1. Nhaø Taàn thaønh laäp (221 – 206 TCN). Töø thôøi coå ñaïi, treân löu vöïc Hoaøng Haø vaø Tröôøng Giang coù nhieàu quoác gia nhoû, thöôøng xuyeân xaûy ra chieán tranh : thôøi Xuaân Thu chieán quoác. 221 TCN : nöôùc Taàn tieâu dieät caùc quoác gia nhoû, thoáng nhaát Trung Quoác.
Trang 1Trung Quốc thời phong kiến
Bài 5 :
Giáo viên : Trần Vĩnh Thanh
Trang 2I Nhà nước phong kiến đầu tiên.
Trang 31 Nhà Tần thành lập (221 – 206 TCN).
Từ thời cổ đại, trên lưu vực Hoàng Hà và
Trường Giang có nhiều quốc gia nhỏ, thường xuyên xảy ra chiến tranh : thời Xuân Thu chiến quốc
221 TCN : nước Tần tiêu diệt các quốc gia
nhỏ, thống nhất Trung Quốc
Trang 52 Chế độ phong kiến được xác lập.
– Đến đầu thời Tần, do sản xuất phát triển,
xuất hiện các giai cấp mới nên chế độ phong kiến được hình thành sớm
– Quan lại có nhiều ruộng đất tư, cho nông dân
mướn để thu địa tô trở thành địa chủ
– Nông dân công xã bị phân hóa thành địa chủ,
nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh
– Như vậy, quan hệ bóc lột địa tô (phát canh
thu tô)của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh đã ra đời Chế độ phong kiến được xác lập
Trang 63 Bộ máy nhà nước thời Tần.
Tần Thủy Hoàng đế khởi đầu việc xây dựng bộ
máy chính quyền phong kiến tập quyền
Hoàng đế là đấng tối cao, có quyền hành
tuyệt đối, thế tập
Dưới Hoàng đế có Thừa tướng và Thái úy đứng
đầu các quan văn võ
Thái thú & Huyện lệnh đứng đầu quận, huyện
Xây dựng lực lượng quân sự mạnh để giữ trật
tự trong nước và xâm lược các nước láng
giềng
Trang 7Tần Thủy Hoàng
Trang 8Hiện vật trong lăng mộ Tần Thủy Hoàng ở Tây An (Thiểm Tây)
Trang 9Binh lính đất nung trong lăng mộ Tần Thủy Hoàng
Trang 124 Nhà Hán thành lập (206 TCN – 220).
Sau 15 năm tồn tại, cuộc khởi nghĩa của Trần
Thắng và Ngô Quảng làm nhà Tần suy sụp
206 TCN : Lưu Bang lập ra nhà Hán
Các hoàng đế nhà Hán tiếp tục củng cố bộ
máy cai trị
Trang 13Hán Cao Tổ
Lưu Bang
(256 – 195 TCN)
Hoàng đế nhà Tây Hán
Trang 14Cổ thành Lạc Dương, tỉnh Hà Nam kinh đô nhà Đông Hán
Trang 15 Từ đất gốc của Trung Hoa ở vùng trung lưu
Hoàng Hà, nhà Tần và nhà Hán đã lần lượt thôn tính vùng Trường Giang của người Bách Việt, xâm lược Triều Tiên và nước Văn Lang của người Việt cổ
Trang 16Trung Quốc cổ đại
Trang 17Lãnh thổ Trung Quốc
thời Tần
Trang 18Lãnh thổ Trung Quốc thời Hán
Trang 19II Đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Trang 201 Nhà Đường thành lập (618 – 907).
Cuối đời Hán, nông dân khởi nghĩa khắp nơi
220 : nhà Hán sụp đổ
TQ bước vào thời kì loạn lạc khoảng 400
năm
618 : Lý Uyên dẹp tan phe đối lập, lập ra
nhà Đường
Trang 21Đường Thái Tông Lý Thế Dân ( 599 - 649)
Trang 22Trường An, kinh đô nhà Tây Hán,Đường (Tây An - Thiểm Tây)
Trang 232 Nền kinh tế phát triển toàn diện.
Giảm tô thuế, bớt sưu dịch, chia ruộng đất
cho nông dân (chế độ quân điền) Khi nhận đất, nông dân phải đóng thuế tô, dung, điệu
Áp dụng nhiều kĩ thuật canh tác mới sản
lượng tăng nhiều hơn trước
Thủ công nghiệp (luyện sắt, đóng thuyền)và
thương nghiệp (con đường tơ lụa)bước vào giai đoạn thịnh đạt
Trang 24Tượng đầu Phật bằng sắt đời Đường (cao 6,3m –
nặng 15 tấn),
tại Thiết Phật tự, tỉnh Sơn Tây
Trang 25Con đường tơ lụa
Trang 26Tượng Trương Khiên dưới núi Hắc Sơn, thành phố Gia Dụ Quan.
Trương Khiên (?-114TCN) người khai mở
con đường tơ lụa
thời Tây Hán
Trang 27Thuyền buôn trên con đường tơ lụa trên biển
Trang 28Tượng thương nhân nước ngoài,
thế kỉ VII
Trang 29Một xưởng dệt lụa ngày xưa
Trang 30Chùa Pháp Môn (Tây An,
Thiểm Tây),nơi có địa cung với rất nhiều cổ vật đời Đường
Trang 31Cây tích trượng bằng bạc mạ vàng thời Đường
Trang 32Đồ uống trà thời Đường
Trang 33Áo dệt bằng tơ lụa đời Đường
Trang 34Một lò gốm xưa ở trấn Cảnh Đức – Giang Tây
Trang 35đĩa sứ men tam thái, thế kỉ VIII
Trang 36chén mạ vàng chạm trổ hoa văn
Trang 37Hộp gương, khảm hình chim
phượng bằng vàng bạc, thế
kỉ VIII
Trang 383 Bộ máy nhà nước.
Bộ máy cai trị phong kiến được hoàn chỉnh,
nâng cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế
Các hoàng đế nhà Đường cử người thân tín cai
quản các địa phương, các miền biên cương
(Tiết độ sứ)
Trang 39Di tích một phong hỏa đài trên sa mạc
Trống Trường thành lung lay bóng nguyệt Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây…
Trang 40Những phong hỏa đài trên Vạn lí trường thành
Trang 41Bên trong một phong hỏa đài ngày nay
Trang 42Tượng quan lại mặc
triều phục
- Tổ chức các kỳ thi tuyển
chọn quan lại, mở rộng cho cả
con em địa chủ tham gia.
Trang 434 Xâm lược mở rộng lãnh thổ.
Xâm chiếm vùng Nội Mông, Tây Vực, bán đảo
Triều Tiên, An Nam, Tây Tạng
Trung Quốc dưới thời Đường đã trở thành đế
quốc phong kiến lớn nhất
Trang 44Lãnh thổ Trung
Quốc
thời Đường
Trang 45 Đến cuối thời Đường, nông dân lại nổi dậy
chống chính quyền
874 : khởi nghĩa Hoàng Sào
907 : nhà Đường bị lật đổ
Trung Quốc rơi vào thời kì Ngũ đại Thập quốc
(907 – 960)
Trang 46Dương Quý Phi của Đường Minh Hoàng (685 - 762)
Trang 47Suối nước nóng tại Tây An (Thiểm Tây), Đường Minh Hoàng
và Dương Quý Phi thường hay tới
Trang 48III Sự xuất hiện
của quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa.
Trang 491 Các triều đại Tống ( 960 - 1279),
Nguyên (1271 - 1368),
Minh (1368 -1637)
960 : Triệu Khuông Dẫn thống nhất
Trung Quốc, lập ra nhà Tống.
Trang 50Tống Thái Tổ
(Triệu Khuông Dẫn) (927 - 976)
Trang 51Lãnh thổ
Trung Quốc thời Bắc Tống
Trang 52 Từ nửa sau thế kỉ XI, nhà Tống nhiều lần bị nước Kim tấn công.
Trang 53Lãnh thổ Trung
Quốc
thời Nam Tống
Trang 54 Đến cuối thế kỉ XIII, nước Kim và Tống lần lượt bị Mông Cổ tiêu diệt
1271 : vua Mông Cổ là Khubilai (Hốt Tất Liệt) lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Nguyên ở Trung Quốc.
Trang 55Thành Cát Tư Hãn (1162 ?-1227), thành lập nước Mông Cổ (1206)
Trang 56Hốt Tất Liệt
(1215 – 1290), thành lập nhà Nguyên 1271
Trang 57Lãnh thổ Trung Quốc
thời
Nguyên
Trang 58 1368 : Chu Nguyên Chương lật đổ
nhà Nguyên, lập ra nhà Minh.
Trang 59Minh Thái Tổ
(Chu Nguyên Chương)
Trang 602 Sự phát triển kinh tế thời nhà Minh.
Nhiều biện pháp khôi phục và phát triển kinh
tế đã được thực hiện
Đầu thế kỉ XVI, mầm mống quan hệ sản xuất
TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt : có
nhiều xưởng thủ công tương đối lớn, mướn
nhiều thợ
Thương nghiệp phát triển và thâm nhập vào cả
nông nghiệp
Nhiều thành thị trở thành trung tâm kinh tế
lớn : Bắc Kinh, Nam Kinh…
Trang 61Trịnh Hòa
Trang 62Trịnh Hòa và 7 chuyến hải hành từ
1405 – 1433
Trang 63Thuyền chỉ huy của Trịnh Hòa
Trang 64Thành Tây An do Chu Nguyên Chương xây 1370
tại kinh đô Trường An của nhà Đường
Trang 65Vọng gác ở thành Tây An
Trang 66Nhà ga Bắc Kinh - 1906
Trang 67Bắc Kinh
cổ kính và hiện đại
Trang 68Nam Kinh ngày nay (Kim Lăng) - Giang Tô
Trang 69Nam Kinh ngày nay kết hợp giữa nét cổ xưa
và hiện đại
Trang 70Toâ Chaâu (tænh Giang Toâ), noåi tieáng veà deät luïa
Trang 71Thành phố gốm sứ Cảnh Đức hiện nay
Trang 723 Tình hình chính trị xã hội thời Minh.
1380 : Minh Thái Tổ đặt ra 6 bộ, đứng đầu
là 6 quan Thượng thư
Hoàng đế tập trung mọi quyền hành trong
tay, ban cấp nhiều đất đai cho hoàng tộc
cuối thời Minh, ruộng đất tập trung trong tay vương công và địa chủ
Trang 73 Nông dân đói nghèo vì có ít ruộng, bị sưu
dịch và tô thuế nặng nề bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân
1637 : cuộc nổi dậy của Lý Tự Thành làm
cho triều Minh sụp đổ
Trang 74IV Chế độ phong kiến suy yếu.
Tư bản phương Tây xâm nhập.
Trang 75 Bộ tộc Mãn Thanh (ở Đông Bắc TQ0 đánh bại
Lý Tự Thành, lập ra nhà Thanh (1644 – 1911).
Trang 76Thanh Thế Tôn
(Hoàng Thái Cực)
1592 – 1643
đổi tên nước Kim
thành nước Thanh (1636)
Trang 77Thuận trị
Thanh Thế Tổ Thuận Trị (sinh 1638 – 1661) làm vua Trung Nguyên
1644
Trang 78Từ Hi Thái hậu (1835-1908)
Trang 79 Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi
làm nhà Thanh suy yếu dần
Lợi dụng cơ hội đó, tư bản phương Tây đua
nhau xâm lược Trung Quốc
Chính sách đối ngoại, đối nội sai lầm của nhà
Thanh đã dẫn đến sự suy sụp của chế độ
phong kiến Trung Quốc
Trang 80Các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc (biếm họa)
Trang 81Phoå Nghi (1906 – 1967) Vua cuoái cuøng cuûa TQ
Leân ngoâi luùc 3 tuoåi
Trang 82V Thành tựu văn hóa chủ yếu.
Trang 83 Dưới thời phong kiến, Trung Quốc
đạt được nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ, độc đáo.
Trang 841 Tư tưởng.
Nho giáo :
° Là cơ sở lí luận, hệ tư tưởng và công cụ
sắc bén của chế độ phong kiến Trung Quốc.
° Các quan niệm về Tam cương – Ngũ thường,
Tam tòng – Tứ đức là giềng mối, kỉ cương của đạo đức phong kiến.
° Về sau, Nho giáo trở nên bảo thủ, lỗi thời
và kìm hãm sự phát triển của xã hội.
Trang 85KhổngTử (551 - 479 TCN)
Trang 86Mộ Khổng Tử
ở Khúc Phụ, Sơn Đông
Trang 87 Phật giáo :
° Phật giáo cũng rất thịnh hành,
nhất là vào thời Đường.
° Kinh Phật được dịch ra chữ Hán
ngày một nhiều.
Trang 88Tượng Huyền Trang pháp sư
ở tháp Đại Nhạn
(Tây An, Thiểm Tây)
Trang 89Chùa Từ Ân ở Trường An (Tây An- Thiểm Tây) Nơi sư Huyền Trang dịch kinh Phật, thuyết giảng
Trang 902 Sử học.
Từ thời Tây Hán, Sử học đã trở
thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập.
Sử kí do Tư Mã Thiên soạn thảo là
bộ sử đầu tiên của Trung Quốc
Đến thời Đường, thành lập Sử quán.
Trang 91Tư Mã Thiên (145 – 86 TCN )
Trang 923 Văn học.
Thơ Đường phản ánh tình hình xã hội
và đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật
Các nhà thơ tiêu biểu : Lý Bạch,
Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
Trang 93Lý Bạch (701 – 762)
Trang 94Tượng Đỗ Phủ (712 – 770)
Trang 95Bạch Cư Dị (772 – 846)
Trang 96 Tiểu thuyết là một hình thức văn học
mới, phát triển ở thời Minh, Thanh
Các tác phẩm nổi tiếng : Tam quốc diễn
nghĩa, Thủy hử, Tây du kí, Hồng lâu
mộng
Trang 97La Quán Trung (1330-1400) tác giả Tam Quốc diễn nghĩa
Trang 98Quan Thánh Đế
và Châu Xương, Quan Bình
Trang 100Lỗ Trí Thâm
Võ Tòng
Nhân vật Thủy Hử
Trang 101Ngô Thừa Ân
(1506 - 1581), tác giả Tây du ký
Trang 102Sö Huyeàn Trang
Trang 103Bức họa và tượng Sư
Huyền Trang
đi thỉnh kinh
Trang 104Tào Tuyết Cần (1724- 1763?) tác giả Hồng Lâu Mộng
Trang 105Lâm Đại Ngọc
trong
Hồng lâu mộng
Trang 1064 Khoa học – Kĩ thuật
Toán học, Thiên văn học, Y dược
cũng đạt được nhiều thành tựu.
Trang 107Toå Xung Chi (429 – 500) tìm ra soá pi
Trang 108Trương Hành (78 – 139 )
Địa động nghi
Trang 109Đồng hồ mặt trời
(thời Tống)
Trang 110Bản đồ sao, thời Tống
Trang 111Biển Thước
(401 – 310 TCN) có phương pháp
chẩn bệnh khoa
học, đến hôm nay vẫn còn được áp dụng : xem, nghe, hỏi , bắt mạch
Trang 112Hoa Đà
(? – 208), đã biết sử dụng thuốc mê (ma phí tán) để giải phẫu bụng
Trang 113Lý Thời Trân (1518 - 1593)
Trang 114Lý Thời Trân đi hái thuốc
Trang 115Lý Thời Trân
tìm học thảo dược trong dân gian
Trang 116 4 phát minh quan trọng : giấy, kĩ
thuật in, la bàn và thuốc súng
Trang 117qui trình làm giấy
Thái Luân (50 – 121) người phát minh
ra giấy
Trang 118Bản in khắc gỗ năm 868 - Kinh Kim Cương,
Trang 119Chỉ nam xa
(xe chỉ hướng
nam) trước TK III
Trang 120 Nhiều công trình kiến trúc nghệ
thuật đặc sắc : Vạn lí trường thành, những cung điện cổ kính, những
tượng Phật sinh động…
Trang 121Những bức tường
gần như nguyên gốc
của Vạn Lí trường thành
Trang 122Vạn lý trường thành
Trang 125Cửa ải Sơn Hải quan (giữa Hà Bắc và Liêu Ninh), nơi quân Mãn Thanh vượt Trường Thành vào TQ
Trang 126Cửa ải Nhạn Môn quan (Sơn Tây), nơi phân chia ranh giới giữa TQ và Mông Cổ
Trang 127Cửa ải Gia Dụ quan (Tây An – Thiểm Tây)
Trang 128Tử Cấm thành (Bắc Kinh)
Trang 129Tử Cấm thành
Trang 130Tượng Phật Lạc Sơn- Núi Nga Mi – Tứ Xuyên
Trang 131Cao 71 m
Trang 132Đầu tượng Phật dài 14,7m - rộng 10m
Trang 133Hang Mạc Cao (Đôn Hoàng, Cam Túc)
Trang 134Hang Mạc Cao – Đôn Hoàng là “Thư viện trên vách đá”
Trang 135Chén thời nhà Hán
Vòng tay thời Hán
Trang 136Bình gốm Cảnh Đức, thời Nhà Minh