1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẮC NGHIỆM QUY LUẬT DI TRUYỀN 2015

7 437 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 213,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu tập hợp những câu hỏi trắc nghiệm phần bài tập quy luật di truyền trong đề thi đại học các năm và bài tập trong bộ đề thi rất thiết thực cho các bạn học sinh đang ôn thi vào đại học khối B. Tài liệu này chắc chắn sẽ làm hài lòng các bạn yêu thích môn sinh học và đang có mong muốn bước chân vào các trường đại học.

Trang 1

Câu 1: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật?

Câu 2: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi

A một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính B hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung)

C hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp D hai cặp gen liên kết hoàn toàn

Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là?

Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen

B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 62 cây thân cao, quả tròn : 38 cây thân cao, quả dài : 88 cây thân thấp, quả tròn : 12 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là

Câu 5: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là

A 3/4 B 2/3 C 1/4 D 1/2

Câu 6: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độclập Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

A 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng B 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

C 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng

Câu 7: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy B 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

C 100% cá chép không vảy D 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy Câu 8: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là

3/16 1/8 3/8 1/6 Câu 9: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Trang 2

Câu 10: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là:

Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 12: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17 cM Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo

lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 13: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu được

F1 100% kiểu hình lông trắng Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông màu Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ

lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 con lông trắng : 1 con lông màu B 1 con lông trắng : 1 con lông màu

C 5 con lông trắng : 3 con lông màu D 1 con lông trắng : 3 con lông màu

Câu 14: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1

tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là

A 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1 B 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1

C 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 D 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1

Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là

A 66% B 1% C 51% D 59%

Câu 16. Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau F1 thu được 100% cây thân cao Cho F1 tự thụ phấn F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp Tính theo lý thuyết, trong số các cây thân thấp thu được ở F2 thì tỉ

lệ cây thuần chủng là

A 16.

3

B.9.

1

C.7.

3

D 3.

1

Câu 17 Cơ thể ab

AB cd

CD

chỉ có hoán vị gen ở B và b với tần số 20% thì tỉ lệ giao tử Ab CD là

Câu 18 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được

Trang 3

900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, khi thu hoạch

sẽ có tỉ lệ hạt vàng (theo lí thuyết) là

A 3/4 B 2/8 C 3/8 D 1/2

Câu 19 .Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ

Câu 20: Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a: mắt lồi B: mắt xám, trội hoàn

toàn so với b: mắt trắng Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là

Câu 21 Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng thân xám, a: thân đen; B: cánh dài; b: cánh cụt Các gen

cách nhau 18 centimogan(cM) Lai giữa ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồi cái thân xám, cánh dài F1 lai với ruồi đực chưa biết kiểu gen ở F2 thu được kết quả 25 thân xám, cánh cụt: 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài Hãy cho biết kiểu gen của ruồi đực F1 đem lai?

A

aB

Ab

B

ab

AB

C

ab

Ab

D

aB AB

Câu 22 Ở cà chua gen A quy định thân cao; a: thân thấp; B: quả tròn; b: quả bầu dục Hai cặp gen này

cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng Cho lai giữa 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được F1 toàn cà chua thân cao, quả tròn Cho F1 giao phấn ở F2 thu được kết quả như sau: 295 thân cao, quả tròn; 79 thân cao , quả bầu dục;81 thân thấp, quả tròn; 45 thân thấp, quả bầu dục Hãy xác định kiểu gen của cà chua F1 với tần số hoán vị gen Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau

A

aB

Ab

aB

Ab

ab

AB

ab

AB

f = 40%

Câu23: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

A XAXa , XaXa, XA, Xa, O B XAXa, O, XA, XAXA

C XAXA , XAXa, XA, Xa, O D XAXA, XaXa , XA, Xa, O

Câu 24: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá

trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết

luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

A.Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường

D Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường

Câu 25: Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên?

A AAXBXB × AaXbY B AAXBXb × aaXBY

Trang 4

C AaXBXB ì AaXbY D.AaXBXb ì AaXBY.

Cõu 26: Trong quỏ trỡnh giảm phõn ở một cơ thể cú kiểu gen AaBbXDe Xd

E đó xảy ra hoỏn vị gen giữa cỏc alen D và d với tần số 20% Cho biết khụng xảy ra đột biến, tớnh theo lớ thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXd

e được tạo ra từ cơ thể này là

Cõu 27: Kiờ̉u gen AB/ab với tõ̀n sụ́ hoán vị gen f= 10% cho các loại giao tử:

A AB = ab = 5% ; Ab = aB= 45% B AB = ab =45% ; Ab = aB= 5%

C AB = ab =35% ; Ab = aB= 15% D AB = ab =25% ; Ab = aB= 25%

Cõu 28: Ở cà chua thõn cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thõn thấp quả vàng, lai cỏc cõy cà chua

thõn cao, quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cõy cao, quả vàng: 40 cõy cao, quả đỏ: 20 cõy thấp, quả

đỏ Kiểu gen của bố mẹ là

A AB x AB hoặc AB x AB

ab ab Ab ab

B AB x ab hoặc Ab x aB.

AB ab ab ab

C Ab x Ab hoặc AB x AB.

aB aB ab ab

D Ab x Ab hoặc AB x Ab

aB aB ab aB

Cõu 29: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trờn 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phõn tạo giao tử A

BD = 15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoỏn vị gen là

A Aa

bD

Bd

; f = 30% B Aa

bD

Bd

; f = 40% C Aa

bd

BD

; f = 40% D Aa

bd

BD

; f = 30%

Cõu 30: Ở một loài thực vật: Gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng

Một phộp lai giữa cõy thuần chủng quả đỏ với cõy quả vàng thu được F1, xử lớ cụxisin cỏc cõy F1, sau

đú cho 2 cõy F1 giao phối với nhau thu được F2 cú 3034 cõy quả đỏ : 1001 cõy quả vàng Kiểu gen của cỏc cõy F1 là

C AAaa x AAaa hoặc Aa x Aa D Aaaa x AAaa.

Cõu 31: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thõn xỏm, cỏnh dài, thu được kiểu hỡnh lặn thõn đen,

cỏnh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tớnh trạng) Tần số hoỏn vị gen là

Cõu 32: Ở ngụ cú 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phõn li độc lập, tỏc động qua lại với nhau để hỡnh thành

chiều cao cõy cho rằng cứ mỗi gen trội làm cõy lựn đi 20 cm người ta tiến hành lai cõy thấp nhất với cõy cao nhất cú chiều cao 210 cm Tỉ lệ cõy cú chiều cao 90 cm ở F2 là bao nhiờu?

Câu 33: ở một loài thực vật cho giao phấn giữa các cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu đợc F1

toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn thu đợc thế hệ con có tỷ lệ 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ Cho 1 cây hoa F1 tự thụ phấn thu đợc cây F2 Xác suất để cả 3 cây đều có kiểu hình đỏ

ở F2 là bao nhiêu?

A ( 1/4 )3 B ( 3/16 )3 C ( 9/16 )3 D ( 7/16)3

Câu 34: ở một loài thực vật, A- quả đỏ trội hoàn toàn so với a- quả vàng; B – quả tròn trội hoàn toàn

so với b- quả dẹt; D- quả ngọt trội hoàn toàn so với d – quả chua Khi lai phân tích cây đỏ , tròn, ngọt

dị hợp tử về cả ba cặp gen thu đợc kết quả sau: 110 đỏ, tròn , ngọt; 110 vàng, dẹt, chua; 70 đỏ, tròn, chua; 68 vàng, dẹt, ngọt; 20 vàng, tròn, chua; 20 đỏ, dẹt, ngọt Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

Trang 5

A AaBbDd B Aa BD/bd C.DBA/dba D.BAD/bad.

- Nếu PLĐL: sẽ tạo ra 8 KH với tỉ lệ như nhau: 1:1:1:1:1:1:1:1

- Nếu 3 cặp gen nằm trờn 2 cặp NST khỏc nhau sẽ tạo ra 8 KH chia thành 2 nhúm: nhúm cú tỉ lệ

cao và nhúm cú tỉ lệ thấp.

- Nếu 3 cặp gen nằm trờn 1 NST sẽ tạo ra 6 KH chia 3 nhúm ( TĐC đơn tại 2 chỗ k cựng lỳc) hoặc

tạo 8 KH chia 4 nhúm (TĐC kộp tại 2 chỗ k cựng lỳc và 2 chỗ cựng lỳc))

Câu 35: Khi cho giao phối giữa hai ruồi giấm F1 ngời ta thu đợc thế hệ lai nh sau: 70% thân xám, cánh

dài; 20% thân đen, cánh ngắn; 5% thân xám, cánh ngắn; 5% thân đen, cánh dài Kiểu gen và tần số hoán

vị gen của F1 lần lợt là

A Ab/aB ; 20% B AB/ab; 20% C Ab/aB; 10% D.AB/ab; 10%.

Cõu 36: ở cà chua , A: thõn cao , a: thõn thấp , B: quả trũn , b: quả bầu dục Giả sử 2 cặp gen này cựng

nằm trờn 1 cặp NST tương đồng Cho cà chua thõn cao ,quả trũn lai với cà chua thõn thấp ,quả bầu dục , F1 thu được 81 cao, trũn , 79 thấp , bầu dục , 21 cao, bầu dục , 19 thấp , trũn Xỏc định khoảng cỏch tương đối giữa cỏc gen núi trờn trờn bản đồ di truyền

Cõu 37: ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thờng; alen b - cánh

xẻ Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X Kết quả của 1 phép lai nh sau:

Ruồi ♂ F1: 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thờng: 7,5 % mắt lựu, cách xẻ: 42,5 % mắt đỏ, cách xẻ: 42,5 % mắt lựu, cánh bình thờng

Ruồi ♀ F1: 50 % mắt đỏ, cánh bình thờng: 50 % mắt đỏ, cánh xẻ

Kiểu gen của ruồi ♀ P và tần số hoán vị gen là:

A XbA XBa ; f=7,5 % B XbA XBa ; f=30 %

C C XbA XBa ; f=15 % D XBA Xba ; f=15 %

( Dựa vào kiểu hỡnh của ruồi đực để xột)

Cõu 38: ở 1 loài thực vật, khi cho 2 thứ hoa thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau thu đợc F1

100% cây hoa đỏ Khi cho cây F1 lai phân tích thu đợc F2 có tỷ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng Khi cho F1

tự thụ phấn thu đợc F2 với tỷ lệ kiểu hình là

A 12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng B 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng

Cõu 39. Ở phộp lai giữa ruồi giấm

ab

AB

XDXd với ruồi giấm

ab

AB

XDY cho F1 cú kiểu hỡnh đồng hợp lặn

về tất cả cỏc tớnh trạng chiếm tỉ lệ 4,375% Tần số hoỏn vị gen là

Cõu 40. Cho biết mỗi cặp tớnh trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoỏn

vị gen giữa

A và B là 20% Xột phộp lai

aB

Ab D E

E

X ì ab

Ab d E

X Y, kiểu hỡnh A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ

( Lưu ý: Đề bài hỏi KH chứ khụng phải KG)

Cõu 41. Ở một loài cụn trựng, A quy định lụng đen, a quy định lụng xỏm, gen nằm trờn NST thường

Kiểu gen Aa ở giới đực quy định lụng đen, ở giới cỏi quy định lụng xỏm C ho con đực lụng xỏm giao phối với con cỏi lụng đen được F1 Cho F1 giao phối với nhau được F2 Trong số cỏc con cỏi F2, cỏ thể lụng xỏm chiếm tỉ lệ

Trang 6

Câu 42. Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40cM Nếu mỗi cặp gen quy định

một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai

aB

Ab

× ab

Ab , kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ

Câu 43 Cho bướm tằm đều có KH kén trắng, dài, có kiểu gen dị hợp hai cặp gen giống nhau (Aa, Bb)

giao phối với nhau, thu được F2 có 4 KH, trong đó KH kén vàng, bầu dục chiếm 7,5% Mỗi gen q.định1 tính trạng, trội là trội hoàn toàn Tỷ lệ giao tử của bướm tằm đực F1

A AB = ab = 50% B AB = aB = 50%

C Ab =aB =35%;AB = ab = 15% D AB = ab =42,5%;Ab = aB = 7,5%.

Câu 44 Ở lúa A: Thân cao trội so với a: Thân thấp; B: Hạt dài trội so với b: Hạt tròn Cho lúa F1 thân cao hạt dài dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F2 gồm 4000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó 640 cây thân thấp, hạt tròn Cho biết diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau ở bố và mẹ Tần số hoán vị gen là:

A 10% B 16% C 20% D 40%.

Câu 45 : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy đị nh quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 10000 cây, trong đó có 500 cây thân cao, quả dài, đỏ; 2000 cây thân thấp, quả dài, đỏ Trong trường hợp không xảy ra đột biến, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

Câu 46: Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen( mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng) lai với

nhau tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 0,09 Phép lai nào sau đây

không giải thích đúng kết quả trên?

A P đều có kiểu gen

ab

AB

với f = 40% xảy ra cả 2 bên.

B P đều có kiểu gen

aB

Ab

, xảy ra hoán vị gen ở 1 bên.với f = 36%

C Bố có kiểu gen

aB

Ab

với f = 36%, mẹ có kiểu gen

ab

AB

không xẩy ra hoán vị gen

D Bố có kiểu gen

ab

AB

với f = 28%, mẹ có kiểu gen

aB

Ab

với f = 50%

Câu 47: Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng

Trong di truyền không xảy ra hoán vị gen Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fb xuất hiện tỉ lệ

1 thân cao, hoa kép, trắng: 1 thân cao, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa kép, trắng: 1 thân thấp, hoa đơn,

đỏ kiểu gen của bố mẹ là:

ad

ad bb

ad

AD

ad

ad bb aD

Ad

bd

bd aa bD

Bd

bd

bd aa bd

BD

Aa ×

Câu 48 Ở một loài thực vật, hai cặp gen không alen phân li độc lập, tác động bổ trợ với nhau, người ta

đem cây F1 lai với một cây khác thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao : 7 thân thấp Để F2 thu tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gen là

Trang 7

Câu 49: Ở cà chua, lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen được F1 đồng loạt cây quả ngọt Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 1310 cây quả ngọt, 303 cây quả chua Cho F1 lai với cơ thể co kiểu gen đồng hợp

về các gen lặn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau là

A 3: 1 B 1 : 1 C 1: 2 : 1 D 1 : 1: 1 : 1

Câu 50: Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn

toàn Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số HVG là

A

ab

AB

x

ab

AB

; hoán vị 1bên với f = 25% B

aB

Ab

x

aB

Ab

; f = 8,65%

C

ab

AB

x

ab

Ab

aB

Ab

x

ab

Ab

; f = 37,5%

Câu 51: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn Trong phép lai:

ab

AB

Dd x AB ab dd, nếu xảy ra hoán vị gen cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình aaB-D- ở đời con chiếm tỷ lệ

C©u 52: Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả

bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Tiến hành lai phân tích F1 dị hợp , F2 thu được: 800 thân cao, quả bầu dục; 800 thân thấp, quả tròn; 200 thân cao, quả tròn; 200 thân thấp, quả bầu dục F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là

A

aB

Ab

ab

AB

ab

AB

aB

Ab

, 10 %

Câu 53: Ở ruồi giấm thân xám (A), thân đen (a), cánh dài (B), cánh cụt (b) Các gen này cùng nằm trên

một cặp NST tương đồng Tiến hành lai giữa 1 ruồi giấm đực có kiểu gen AB Ab với ruồi giấm cái dị hợp

tử, ở F2 thu được kết quả : 3 mình xám, cánh dài : 1 mình xám, cánh cụt Ruồi giấm cái dị hợp tử đem lai

có kiểu gen và đặc điểm di truyền như sau

A AB ab , các gen di truyền liên kết hoàn toàn

B AB ab hoặc Ab aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị

C Ab aB, các gen di truyền liên kết hoàn toàn

D AB ab hoặc aB Ab, các gen di truyền liên kết hoàn toàn

Câu 54: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1

toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho 1 cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 , Xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con

là bao nhiêu :

A 0,31146 B 0,177978 C 0,07786 D 0,03664

Câu 55 Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không nằm trên NST Y, gen W

quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng Kết quả của phép lai giữa ruồi giấm cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ tính theo lí thuyết là:

A 100% ruồi mắt đỏ hoặc 50% ruồi mắt đỏ: 50% ruồi mắt trắng

B 100% ruồi cái mắt đỏ : 100% ruồi đực mắt trắng

C 75% ruồi cái mắt đỏ : 25% ruồi đực mắt trắng

D 25% ruồi đực mắt đỏ : 25% ruồi đực mắt trắng: 25% ruồi cái mắt đỏ : 2 5% ruồi cái mắt trắng

Ngày đăng: 02/09/2014, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w