên cứu bất kỳ lĩnh vực nào

Đó là điều kiện tiên quyết cho việc học tập suốt đời và cho phép người học tham gia một cách chủ động và có phê phán vào nội dung học tập và mở rộng việc nghiên

Trang 17

cứu, trở thành người có khả năng tự định hướng, tự kiểm soát tốt hơn quá trình họccủa mình Khi các trường đại học ngày càng có xu hướng lồng ghép việc phát triển

và đánh giá các kỹ năng này vào việc đào tạo ở bậc đại học, KTTT đã nổi lên nhưmột vấn đề quan trọng trong việc đào tạo sinh viên, đặc biệt là cho những người đến

từ nhiều nền văn hóa khác nhau

Cần hiểu rõ rằng KTTT không chỉ đơn thuần là những kỹ năng cần thiết đểtìm kiếm thông tin một cách hiệu quả, nó bao gồm cả những kiến thức về các thểchế xã hội và các quyền lợi do pháp luật quy định liên quan đến việc truy cập cácnguồn thông tin Đây có lẽ là mảng kiến thức cần phải được đặc biệt nhấn mạnhtrong bối cảnh Việt Nam hiện nay, khi mà vấn đề bản quyền và sở hữu trí tuệ đangtrở thành vấn đề toàn cầu

Ngoài ra, KTTT gắn liền với khả năng nghiên cứu độc lập và học tập suốt đời

Có nghĩa là, người có KTTT là người có khả năng tiếp cận và áp dụng tri thức một cáchtích cực, chủ động, hiệu quả trong từng phạm vi hoạt động cụ thể của mình Theo Hiệphội các thư viện chuyên ngành và các trường đại học Hoa Kỳ (ACRL, 1989), người cóKTTT là người “đã học được cách thức để học Họ biết cách học bởi họ nắm đượcphương thức tổ chức tri thức, tìm kiếm thông tin và sử dụng thông tin, do đó nhữngngười khác có thể học tập được từ họ Họ là những người đã được chuẩn bị cho khảnăng học tập suốt đời, bởi lẽ họ luôn tìm được thông tin cần thiết cho bất kỳ nhiệm vụhoặc quyết định nào một cách chủ động" [35]

Như trên đã nói, sự bùng nổ thông tin là một tiền đề quan trọng cho sự ra đờicủa KTTT Ngày nay việc xuất bản hoặc công bố một tài liệu dưới dạng in ấn hayđiện tử đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết Các nguồn thông tin ngàycàng đa dạng và phát triển Ưu điểm của điều này là người dùng tin có nhiều lựachọn hơn đối với các nguồn thông tin, dễ dàng tiếp cận các nguồn tin hơn Tuynhiên, mặt trái của nó là người dùng tin luôn phải tự đặt ra câu hỏi: thông tin này cóđáng tin cậy không? có phù hợp với vấn đề của mình không? phải tổ chức nhữngnguồn tin đó như thế nào đây? Khó có thể trả lời những câu hỏi trên nếu thiếu sựhiểu biết về thế giới thông tin, tức là thiếu KTTT

17

Trang 18

Về mặt cấu trúc, có một sự tương đồng giữa KTTT và kiến thức, kỹ năng màngười cán bộ nghiên cứu cần phải có khi tiến hành công việc nghiên cứu Nếu nhưKTTT là một tổng hòa của các khối tri thức và kỹ năng liên quan đến việc xác địnhnhu cầu thông tin, định vị nguồn tin, thẩm định nguồn tin, tổ chức nguồn tin, sửdụng nguồn tin thì quy trình nghiên cứu cũng phải trải qua những bước tương tự.

Trong quy trình nghiên cứu , dữ liệu được xử lý và trở thành thông tin hữuích, đóng vai trò đặc biệt quan trọng Sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa họccần có kỹ năng và kiến thức liên quan đến việc khai thác, phân tích và tổng hợp cácnguồn thông tin để giải quyết các vấn đề nghiên cứu của mình Hiệu quả của việcnghiên cứu do đó chịu ảnh hưởng rất lớn bởi khả năng xác định vấn đề cần nghiêncứu, cũng như cách thức tương tác với thế giới thông tin của sinh viên trong quátrình nghiên cứu khoa học Nói cách khác, nếu như được trang bị KTTT, sinh viên

sẽ chủ động và tích cực hơn trong hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học củamình

1.1.2 Nội dung của kiến thức thông tin

Tại nhiều nước phát triển trên thế giới, để phổ biến kiến thức thông tin, người

ta đưa ra khung nội dung kiến thức thông tin thông qua các tiêu chuẩn sau đây [20;

tr 11-22]:

* Khả năng nhận biết nhu cầu thông tin

Người có khả năng nhận biết nhu cầu thông tin của chính mình là người biết:

- Xác định, định vị và liên kết nhu cầu thông tin: tìm hiểu các nguồn thôngtin cơ bản phù hợp với chủ đề cần nghiên cứu; nhận dạng các từ khoá và thuật ngữ cốtlõi; xác định hoặc sửa đổi nhu cầu thông tin của vấn đề; hỏi ý kiến của những người xungquanh để hiểu rõ chủ đề nghiên cứu hay nhu cầu thông tin khác

- Hiểu được mục đích, phạm vi và sự thích hợp của các nguồn thông tin khácnhau: hiểu được cách tổ chức thông tin, phổ biến và sự phù hợp với nội dung chủ đềnghiên cứu; hiểu được sự khác nhau giữa các giá trị, các nguồn thông tin tiềm năng; hiểuđược sự khác nhau giữa nguồn thông tin cấp một và nguồn thông tin cấp hai, hiểu cách

sử dụng chúng một cách khoa học với mỗi chủ đề

Trang 19

- Biết đánh giá lại bản chất của nhu cầu thông tin: xem lại nhu cầu thông tinban đầu nhằm làm rõ hơn, xem xét lại hoặc thu gọn câu hỏi tìm kiếm; liên kết và sử dụngcác tiêu chuẩn để tạo ra các lựa chọn, tạo ra các quyết định thông tin.

- Sử dụng các nguồn thông tin để ra quyết định: hiểu được các nguồn thôngtin khác nhau sẽ biểu hiện dưới những dạng khác nhau; sử dụng các nguồn thông tin mộtcách có hệ thống để hiểu các vấn đề cần nghiên cứu; sử dụng thông tin cho việc ra quyếtđịnh và giải quyết vấn đề

* Tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả, chính xác

- Lựa chọn phương pháp hoặc công cụ phù hợp nhất để tìm kiếm thông tin:xác định phương pháp nghiên cứu phù hợp; hiểu được những thuận lợi và khả năng ápdụng của các phương pháp nghiên cứu khác nhau; xác định được mục tiêu, nội dung vàcấu trúc của các công cụ truy cập thông tin; tham khảo thủ thư và các chuyên gia thôngtin để xác định các công cụ tìm kiếm

- Xây dựng và thực hiện các chiến lược tìm kiếm hiệu quả: phát triển kếhoạch tìm kiếm phù hợp với phương pháp nghiên cứu; xác định chính xác từ khoá, từđồng nghĩa và các thuật ngữ liên quan đến nhu cầu thông tin; xây dựng và thực hiện mộtchiến lược tìm kiếm sử dụng câu lệnh phù hợp; thực hiện tìm kiếm sử dụng các phươngpháp nghiên cứu phù hợp với chủ đề, môn học

- Sử dụng các phương pháp phù hợp đểtim• kiếm thông tin : sử dụng các công

cụ truy cập thông tin phù hợp để truy cập thông tin dưới nhiều dạng khác nhau; sử dụngdịch vụ thông tin phù hợp để tiếp cận nhu cầu thông tin như cung cấp tài liệu, phổ biếntin….; sử dụng các điều tra, thư, phỏng vấn và các hình thức thẩm định khác để truy cậptới nguồn thông tin cấp một (thông tin gốc)

- Cập nhật các nguồn thông tin, công nghệ thông tin, các công cụ truy cậpthông tin và các phương pháp nghiên cứu: Duy trì kiến thức về vai trò của thông tin và côngnghệ truyền thông; Tạo được thói quen đọc lướt các nguồn tin in ấn và điện tử

* Khả năng đánh giá thông tin và quá trình tìm kiếm thông tin

- Đánh giá các nguồn thông tin hữu ích và có liên quan: Đánh giá chất lượng

và sự phù hợp của kết quả tìm kiếm và sử dụng công cụ tìm kiếm thông

19

Trang 20

minh hoặc phương pháp phù hợp; Nhận dạng và xác định lỗ hổng thông tin và thayđổi chiến lược tìm kiếm; Thực hiện tìm kiếm lại, sử dụng chiến lược tìm kiếm mớinếu cần thiết.

- Xác định và đánh giá các chuẩn đánh giá thông tin: Đánh giá và so sánhthông tin từ các nguồn khác nhau theo phương diện: mức độ phù hợp, giá trị pháp lý, độchính xác, bản quyền, mức độ cập nhật…

- Xem xét đến quá trình tìm kiếm thông tin và thay đổi chiến lược tìm kiếm nếu cần thiết

* Khả năng quản lý thông tin thu thập đƣợc và thông tin phát sinh

- Ghi chép lại thông tin và nguồn của thông tin đó: Quản lý nội dung cơ bảncủa thông tin như: gạch đầu dòng, bản nháp hoặc bảng ghi nhớ; Trích dẫn nguồn thôngtin và quản lý các nguồn thông tin tìm được một cách có hệ thống; Ghi lại toàn bộ thôngtin phù hợp nhằm phục vụ mục đích tra cứu, tham khảo về sau

- Tổ chức thông tin (sắp xếp, phân loại, lưu trữ…):Biên soạn, sưu tập tài liệutham khảo theo dạng thư mục; Xây dựng hệ thống quản lý, tổ chức thông tin tìm đượcbằng các phần mềm như: Endnote, …

* Ứng dụng thông tin trong việc học tập, sáng tạo tri thức mới

- Biết so sánh và tiếp cận các nguồn kiến thức cũ nhằm xác định giá trị còn lại, các mâu thuẫn hay những đặc điểm khác lạ của thông tin

- Có kỹ năng phổ biến, chia sẻ thông tin, tri thức và sáng tạo tri thức mới mộtcách hiệu quả

* Nắm bắt đƣợc các khía cạnh kinh tế, pháp luật, chính trị, văn hoá và xã hội trong việc sử dụng thông tin

- Hiểu biết văn hóa, tôn giáo và các vấn đề kinh tế xã hội liên quan đến việctruy cập và sử dụng thông tin: Nhận dạng được và có khả năng liên kết các vấn đề liênquan đến bản quyền và bảo mật trong môi trường thông tin dưới dạng in ấn và điện tử;Nhận dạng và hiểu được các vấn đề liên quan đến việc kiểm duyệt và tự do

ngôn luận ; Hiểu và tôn trọng sự riêng biệt , sư ̣đa dạng về văn hóa trong việc sử dụng thông tin

Trang 21

- Công nhận những quy ước, quy định liên quan tới việc truy cập và sử dụngthông tin: Hiểu được thế nào là đạo văn và biết cách trích dẫn kiến thức, ý tưởng củangười khác.

- Vấn đề pháp luật trong việc lưu trữ, phổ biến nguyên bản, hình ảnh, âmthanh: Chấp nhận quyền truy cập thông tin của mọi người dùng tin và không phá hoại cácnguồn thông tin hoặc làm “ô nhiễm” môi trường thông tin; Thu thập, lưu trữ và phổ biếnthông tin, dữ liệu, hình ảnh hay âm thanh trong giới hạn của pháp luật cho phép; Hiểuđược và chấp hành các quy ước trong việc sở hữu, bản quyền và sử dụng tài liệu có bảnquyền

1.1.3 Vai trò của kiến thức thông tin đối với giáo dục đại học

Kiến thức thông tin có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáodục, đặc biệt là giáo dục đại học Điều này được thể hiện qua hai nội dung chính sauđây: Một, là công cụ đắc lực hỗ trợ tích cực cho quá trình đổi mới giáo dục đại học;hai, nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học

Trong suốt thập niên cuối thế kỷ 20 nước ta ở trong tình trạng “khủng hoảnggiáo dục” về chất lượng và phương pháp Trong đó chất lượng giáo dục bậc đại họcđược nhiều chuyên gia giáo dục nhắc đến và trăn trở nhiều nhất Một trong nhữngchiến lược nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học là đổi mới phương pháp dạy

và học và đánh giá kết quả học tập ở bậc đại học Việc đổi mới càng trở nên cấpbách từ những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, khi cả thế giới chuyển mìnhtrước những bước tiến vượt bậc của khoa học – công nghệ Thực chất của quá trìnhđổi mới giáo dục đại học là đổi mới phương pháp giảng dạy của thày, đổi mớiphương pháp học của trò; đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập, trong đóchú trọng nâng cao tính chủ động và sáng tạo cho người học, lấy người học làmtrung tâm Quá trình này đòi hỏi sinh viên và học viên phải dành phần lớn thời giancho việc tự học, tự nghiên cứu Đồng thời chính quá trình này cũng đòi hỏi ngườithày không ngừng tự nâng cao trình độ

Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng đào tạotheo học chế tín chỉ là hiệu quả hoạt động thông tin- thư viện trong nhà trường

21

Trang 22

Nhiều ý kiến thống nhất cho rằng mô hình thư viện đại học chính là tiêu chí đánhgiá chất lượng của một nền giáo dục Vai trò của thư viện trong các trường đại học

sẽ trở nên ngày càng lớn hơn trong quá trình đào tạo khi chuyển đổi sang học chếtín chỉ vì giảng viên và sinh viên sẽ được tạo điều kiện tốt hơn trong việc tìm kiếm

và sử dụng tài liệu tham khảo theo yêu cầu của môn học Trong thời đại hiện nay,người dùng tin có thể truy cập thông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau ngoài thưviện nhà trường

Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học

được xem như một thước đo chất lượng của nền giáo dục và kinh tế tri thức của mộtquốc gia Hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường đại học có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với sự phát triển khoa học – công nghệ vì đó là động lực thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước Chính vì vậy, kiến thức thôngtin đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc rèn luyện cho sinh viên, giáo viêncũng như các nhà nghiên cứu khả năng thực hiện nghiên cứu khoa học và nâng caochất lượng nghiên cứu khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa học là một hoạt độngtìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiếnthức,… đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cáimới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp

và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn phục vụ cho quá trình sản xuất,kinh doanh Con người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có kiến thức nhất định

về lĩnh vực nghiên cứu và quan trọng là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, cóphương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường

Quá trình bùng nổ thông tin, cùng với nền kinh tế tri thức đòi hỏi người làmnghiên cứu khoa học luôn luôn phải cập nhật thông tin, tri thức mới nhất, chính xác

và hiệu quả nhất nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, thực nghiệm tạo ra nhữngsản phẩm khoa học có chất lượng cao, có khả năng ứng dụng vào thực tiễn đấtnước

Người làm nghiên cứu khoa học giỏi phải là người đã được trang bị kỹ năng

tự học, tự định hướng hay còn gọi là kiến thức thông tin Họ có khả năng nhận biết

Trang 23

nhu cầu tin, định vị thông tin, tìm kiếm, sử dụng và biến nguồn tin đó thành cơ sở trithức nhằm sáng tạo ra tri thức mới, sáng kiến, cải tiến mới phục vụ cho xã hội Cácnhà khoa học lớn đều phải biết kế thừa, tiếp thu những kiến thức của những đồngnghiệp và những người đi trước.

Như vậy, để có được những sản phẩm khoa học chất lượng cao, phục vụ cho

xã hội, đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải thực hiện quá trình nghiên cứu một cáchnghiêm túc và tinh thần trách nhiệm cao Kiến thức thông tin là một trong nhữngcông cụ hỗ trợ đắc lực và hiệu quả giúp hoạt động nghiên cứu khoa học diễn ra mộtcách thường xuyên và thuận lợi, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu, rút ngắnquá trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn

1.2 TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG TRƯỚC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO SINH VIÊN

1.2.1 Khái quát về trường Đại học Y tế công cộng

Trường Đại học Y tế công cộng có tiền thân là Trường cán bộ quản lý ngành

y tế Trường được thành lập năm 1976, nhằm đào tạo các lớp chuyên khoa I về Y tếcông cộng, trọng tâm là phòng chống bệnh dịch và một số các kỹ năng rất cơ bản vềquản lý Để giúp cho chuyên ngành y tế công cộng ngày càng phát triển, tạo bướctiến mới cho y tế Việt Nam, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệsức khoẻ nhân dân trong thời kỳ mới; ngày 26 tháng 4 năm 2001 Thủ tướng chínhphủ đã ra quyết định số 65/2001/QĐ-TTg thành lập trường Đại học Y tế công cộng

Cũng trong năm 2001, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định số 2175/QĐ-BYTngày 11/6/2001 về việc ban hành Quy chế tạm thời về Tổ chức và hoạt động củaTrường Đại học Y tế công cộng Nội dung quyết định cụ thể như sau:

Chức năng và nhiệm vụ của Trường

Điều 5 và 6 trong quyết định số 2175/QĐ-BYT ngày 11/6/2001 về việc ban hànhQuy chế tạm thời về Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Y tế công cộng ghi rõnhiệm vụ của Trường: “Trường được quyền tự chủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạnđược giao theo phân cấp của Bộ Y tế và tự chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế, Bộ

23

Trang 24

Giáo dục - Đào tạo và trước pháp luật về các hoạt động của mình Trường có nhiệm

vụ xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường trình Bộ Y tế phê duyệt và tổ chức thựchiện kế hoạch sau khi đã được phê duyệt” Cụ thể:

Hoạt động đào tạo: Được mở các chuyên ngành đào tạo đại học và đào tạo

sau đại học đã được phê duyệt trong Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường;được kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo mở thêm các chuyên ngành đã có trongdanh mục chuyên ngành đào tạo của Nhà nước và mở thí điểm các ngành đào tạomới, khi xã hội có nhu cầu, theo quy định về điều kiện mở ngành đào tạo đại học,chuyên ngành đào tạo sau đại học; Tổ chức tuyển sinh theo quy chế của Bộ Giáodục và Đào tạo; Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và họctập cho các chuyên ngành đào tạo của Trường trên cơ sở chương trình khung do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn, duyệt và thẩm định các giáo trìnhtheo chuyên ngành và các tài liệu giảng dạy, học tập của Trường; Tiến hành cáchoạt động đào tạo trong phạm vi ngành nghề, trình độ đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh vàphương thức đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép

Hoạt động khoa học và công nghệ: Tham gia nghiên cứu và giải quyết những

vấn đề khoa học và công nghệ do nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốcphòng của đất nước đặt ra; Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài dự án ứngdụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ,thông tin tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ; Xây dựng, tổ chức, quản lý vàcung cấp các nguồn thông tin khoa học, kỹ thuật và công nghệ; Tham gia các dự ánnghiên cứu y tế công cộng và phát triển kết hợp với các tổ chức quốc tế

Áp dụng những kinh nghiệm thực tiễn với phong cách đào tạo hiện đại, năngđộng, Đại học Y tế công cộng liên tục đổi mới phương pháp sư phạm với tiêu chíchất lượng đặt lên hàng đầu Trong nhiều năm cùng với sự hỗ trợ của các tổ chứcquốc tế, nhà trường nỗ lực cải tổ hệ thống đưa vào chương trình đào tạo lý thuyếthiện đại gắn liền với thực tiễn đáp ứng nhu cầu mới của đất nước Nghiên cứu khoahọc và hoạt động can thiệp cộng đồng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm củaTrường ĐHYTCC

Trang 25

Là một trường Đại học non trẻ tại Việt Nam, nhưng ĐHYTCC đã từng bướcxây dựng được hình ảnh của mình và mở rộng mạng lưới hợp tác quốc tế Cho đếnnay, trường đã tạo được mối liên kết với khá nhiều tổ chức quốc tế, các trường, việnnghiên cứu hàng đầu trong khu vực và trên toàn thế giới, chia sẻ kiến thức kinhnghiệm trao đổi giảng viên, học viên Các quan hệ hợp tác này ngày càng phongphú và mở rộng đã tạo nên ấn tượng của trường ĐHYTCC nói riêng và ngành y tếViệt Nam nói chung với bạn bè quốc tế.

Với những đóng góp của mình vào sự phát triển chung của ngành y tế côngcộng, ngày 26/4/2011, nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập, Trường Đại học Y tếcông cộng đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất do Nhà nướctrao tặng

Trang 26

Đội ngũ cán bộ: Mặc dù là trường Đại học đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam

trong lĩnh vực y tế dự phòng, Y tế công cộng, các cán bộ giảng viên của trườngphần lớn đều đã trải qua quá trình học tập, đào tạo chuyên môn tại các nước có nền

y tế công cộng phát triển nhất thế giới như: Mỹ, Anh, Hà Lan, Úc… Số lượng giảngviên và cán bộ nhà trường gia tăng nhanh chóng trong 10 năm trở lại đây Hiện naytổng số cán bộ, công chức gồm hơn 150 cán bộ, với 97 giảng viên chính thức, 22giảng viên kiêm nhiệm, trong đó: 19 Tiến sỹ (7 Giáo sư, Phó giáo sư); 46 Thạc sỹ; 8đang học Tiến sĩ; 4 đang học Thạc sỹ và cử nhân y tế công cộng; 55 cán bộ phòngban

Số lượng sinh viên: Hiện tổng số sinh viên, học viên của trường khoảng gần

2000 sinh viên, học viên (bao gồm tất cả các hệ đào tạo) Đến nay, Trường đã đàotạo ra trường 7 khóa Cử nhân YTCC với gần 800 sinh viên Trong đó, hơn 90% Cửnhân YTCC có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp và hiện có 70% làm trong hệ thống

y tế dự phòng, Y tế công cộng Bên cạnh đó, 13 khóa Cao học YTCC và 2 khóa Caohọc Quản lý Bệnh viện cũng đã ra trường với khoảng 600 học viên được cấp bằngThạc sĩ, gần 1400 tốt nghiệp chuyên khoa cấp I và trở về địa phương, phát huy hiệuquả trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Cơ sở vật chất: Tổng diện tích của trường là 15.600m2, trong đó khu làm

việc, ký túc xá (KTX) là 11.000m2, khu tập thể 4.600m2 Khu giảng đường là 01nhà 5 tầng với 2.000m2 sử dụng và 01 nhà 7 tầng có nhiều phòng học với các diệntích khác nhau nhằm phục vụ tốt nhu cầu giảng dạy và học tốt, giảng đường có đầy

đủ các phương tiện nghe nhìn hiện đại như máy chiếu, máy tính v.v giúp cho việcdạy và học tích cực và lấy sinh viên, học viên làm trung tâm Hai phòng máy tínhvới hàng trăm máy tính phục vụ cho công tác dạy, học và nghiên cứu khoa học Khulàm việc bao gồm các bộ môn và phòng ban với 2 nhà 3 tầng 2000m2 sử dụng, cácphòng đều được trang bị phương tiện làm việc như máy tính, phương tiện thông tin.Trong trường có mạng máy tính cục bộ (LAN) và Internet để khai thác thông tinphục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học

Trang 27

Trong môi trường hòa đồng, thân thiện, hiện đại, các bạn trẻ của trường Đạihọc Y tế công cộng luôn thể hiện sự tự tin, năng động và giàu trách nhiệm cộngđồng Nhiều hoạt động phát triển mạnh thể hiện tính sáng tạo, hiệu quả và luôn gắn

bó với thực tiễn đã tạo ra một không gian văn hóa đặc trưng của Đại học Y tế côngcộng

1.2.2 Phương châm đổi mới giáo dục đào tạo và yêu cầu phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên

Theo quyết định số 43/2007-QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục

và đào tạo, bắt đầu từ năm học 2007-2008 Bộ Giáo dục và đào tạo đã đưa ra lộ trìnhđào tạo học chế tín chỉ trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam Thực hiện Chỉthị số 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Đổi mới quản lý giáo dục đại họcgiai đoạn 2010 - 2012”, Nghị quyết số 05-NQ/BCSD của Ban cán sự Đảng Bộ Giáodục và Đào tạo về “ Đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012” và triểnkhai đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốctế”, trường đại học YTCC đã không ngừng tăng cường đổi mới cả về quản lý vàphương pháp giảng dạy, tiếp tục nâng cao chất lượng cán bộ, giảng viên và đầu tư

cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và học tập

Hiện tại Nhà trường đang triển khai 05 chương trình đào tạo phù hợp với bốicảnh và nhu cầu thực tiễn của Việt Nam bao gồm: Chương trình đào tạo Cử nhân Y

tế công cộng; Chương trình đào tạo Chuyên khoa I Y tế công cộng; Chương trìnhđào tạo Thạc sĩ Y tế công cộng; Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản lý bệnh viện;Chương trình đào tạo Tiến sĩ Y tế công cộng Các chương trình đào tạo thạc sỹ vàchuyên khoa không chỉ được tổ chức tại trường mà còn được tổ chức tại các địa

phương như: Đồng Tháp, Bạc Liêu, Tây Nguyên.

Trên thực tế, việc áp dụng phương pháp giảng dạy mới có tác động tích cực

đến phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên Bởi lẽ, việc đổi mới phương pháp

đào tạo trước hết là yêu cầu đổi mới việc biên soạn bài giảng: hướng nội dung bàigiảng theo cách tiếp cận vấn đề và giải quyết vấn đề, nâng cao khả năng tư duy,

27

Trang 28

nghiên cứu, tìm kiếm thông tin, sử dụng phương tiện giảng dạy hiện đại để thựchiện quá trình truyền đạt kiến thức theo hình thức mô hình hóa… Chính bằng quátrình thực hiện giảng dạy bài giảng được biên soạn theo hình thức này, kiến thứcthông tin của thày và trò ngày càng được tích hợp Đối với sinh viên, điều đó giúp

họ nâng cao khả năng và kỹ năng xác định nội dung nhu cầu, định vị nguồn tin, tìmkiếm, phân tích, đánh giá và sử dụng thông tin hiệu quả trong quá trình nghiên cứu,học tập dưới sự hướng dẫn của thày Đối với người thày, điều đó giúp không ngừngcập nhật thông tin, đa dạng hóa các vấn đề và giải quyết vấn đề theo nội dung đãhướng dẫn cho trò

Việc đánh giá kết quả học tập trong học chế tín chỉ bao gồm hai hình thức,

đó là đánh giá kết quả học tập của sinh viên và sinh viên đánh giá giảng viên saumỗi môn học Việc đánh giá này cũng được đổi mới bằng việc thực hiện đánh giáthường xuyên trong tiến trình để thu được các phản hồi nhằm điều chỉnh thườngxuyên việc dạy và học Các hỏi đáp ngay tại lớp, các bài kiểm tra ngắn là rất cầnthiết, các bài kiểm tra này phải trả sớm cho sinh viên

Ví dụ với phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (problembased learning viết tắt là PBL) , sinh viên cần có các kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duy khoa

-học… để có thể áp dụng thành công phương pháp học mới này Phương pháp dạy

học dựa trên vấn đề được nói đến lần đầu vào cuối những năm 1960 tại Đại họcMcMaster (Canada) Dạy học dựa trên vấn đề là một cách tiếp cận tổng thể tronggiáo dục, ở góc độ chương trình học và quá trình học Dạy học nêu vấn đề được mô

tả với những đặc điểm cụ thể sau: Vấn đề là bối cảnh trung tâm của hoạt động dạy

và học Người học được tiếp cận với vấn đề ngay ở đoạn đầu của một bài giảng.Vấn đề có thể là một hiện tượng của tự nhiên hay một sự kiện nào đó đã, đang và cóthể sẽ diễn ra trong thực tế và chứa đựng những điều cần lý giải; người học tự tìmtòi để xác định những nguồn thông tin giúp giải quyết vấn đề Thông qua thảo luận

ở nhóm nhỏ, người học chia sẻ nguồn thông tin và cùng nhau hình thành các giảthuyết giúp giải quyết vấn đề Nhờ hoạt động nhóm, người học được rèn luyện thêm các

kỹ năng cần thiết khác ngoài mục đích lĩnh hội kiến thức

Trang 29

Việc áp dụng phương pháp giảng dạy mới này có liên quan trực tiếp đến việcphát triển kiến thức thông tin cho sinh viên Điều này được lí giải bởi phương phápdạy học dựa trên vấn đề dựa trên cơ sở tâm lý kích thích hoạt động nhận thức bởi sự

tò mò và ham hiểu biết cho nên thái độ học tập của sinh viên mang nhiều yếu tố tíchcực Năng lực tư duy của sinh viên một khi được khơi dậy sẽ giúp họ cảm thấy thíchthú và trở nên tự giác hơn trên con đường tìm kiếm tri thức Vì thế, nó phát huyđược tính tích cực, chủ động trong học tập của sinh viên Ngoài ra, thông qua hoạtđộng tìm kiếm thông tin và lý giải vấn đề của cá nhân và tập thể, sinh viên được rènluyện thói quen/kỹ năng đọc tài liệu, phương pháp tư duy khoa học, tranh luận khoahọc, làm việc tập thể… Đây là những kỹ năng rất quan trọng cho sinh viên đối vớicông việc sau này của họ

Giáo dục đại học Việt Nam đang trở mình trước nỗ lực của đổi mới giáo dục.Hưởng ứng công cuộc đổi mới này, nhiều đơn vị đã tự mình vận động để bắt kịpthời đại Các chuyên gia giáo dục bắt đầu đặt vấn đề nâng cao chất lượng giáo dụcbằng cách đổi mới phương pháp dạy và học Trong xu hướng chung đó, trường Đạihọc Y tế công cộng đã nỗ lực nghiên cứu và đưa vào thực tế phương pháp giảng dạymới; chuyển sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ Đào tạo theo học chế tínchỉ là phương thức đào tạo mềm dẻo, trong đó sinh viên được chủ động lập kếhoạch học tập, tích lũy từng phần kiến thức phù hợp với điều kiện và năng lực củabản thân nhằm hoàn tất chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp Điều nàyđòi hỏi ở người học tính tích cực, chủ động trong việc lập kế hoạch cá nhân nhằmđảm bảo hiệu quả cao trong đào tạo Ngoài việc đổi mới hình thức đào tạo thì đổimới giảng dạy cũng là một trong những nội dung trọng tâm trong chiến lược nângcao chất lượng đào tạo của trường Với phương pháp học tập dựa trên vấn đề và tìnhhuống, Trường ĐHYTCC đã thu hoạch được những thành công nhất định Nhiềubáo cáo nghiên cứu đánh giá cao hiệu quả của phương pháp học tập này, đặc biệt làhiệu quả trong việc giúp cho sinh viên thực sự tăng cường khả năng tự học và làmviệc nhóm Khả năng học tập chủ động và tự học tập, nghiên cứu của số đông sinhviên Việt Nam còn hạn chế là một thách thức đối với đào tạo đại học của Việt Nam

29

Trang 30

nên việc áp dụng các phương pháp học tập tích cực là một yêu cầu xuất phát từ thực

tế của đào tạo đại học tại Việt Nam Sau một thời gian chuẩn bị, bao gồm việc cửgiảng viên tham quan, học tập kinh nghiệm từ một số trường đại học tại Indonesia,Thái Lan và dự hội thảo chia sẻ kinh nghiệm áp dụng phương pháp giảng dạy dựatrên vấn đề (PBL) tại Thái Lan, đào tạo giảng viên, xây dựng tài liệu, thử nghiệm,đánh giá sau thử nghiệm, phương pháp giảng dạy dựa trên vấn đề đã được chínhthức áp dụng vào trường ĐH Y tế Công cộng từ năm học 2007-2008 Dựa trên kinhnghiệm thu được sau một năm áp dụng PBL, trường ĐH YTCC tiếp tục đưa phươngpháp học tập dựa trên tình huống (Senario Based Learning-SBL) vào một số mônhọc từ năm học 2008-2009 Sau 3 năm triển khai, hiện tại 17 môn học trong chươngtrình cử nhân, thạc sĩ YTCC và Quản lý bệnh viện áp dụng phương pháp SBL Tất

cả các môn học áp dụng 2 phương pháp giảng dạy này đều xuất bản được các cuốntài liệu hướng dẫn giảng viên và hướng dẫn sinh viên tạo điều kiện thuận lợi trongquá trình học tập Nhà trường đã tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm cũng nhưchia sẻ các tài liệu giảng dạy với hệ thống các trường ĐH Y trên cả nước Việc ápdụng PBL và SBL đã làm phong phú thêm phương pháp giảng dạy, tạo thêm lựachọn cho giảng viên và bước đầu đã có tác dụng tốt và nhận được những phản hồitích cực từ phía giảng viên cũng như người học Đối với giảng viên, việc áp dụngPBL và SBL là cơ hội học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng áp dụng phương phápgiảng dạy tích cực đồng thời cũng đòi hỏi giảng viên phải vận động, sáng tạo tronglựa chọn áp dụng phương pháp giảng dạy khác nhau phù hợp với môn học và vớitừng đối tượng người học Đối với người học, tác dụng nổi bật của PBL và SBL làkích thích sự chủ động học tập của sinh viên, tăng cường khả năng học tập, nghiêncứu độc lập Những phương pháp học tập tích cực này đã góp phần đáp ứng tốt mụctiêu đào tạo phương pháp học tập, nghiên cứu hơn là cung cấp những kiến thức cụthể cho người học

Tóm lại, kiến thức thông tin đóng một vai trò quan trọng trong việc tiến hành

áp dụng những phương pháp này vào thực tế và ngược lại những phương pháp nàycũng thúc đẩy kiến thức thông tin phát triển Giữa đổi mới phương pháp dạy/học và

Trang 31

kiến thức thông tin có quan hệ tương hỗ với nhau và làm tăng yêu cầu phát triểnkiến thức thông tin cho sinh viên.

1.2.3 Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thƣ viện

Trung tâm Thông tin Thư viện trường Đại học Y tế cộng cộng được xâydựng và phát triển trên cơ sở thư viện trường Cán bộ quản lý y tế (tiền thân củatrường ĐHYTCC hiện nay) Trung tâm được thành lập theo quyết định số 65/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của thủ tướng Chính phủ về việc thành lập trường Đại học

Y tế công cộng Trước năm 2003, Trung tâm nằm trong sự quản lý của Phòng đàotạo đại học của Trường Từ năm 2003, Trung tâm đã tách ra khỏi Phòng Đào tạothành Trung tâm Thông tin Thư viện có con dấu riêng và có cán bộ chuyên trách

* Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

Chức năng: Trung tâm Thông tin Thư viện có chức năng đảm bảo việc thu

thập, lưu trữ và phổ biến, cung cấp thông tin khoa học về y tế công cộng, cũng như

hỗ trợ khai thác hiệu quả những nguồn thông tin phục vụ cho công tác giảng dạyhọc tập và NCKH của cán bộ, giảng viên, sinh viên nhà trường cũng như các bạnđọc bên ngoài có quan tâm

Nhiệm vụ cụ thể:

 Bổ sung-trao đổi, phân tích-xử lý, bảo quản các loại hình tài liệu, xây dựng,hoàn thiện hệ thống tra cứu, tìm kiếm phù hợp, hướng dẫn bạn đọc truy cập, khai tháckho tư liệu một cách hiệu quả

 Cung cấp các dịch vụ thư viện chất lượng cao, cụ thể như sau:

- Dịch vụ mượn trả, mượn liên thư viện

- Hỗ trợ tra cứu trực tuyến, trực tiếp hoặc qua thư điện tử

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu

- Đào tạo:

+ Đào tạo định kỳ: Định kỳ hàng tuần có các buổi hướng dẫn miễn phí cho bạnđọc có nhu cầu về các chủ đề khác nhau: Các kỹ năng tìm kiếm cơ bản; Hướng dẫn tìm kiếm, đánh giá các nguồn tin YTCC; Hướng dẫn tra cứu trên một số cơ sở dữ liệu nhất định như: HINARI, PubMed, Hướng dẫn viết thư mục tài liệu tham khảo

31

Trang 32

+ Đào tạo cho sinh viên mới nhập học: Tham gia phối hợp với phòng Quản lýsinh viên và/ hoặc BM Tin học giảng dạy cho sinh viên mới nhập học kiến thức cơ bản

về sử dụng thư viện

- Các dịch vụ sao chụp tài liệu, cho thuê giáo trình

- Đảm bảo việc truy cập thông suốt tới các nguồn thông tin đa dạng

- Hỗ trợ môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi cho bạn đọc

 Mở rộng hợp tác quốc tế, phát triển các cơ hội đào tạo cho cán bộ, các cơ hội

mở rộng nguồn tin, bổ sung vốn tài liệu, phát triển cơ sở vật chất

Với số lượng tài liệu hiện nay khoảng gần 17.000 tài liệu thuộc các loại hình

đa dạng: sách, luận văn, băng, đĩa từ, v.v , có nội dung rất cập nhật và hoàn chỉnh

về các khía cạnh của y tế công cộng, Trung tâm Thông tin Thư viện cam kết hỗ trợtốt nhất cho bạn đọc và cho các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học cũng như

sự phát triển chung của nhà trường, để từng bước phấn đấu trở thành trung tâmthông tin chuyên ngành về y tế công cộng lớn trong cả nước

Thư viện phục vụ gần 2000 cán bộ, giảng viên, sinh viên nhà trường, ngoài

ra còn có các đối tượng là những nhà nghiên cứu, làm việc trong lĩnh vực y tế côngcộng trong cả nước hoặc những ngành có liên quan Tại Trung tâm, bạn đọc có thểtra cứu thông tin trên Internet và/hoặc các cơ sở dữ liệu lớn như HINARI, PubMed,Medline, và các cơ sở dữ liệu khác thông qua hệ thống Internet không dây tại thưviện

Trung tâm có đầy đủ các đầu sách, tài liệu cập nhật của các tác giả có uy tínthuộc các chuyên ngành Y tế công cộng trên thế giới Qua hệ thống mạng nội bộcủa trường, giảng viên, cán bộ và sinh viên nhà trường có thể truy cập bằng Internettốc độc cao miễn phí phục vụ mục đích học tập và nghiên cứu

1.2.4 Vai trò của Trung tâm trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên

Sự chuyển đổi từ phương thức đào tạo theo niên chế sang phương thức đàotạo theo tín chỉ là một tất yếu, xuất phát từ quan điểm coi người học là trung tâm,vừa đòi hỏi việc cập nhật thông tin mới đối với nội dung đào tạo tại trường đại học,

Trang 33

vừa đòi hỏi khả năng tự học, tự nghiên cứu, năng lực sáng tạo của cả người dạy vàngười học khi tham gia vào quá trình đào tạo Trong quá trình dạy và học đó, vai tròcủa thư viện ngày càng tăng với 2 hướng giáo dục: giáo dục cá nhân và tự học củasinh viên cùng với sự cung cấp thông tin đầy đủ và gần nhất tới sinh viên Thư viện

là nơi mà sinh viên có cơ hội để khám phá, thực hành và phát triển những kiến thức

đã thu nhận được, nơi sinh viên có thể tự mình nêu ra những câu hỏi, vấn đề, tìm tòi

và hình thành những câu trả lời cho chúng Việc sử dụng thư viện sẽ giúp chosinhviên phát huy tính độc lập trong học tập, có khả năng lý giải thông tin và biếnchúng thành kiến thức của mình

Xét từ trách nhiệm của hoạt động thông tin thư viện, phương thức đào tạotheo tín chỉ đòi hỏi người dạy và người học phải được tiếp cận và khai thác thôngtin một cách đầy đủ và toàn diện, mức độ tương tác giữa người dạy và người học làrất cao, khác biệt căn bản với bản chất thụ động trong việc tiếp thu kiến thức (củangười học) và bản chất độc tôn trong việc truyền bá kiến thức (của người dạy) theophương thức đào tạo trước kia Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, sự tương tác

được diễn ra giữa các cặp: người dạy - người học; người dạy - người dạy; người

học

- người học Sự tương tác giữa các cặp này cần được duy trì và tạo các điều kiện cần

thiết, mà trong số đó, việc cung cấp thông tin và các dịch vụ trao đổi thông tin dưới nhiềuhình thức, mức độ khác nhau có vai trò và ý nghĩa không thể thay thế Bảng dưới đâygiới thiệu khái lược về các mối tương tác và nhiệm vụ mà cơ quan thông

tin thư viện đại học cần phải thực hiện trong quá trình đào tạo theo tín chỉ:[4]

Tương tác Nhiệm vụ của cơ quan TTTV Ví dụ cụ thể

Người dạy - Cung cấp điều kiện khai thác, - Cung cấp cho người dùng

người học

truy cập và các dịch vụ tương tin quyền truy cập và mứcứng đến nguồn thông tin theo độ khai thác nguồn học liệuyêu cầu người dạy Ở đây, cơ của trường đại học

quan TTTV có trách nhiệm phải - Cung cấp dịch vụ trao đổibao quát một cách đầy đủ đến thông tin giữa người dạy vàcác loại nguồn tin theo yêu cầu ngườihọc(giảiđáp,

Trang 34

33

Trang 35

của người dạy, trên cơ sở đó, hướng dẫn, kiểm tra )thực hiện việc kiểm soát và khả

năng truy cập hợp pháp đếnnguồn tin này

Người dạy – Cung cấp các dịch vụ thông tin Cung cấp các dịch vụ phổ

người dạy

cần thiết để mỗi người dạy có biến thông tin chọn lọc,khả năng kiểm soát và khai thác cung cấp thông tin theođược các nguồn thông tin hiện chuyên đề, tổ chức các diễn

có làm nguyên liệu cho hoạt đàn, hội thảo dưới các hìnhđộng giảng dạy của mình Khả thức khác nhau

năng này cần phải được thựchiện trên cơ sở nguồn thông tinđầy đủ, có tính hệ thống và có

Việc áp dụng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại ĐHYTCC là mộtbước chuyển biến có ý nghĩa, thể hiện sự nỗ lực lớn trong việc thay đổi phươngpháp dạy, học hiện nay Tuy nhiên, để thực hiện tốt chương trình đào tạo này đòihỏi phải có sự thay đổi và đổi mới toàn diện về phương pháp dạy và học, phươngpháp đánh giá kết quả học tập, cách quản lý và vận hành chương trình đào tạo cũngnhư cơ sở vật chất phục vụ việc học tập và giảng dạy của cán bộ và sinh viên Trong

đó, hoạt động về thông tin tư liệu có ảnh hưỏng khá lớn đến chất lượng đào tạo theo

hệ thống tín chỉ bởi chương trình đào tạo này đòi hỏi giảng viên phải đầu tư nhiềucông sức hơn cho công tác soạn bài và chuẩn bị bài giảng, sinh viên phải dành nhiềuthời gian tự học, tự nghiên cứu và chủ động tìm kiếm thêm nguồn tài liệu tham khảo

34

Trang 36

mới có thể đáp ứng yêu cầu của mỗi tín chỉ Để có thể thỏa mãn được các yêu cầunhư thế, thư viện phải không ngừng được đổi mới, nâng cao cả về chất lượng nguồntài liệu lẫn dịch vụ bạn đọc của thư viện Trung tâm thông tin-thư viện trườngĐHYTCC với cơ sở vật chất khang trang, nguồn tài liệu phong phú sẽ là nơi lýtưởng có thể giúp cán bộ và sinh viên nhà trường thực hiện tốt công việc dạy và học

ở mô hình đào tạo mới này

Trong những năm gần đây, Trung tâm thông tin-thư viện trường ĐHYTCC

đã có nhiều đổi mới và được đầu tư nhiều hơn về nguồn tài nguyên thông tin, cơ sởvật chất, trang thiết bị kỹ thuật để phục vụ nghiên cứu và đào tạo Trung tâm luônchú trọng đến yêu cầu của bạn đọc, lấy bạn đọc làm mục tiêu phấn đấu từ đó khôngngừng thay đổi và hoàn thiện các dịch vụ của Trung tâm để có thể phục vụ bạn đọctốt nhất, đặc biệt trong giai đoạn triển khai đào tạo theo phương thức tín chỉ nhưhiện nay Trung tâm chú trọng bổ sung nguồn tài liệu tra cứu và tham khảo, thườngxuyên cập nhật nguồn tài liệu mới theo hướng bám sát, phù hợp với từng đề cươngmôn học, đồng thời mạnh dạn đầu tư vào các loại hình tài liệu mới như cơ sở dữliệu trực tuyến, sách, báo điện tử với mong muốn bạn đọc có đủ thông tin học tập vànghiên cứu của mình ngoài những kiến thức được dạy ở trường Vào các chiều thứ 6hàng tuần, Trung tâm có mở các lớp hướng dẫn tìm kiếm, đánh giá thông tin chobạn đọc có nhu cầu

Thực hiện các chiến lược của nhà trường về đa dạng hóa ngành đào tạo, nângcao thế mạnh nghiên cứu, nâng cao năng lực cạnh tranh với các trường đại họctrong và ngoài nước, chuyển đổi phương thức đào tạo từ đào tạo theo niên chế sangđào tạo theo tín chỉ trên cơ sở ứng dụng CNTT ;Trên cơ sở đầu tư từ các nguồn dự

án, ngân sách của nhà trường, tài trợ của các tổ chức quốc tế, nhà trường đã đưa rađịnh hướng phát triển Trung tâm TT-TV giai đoạn 2010-2015 cụ thể như sau:

- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT phát triển thư viện theo mô hình thư viện số;

- Đa dạng hóa nguồn lực thông tin trên cơ sở số hóa tài liệu, tăng cường đầu

tư sách báo, CSDL trực tuyến;

Trang 37

- Liên kết và chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quan thông tin khác;

- Mở rộng và phát triển các dịch vụ thông tin trong thư viện: dịch vụ cung cấp thông tin từ xa, cung cấp thông tin theo chuyên đề;

- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong phục vụ

- Tiếp tục nâng cao năng lực đội ngũ CBTV trên cơ sở cử cán bộ đi đào tạosau đại học, đào tạo tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu phát triển của Trung tâm tronggiai đoạn tới

1.3 Đặc điểm sinh viên Đại học Y tế công cộng

1.3.1 Đặc điểm chung của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng

Học sinh, sinh viên là những người dùng tin đông đảo và biến động nhiềunhất trong trường ĐHYTCC (tổng số HSSV hiện nay của trường gần 2000 sinhviên, chiếm 95% trong nhóm bạn đọc của Trung tâm

Sinh viên Đại học Y tế công cộng có những đặc điểm chung của lứa tuổi thanh niên như tuổi đời còn trẻ, thường từ 18 đến 25, sôi nổi , ham hiểu biết , ưa thích cái mới và các hoạt động giao tiếp , có tri thức khoa hoc ̣ Bên canḥ đóho ̣có những đăc ̣ điểm riêng của sinh viên ngành y Thực hiện theo Quyết định số

2088/QĐ-BYT ban hành ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế, y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, được biểu hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh Y đức phải thể hiện qua những tiêu chuẩn, nguyên tắc đạo đức được xã hội thừa nhận Trong đó, các phẩm chất cần

có của một chuyên gia y tế công cộng bao gồm có y đức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp vững để xác định, đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề cơ bản củasức khỏe cộng đồng; có khả năng tự học tự vươn lên để kịp thời đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe và phòng bệnh cho nhân dân Các nhiệm vụ cơbản của một chuyên gia y tế công cộng: Phát hiện, xác định và giám sát các vấn đề

về sức khỏe có liên quan đến yếu tố môi trường, tác hại nghề nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm; Dự báo kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm, cáctác nhân truyền nhiễm gây dịch; Phòng chống các dịch bệnh không lây nhiễm: tai

36

Trang 38

nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp; Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn về

Y tế dự phòng như phòng chống các bệnh xã hội, quản lý các chương trình y tế,truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân; Tham gia quản lý, chăm sóc bệnhnhân tại cộng đồng: Các bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp, bệnh xã hội và phục hồichức năng; Xử trí một số trường hợp cấp cứu và điều trị một số bệnh thông thường

Sở dĩ có những phẩm chất trên bởi lẽ công tác y tế công cộng có những điểm khácbiệt so với y học lâm sàng (trong bệnh viện) Đối tượng của y tế công cộng là nhữngquần thể dân cư và cả cộng đồng, trong khi đó đối tượng của y học lâm sàng thường

là những người bệnh cụ thể Người làm công tác y tế công cộng thường xác định vàđánh giá mức độ đe dọa đến sức khỏe của những quần thể dân cư và giúp phát triểnnhững chính sách của chính phủ nhằm hỗ trợ các dịch vụ có chất lượng tốt cho cộngđồng dân cư đó Những chuyên gia y tế công cộng thường có những vị trí công tácquan trọng: họ làm việc trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước để củng cố, tăngcường những qui định liên quan đến sức khỏe và họ được định hướng bởi nhữngnguyên tắc đạo đức để đảm bảo cho những hành động của họ là công bằng và hợp

lý, để họ giải quyết những vấn đề đang là mối quan tâm nhất của cộng đồng

Sinh viên đại học Y tế công cộng được tham gia vào nhiều hoạt động tìnhnguyện và từ thiện như “Tiếp sức mùa thi”, phát thuốc miễn phí và tặng quà cho trẻ

em ở Hà Giang, Lào Cai; tổ chức các hoạt động cho trẻ em bị tim bẩm sinh, ungthư Sinh viên trường luôn thể hiện tinh thần “xung kích trong hội nhập” được thểhiện qua rất nhiều các hoạt động giao lưu quốc tế như: giao lưu ẩm thực, Tết trungthu cho sinh viên Mỹ, tổ chức giao lưu sinh viên trường đại học Deakin,…Các câulạc bộ Nói không với thuốc lá, Thanh niên vận động hiến máu, Cộng đồng xanh…luôn hoạt động với các nội dung phong phú và hấp dẫn

Đặc điểm nhu cầu tin của sinh viên ĐHYTCC: Nhóm này có độ tuổi từ

18-28, đây là nhóm đối tượng trẻ nhất trong các nhóm người dùng tin nên rất yêu thíchcông nghệ, nhu cầu sử dụng tài liệu hiện đại rất cao Đối với sinh viên thì nhu cầu

về nội dung thông tin rất đa dạng, phong phú nhưng không mang tính chuyên sâu,chủ yếu gắn với chương trình học tập của họ Trước yêu cầu của học chế tín chỉ sinh

Trang 39

viên phải tìm kiếm tài liệu trên các trang web, các CSDL online Ngoài ra, họ luôntìm kiếm các bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo bằng tiếng nước ngoài do giảngviên yêu cầu thu thập và cập nhật Do đó, sinh viên có nhu cầu cao đối với cácCSDL online, ebook và các bài giảng điện tử…

Về hình thức thông tin, sinh viên quan tâm chủ yếu tới các loại giáo trình,sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Do khả năng

sử dụng ngoại ngữ còn hạn chế nên tài liệu mà nhóm đối tượng này quan tâm chủyếu là các tài liệu tiếng Việt Nhu cầu tin của họ tương đối đa dạng, phong phú Đốivới sinh viên những năm đầu, bên cạnh những tài liệu về chuyên ngành y tế côngcộng như Sinh học, Ký sinh trùng, Đạo đức trong thực hành y tế công cộng…các

em còn quan tâm đến giáo trình, tài liệu tham khảo của các môn học cơ bản thuộchọc phần bắt buộc như: Triết học, Tâm lí học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các sáchtham khảo về kinh tế, chính trị, văn hóa - giáo dục Khi sinh viên bắt đầu học cácmôn chuyên ngành thì nhu cầu về thông tin thuộc các lĩnh vực chuyên ngành cũngbắt đầu được hình thành Đối với sinh viên năm cuối, họ tham gia nghiên cứu khoahọc, làm khóa luận tốt nghiệp và thi tốt nghiệp nên nhu cầu thông tin của họ cóphần chuyên sâu hơn

1.3.2 Hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng

Hoạt động học tập là loại hoạt động đặc biệt của con người với mục đích nắm vững những tri thức, kỹ năng và các hình thức nhất định của hành vi Sinh viênĐại học Y tế công cộng theo học thuộc khối khoa học sức khỏe, ngoài những

chương trình đào tạo chung theo khung đào tạo đại học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với khối đại cương cho sinh viên Việt Nam thì sinh viên Đại học Y tế công cộng có những đặc điểm riêng do đăc ̣ điểm hoaṭđông ̣ học tập tại trường quy định

Học ngành y tế công cộng, sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thứcchung về khối ngành khoa học sức khỏe: sinh học và di truyền; hóa sinh y học; sinhlý; sinh lý bệnh và miễn dịch học…cũng như sẽ được trang bị kiến thức ngành y tếcông cộng: nâng cao sức khỏe; sức khỏe sinh sản; dinh dưỡng; an toàn vệ sinh thực

38

Trang 40

phẩm… Trên cơ sở chương trình đào tạo này, sinh viên sẽ được lựa chọn các địnhhướng chuyên ngành riêng (dinh dưỡng-vệ sinh an toàn thực phẩm; sức khỏe môitrường- nghề nghiệp; dịch tễ học) Sinh viên còn được lựa chọn một số kiến thức bổtrợ cho ngành như: phân tích số liệu bằng STATA; quản lý dự án…để sau khi tốtnghiệp, sinh viên y tế công cộng có khả năng phát hiện và tổ chức giải quyết cácvấn đề sức khỏe ưu tiên trong cộng đồng, phục vụ nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe nhân dân…

Chương trình cử nhân y tế công cộng định hướng 4 năm được thiết kế thành 2 giaiđoạn: 2,5 năm đầu tiên, sinh viên học chung các môn học cơ bản; 1,5 năm tiếp theo, sinhviên học môn định hướng chuyên ngành, các môn tự chọn và thực tập chuyên ngành

1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu 24

2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong 24

đó:

- Kiến thức cơ sở của khối ngành 12

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) 45

Nhà trường áp dụng hình thức đào tạo tín chỉ, một hình thức học tập mềmdẻo, linh hoạt, hướng tập trung vào người học Sinh viên khi tham gia vào chươngtrình đào tạo có thể chủ động trong việc xây dựng kế hoạch học tập, rút ngắn hoặckéo dài thời gian đào tạo tại trường phù hợp với điều kiện của bản thân

Các hình thức học tập tương đối đa dạng như:

- Sinh viên tham gia giờ học lý thuyết trên giảng đường

- Tham gia làm thực hành môn học ở các phòng thực nghiệm,

- Thực tập môn học,

- Tham gia nghiên cứu khoa học,

- Tham gia các diễn đàn, hội thảo khoa học, tự học ở thư viện…

Ngày đăng: 27/10/2020, 21:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w