1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

silde dịch vụ dhcp và dns

48 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 12,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn giản hóa quá trình nối một máy tính và gán địa chỉ IP cho máy tính đó một cách thủ công Loại bỏ được những lỗi hay mắc phải khi gán các địa chỉ IP một cách thủ công Tiết kiệm địa chỉ IP Rút gọn sự quản trị mạng - tập trung hóa,tự động hóa -tiết kiệm nhiều thời gian Hỗ trợ cho người dùng lưu động

Trang 1

     Nhóm thực hiện:

Phạm Nguyễn Anh Thư Trần Ngọc Bích Quyên Phan Thị Thu Thật

Phan Thị Hoài Thương Nguyễn Thị Thùy Trâm

Hồ Thị Hoa

Trang 2

  DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là một giao thức cho phép các nhà quản trị mạng có thể từ một trung tâm quản lý và tự động hóa quá trình gán các thông số cấu hình IP cho một

mạng máy tính

Trang 3

Yêu cầu IP Cung cấp IP

Chọn IP Xác nhận cấp

B1: Phát đi yêu cầu về địa chỉ ( IP)

B2: Cung cấp cho máy khách một địa chỉ để có thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định B3: Phát tín hiệu đã nhận địa chỉ từ máy chủ

B4: Cuối cùng, máy chủ xác nhận toàn bộ sự việc

từ máy khách.

Trang 4

Đơn giản hóa quá trình nối một máy tính và gán địa chỉ IP cho máy tính đó một cách thủ công

Loại bỏ được những lỗi hay mắc phải khi gán các địa chỉ IP một cách thủ công

Tiết kiệm địa chỉ IP

Rút gọn sự quản trị mạng

- tập trung hóa,tự động hóa

-tiết kiệm nhiều thời gian

Hỗ trợ cho người dùng lưu động

Trang 13

Thời hạn IP

có hiệu lực

Trang 19

Liệt kê dải cấp và dải loại trừ

Liệt kê các địa chỉ IP đã cấp cho máy trạm Liệt kê danh sách các địa chỉ IP được cấp cố định cho các máy

Các tùy chọn

Trang 21

Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào Internet đều

"giao tiếp" với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol)

Để thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ, ta dùng tên miền (domain name) để xác định Là hệ thống phân giải tên miền trên Internet Nói cách khác, DNS cũng giống như một danh bạ điện thoại cho Internet Nếu bạn biết tên của một người nhưng không biết số điện thoại hay ngược lại, bạn có thể tham khảo trong sổ danh bạ dễ

dàng

Trang 22

Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP và ngược lại Vì vậy, khi muốn liên hệ, chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự như:

www.microsoft.com, www.ibm.com

Hệ thống này được phát minh vào năm 1984 cho Internet

và là một trong số các chuẩn công nghiệp của các cổng bao gồm cả TCP/IP DNS là chìa khóa chủ chốt của nhiều dịch

vụ mạng như duyệt Internet, mail server, web server

DNS khi triển khai sẽ sử dụng 2 thành phần: máy chủ DNS (DNS server) và máy trạm DNS (DNS client) Cả 2 đều hoạt

động như ứng dụng dịch vụ nền trên hệ thống.

Trang 23

Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0

- 255 Mỗi số được lưu bởi 1 byte -> IP có kíck thước là 4 byte, được chia thành các

lớp địa chỉ Có 3 lớp là A, B, và C

Trang 24

Khi kết nối vào mạng, IP của bạn là duy nhất trên thế giới Tuy nhiên số này chưa hẳn là cố định Nếu bạn vào mạng qua một ISP thì số IP của bạn sẽ thay đổi ở các lần bạn kết nối Một người biết IP của bạn thì có thể lần ra vị trí của bạn Nghĩa là khi có IP thì biết được địa chỉ của ISP rồi biết được thông tin của bạn Trên thực tế, IP cho biết về máy tính được sử dụng để vào mạng chứ không cho biết thông tin về người sử dụng, trừ khi IP của bạn là

cố định hoặc sử dụng account của riêng bạn.

Trang 25

Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, các máy chủ trên mạng Internet.

Do tính chất chỉ có 1 và 1 duy nhất trên Internet, bạn không thể đăng ký được Domain Name khi mà người

khác đã là chủ sở hữu

Nếu bạn cần đăng ký 1 Domain Name tương ứng với tên doanh nghiệp của bạn trên Internet, hãy kiểm tra và đăng ký ngay lập tức trước khi người khác đăng ký mất

tên miền đó của bạn.

Trang 26

Tên miền được chia thành nhiều phần, các phần được phân biệt bằng dấu “.”, có tối đa là 5 cấp độ

Trang 27

a) Gốc (Domain root): Đỉnh của nhánh cây tên miền Được biểu diễn chỉ là dấu chấm “.”

b) Tên miền mức cao nhất (Top- level Domain "TLD") gồm:

Tên miền chung cấp cao nhất (World Wide Generic Domains

Trang 28

Tổ chức phi thương mại

và phi lợi nhuận

Trang 29

Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD)

Bao gồm các tên miền được quy định theo chuẩn quốc tế về mã quốc gia [ISO3166]

như Việt nam là vn, Anh quốc là uk v.v

c) Tên miền mức hai (Second Level) (chứa các cấp 2, 3, 4 ):

Đối với các quốc gia nói chung, tên miền mức hai này do Tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa

Ví dụ: tại Việt Nam, VNNIC định nghĩa các tên miền cấp 2:

com.vn, net.vn, org.vn

* Tóm lại: Tên miền tối thiểu phải có 2 cấp: cấp 2 và cấp cao nhất

Ví dụ: home.vnn.vn là tên miền máy chủ Web của VDC

Trang 30

- Tên miền có giá trị duy nhất

- Tên miền được cấp phát theo nguyên tắc các tổ chức,

cá nhân đăng ký trước, cấp trước

Do vậy, tên miền có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bảo hộ thương hiệu của Doanh nghiệp Nó cần phải

được đăng ký càng sớm càng tốt, ngay cả khi Doanh nghiệp chưa có kế hoạch phát triển Website.

Trang 31

Đơn giản chỉ bởi vì việc gọi tên, ví dụ www.yourname.com sẽ dễ hơn nhiều đối với việc phải gọi 202.32.156.14 Tuy vậy, có một sự khác biệt quan trọng giữa 2 khái niệm này IP là số để xác định thiết bị (device) còn hostname là một mối liên kết giữa 1 từ khoá và một số IP Một địa chỉ IP có thể có nhiều hostname khác nhau nhưng một hostname thì chỉ có một IP liên kết với nó.

Trang 32

DNS Zone là một vùng do một DNS server quản lý Trong

một zone, có thể có một hoặc nhiều domain-name

Nó có nhiệm vụ lưu trữ phạm vi các địa chỉ IP mà DNS phải quan tâm Trong trường hợp domain phải quản lý nhiều server của nhiều khu vực, để đơn giản trong việc tìm kiếm và xác định tên máy đó thuộc khu vực nào, có thể chia tách miền ra thành miền con Khi chia tách miền con thì DNS server cấp trên cùng phải ủy quyền ( delegate) cho

server cấp dưới nó.

Trang 33

Zone tra cứu xuôi (Forward Lookup Zone - FLZ) :

Phân giải tên ra IP

vd : lệnh nslookup yahoo.com -> cho ra IP

216.109.112.135 Zone tra cứu ngược (Reverse Lookup Zone - RLZ) :

Phân giải IP ra tên

Vd : lệnh nslookup IP 216.109.112.135 -> trang

yahoo.com

Trang 34

Bản ghi A (còn gọi bản ghi loại Host) : Nhiệm vụ đơn giản là gắn một cái tên với một địa chỉ Bạn có thể tạo nhiều bản ghi A cùng một tên nhưng gắn với nhiều IP khác nhau -> Lợi dụng

điều này để giảm mật độ lưu thông dữ liệu

Trang 35

Ví dụ:

Website tại địa chỉ IP 206.246.253.100 được đặt tên

www.abc.com Vì có hàng ngàn người truy cập cùng lúc

Lúc đó, website quá tải và bạn nhận thông báo : “server is too busy to respond to you ”

Để khắc phục, admin của website có thể thiết lập thêm vài máy

có cài IIS làm webserver và config IP 206.246.253.101, 206.246.253.102

Sau đó trong DNS tạo ra các bản ghi A ứng với mỗi máy đó và các record có cùng tên là www.abc.com.

Nếu có nhiều người cùng yêu cầu trang www.abc.com, DNS server tại abc.com thấy rằng 3 địa chỉ đều có tên www.abc.com nên hồi đáp bằng IP thứ nhất ( 206.246.253.100) cho người thứ

1 , địa chỉ kế tiếp (206.246.253.101) cho người thứ 2 và cứ tiếp tục đến địa chỉ thứ 3… Sau đó quay trở về địa chỉ đầu tiên 206.246.253.100

Trang 36

Bản ghi SOA (Start of Authority)

Là bản ghi dành cho tên của DNS server chính của domain, cung cấp một địa chỉ email cho người quản trị của domain, và chỉ

ra là nên lưu trữ dữ liệu của nó trong bao lâu? Nó cũng cho biết khi nào một trong các bản ghi của miền đã thay đổi, thông qua một số thứ tự, từ đó xác định là có cần lấy những thông tin cập nhật từ DNS server

chính hay không?

Trang 37

Bản ghi NS (dành cho các DNS server) Bản ghi name server có dạng "(same as parent folder) name server servername" Nếu bạn không tìm được IP của name server trong miền của bạn

có nghĩa là nó thuộc miền khác

Bản ghi CNAME (bản ghi Alias)

Sử dụng khi có một lúc bạn cần một host (pc) hồi

đáp lại theo nhiều tên khác nhau

Vd: pc01.domain.com đảm trách webserver và

ns1.domain.com -> dùng bản ghi CNAME có hình thức: www Alias

pc01.domain.com

Trang 38

Bản ghi MX (Mail Exchange) Khi user gửi mail đến một domain thì trình gửi mail yêu cầu DNS của miền đích cung cấp IP của bản ghi MX lúc đó user mới có thể gửi mail đến

Mailserver của miền đích.

Bản ghi PTR (Bản ghi server host) Tác dụng ngược so với bản ghi A : từ IP -> tên

Trang 40

Chọn Add or Remove Windows Components trong Windows

components.

chọn Network Services sau đó chọn nút Details

Chọn Add or Remove Windows Components trong Windows

components.

chọn Network Services sau đó chọn nút Details

Trang 42

  Đây trình theo dõi

d ch v  DNS,  ị ụ zone này đ c  ượ

l u t i máy  ư ạ DNS Server.

Chứa tất cả các zone nghịch của dịch

vụ DNS, zone này được lưu tại máy

DNS Server

Trang 43

Tạo Forward Lookup Zones

để phân giải địa chỉ Tên

máy

(hostname) thành địa chỉ

IP

Trang 46

Chọn Start | Programs | Administrative Tools | DNS.Next trên hộp thoại Welcome to New Zone Wizard.

Chọn Zone Type là Primary Zone | Next

Chọn Reverse Lookup Zone | Next

Chọn Start | Programs | Administrative Tools | DNS.Next trên hộp thoại Welcome to New Zone Wizard

Chọn Zone Type là Primary Zone | Next

Chọn Reverse Lookup Zone | Next

Trang 48

The end

Ngày đăng: 09/09/2014, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w