1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty thông tin di động

40 128 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Thông Tin Di Động
Người hướng dẫn TS Ngô Trần Ánh, ThS Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty thông tin di động

Trang 1

Lời nói đầuTrao đổi thông tin là một vấn đề hết sức nóng bỏng trong thế giới ngày nay Với tốc độ phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, ngành thông tin trở nên là một ngành không thể thiếu đợc với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Công nghệ thông tin đợc ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực của xã hội nh Kinh tế, Chính trị, Xã hội, Quốc phòng

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ một nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh

tế thị trờng có định hớng của nhà nớc, đã phát huy tính cạnh tranh để kích thích phát triển Theo đánh giá của các chuyên gia nớc ngoài một trong những ngành công nghiệp thành đạt nhất của Việt Nam hiện nay đó chính là ngành Bu chính-Viễn thông Bu chính-Viễn thông đã đang và sẽ là ngành đi đầu để tạo sức bật cho các ngành kinh tế khác phát triển

Với những tính năng u việt của điện thoại di động kỹ thuật số GMS và cùng với chiến lợc tăng tốc phát triển của ngành Bu điện với mục tiêu đóng góp một cách tích cực vào công cuộc phát triển nền kinh tế đất nớc theo đờng lối “Công nghiệp hoá-hiện đại hoá” Tuy mới thành lập đợc 7 năm nhng Công ty thông tin di động VMS đã gặt hái đ-

ợc những kết quả và là đơn vị kinh doanh hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực mới

mẻ và đầy tiềm năng này

Trong thời gian thực tập tại Trung tâm KVI, nắm đợc thực tế công tác quản lý và công tác sản xuất kinh doanh của Trung tâm KVI Em xin báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp của mình và những đánh giá, kết luận chung về những u điểm và nhợc điểm chủ yếu của Công ty trong các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình của TS Ngô Trần ánh, Ths Nguyễn Tiến Dũng

và cùng các anh chị tại Trung tâm thông tin di động KVI đã giúp đỡ, để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập của mình

Trang 2

sở khai thác, kinh doanh đặt tại các tỉnh, thành phố trong cả nớc.

Ngày 16/4/1993, Tổng công ty Bu chính- Viễn thông Việt nam ký quyết định thành lập Công ty thông tin di động Việt nam (VMS) Ngày 25/10/1994, đợc sự đồng ý của Thủ tớng chính phủ, Tổng cục Bu điện đã ký quyết định thành lập Công ty Thông tin di

động Việt nam, là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán độc lập trực thuộc Tổng cục

Bu điện theo qui định 388-CP Ngày 1/8/1995, theo nghị định 51 CP, Công ty Thông tin di động Việt nam (VMS )trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt nam

Ngày 19/5/1995, VMS đợc phép ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với CONVIQ KINNEVIK (CIV)- Thụy điển Do đó VMS có điều kiện mở rộng vùng phủ sóng từ hai khu vực (Hà nội và Tp Hồ Chí Minh )năm 1994 tiến tới ba khu vực (Miền Bắc-Miền Trung-Miền Nam) với hơn 20 tỉnh thành trong năm 1995 Tại thời điểm 1995, sau hai năm với tốc độ phát triển nhanh chóng của số thuê bao trên toàn quốc đã chứng tỏ thị trờng Việt Nam về nhu cầu thông tin di động có tiềm năng rất lớn Mặc dù tại thời

điểm đó vùng phủ sóng còn nhiều hạn chế, chất lợng phủ sóng còn cha cao, nhng đã

đạt đợc số lợng thuê bao tơng đối cao đạt 6500 thuê bao vào tháng 6/1995 Đồng thời, công ty đã đa vào khai thác dịch vụ chuyển vùng ROAMING với dịch vụ này giúp cho các thuê bao VMS có thể sử dụng máy của mình tại tất cả các vùng phủ sóng của Công ty

Quí I năm 1996 do tiếp tục đầu t chiều sâu dành hơn 383 tỉ đồng cho mạng lới nên vùng phủ sóng của Công ty đã bao trùm lên 20 tỉnh và thành phố Tổng số thuê bao đạt 51.000 Đến hết năm 1997 – năm có thể coi là năm của điện thoại di động VMS đã tăng từ 51.000 thuê bao điện thoại di động từ năm 1996 lên hơn 100.000 thuê bao trong con số 140.000 thuê bao điện thoại di động trên thị trờng cả nớc và vùng phủ sóng trải rộng tại 52 tỉnh và thành phố trong cả nớc Công ty đã phát triển một cách vợt bậc về dung lợng và chất lợng phục vụ dịch vụ thông tin di động tới khách hàng với những dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng nhiều

Năm 1998, với mục tiêu của toàn Công ty là ngày càng phát triển mạng lới thông tin di

động để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất dịch vụ VMS- MobiFone, Trung tâm thông tin di động KVI đã tìm hiểu nhiểu biện pháp, tập trung mọi mặt để đẩy nhanh tốc độ đầu t xây dựng chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho các công trình Công ty đã lắp đặt và

đa vào khai thác sử dụng 21 trạm phát triển mới, nâng cao chất lợng phủ sóng

Năm 1999 số thuê bao là 190.000 thuê bao và cho tới thời điểm này đạt 230.000 thuê bao Công ty không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ và mở rộng vùng phủ sóng tăng khả năng cạnh tranh, phát triển và giữ vững thị phần 75% tổng số thuê bao di động trên

Trang 3

toàn quốc Công ty luôn chú trọng để “ nâng cao chất lợng mạng lới, tăng nhanh vùng phủ sóng”, cũng nh đội ngũ cán bộ kỹ thuật, chăm sóc khách hàng bảo đảm phục vụ tốt nhất dịch vụ thông tin di động

Công ty VMS là công ty chuyên phục vụ lĩnh vực thông tin di động, đã có 7 năm kinh nghiệm với số lợng thuê bao chiếm 75% thị phần, có dịch vụ sau bán hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Sự cạnh tranh chủ yếu ở mạng lới, chất lợng dịch vụ, chiến lợc tiếp thị, chính sách bán hàng và sau bán hàng với máy đẩu cuối cạnh tranh chủ yếu về giá bán hàng, chất lợng máy và chế độ bảo hành Mục tiêu chính của công ty VMS là kinh doanh dịch vụ điện thoại di động chứ không phải là kinh doanh máy điện thoại di

động Do vậy để thích ứng và hoạt động có hiệu quả trong kinh doanh, công ty VMS có hớng chính là tăng cờng vốn đầu t, nâng cao chất lợng dịch vụ, mở rộng vùng phủ sóng trên khắp các tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn, các vùng công nghiệp trong cả nớc đa vào khai thác dịch vụ chuyển vùng quốc tế để máy di động của MobiFone có thể sử dụng hầu hết các nơi trên thế giới Công ty thông tin di động là công ty đầu tiên tại Việt nam đa công nghệ GSM vào phục vụ các khách hàng

Công ty thông tin di động VMS là một công ty hoạt động trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam với 3 đơn vị trực thuộc quản lý và kinh doanh tại 3 miền:

• Trung tâm 1: Phụ trách khu vực miền Bắc cho tới Đồng Hới có trụ sở tại Hà nội

• Trung tâm 2: Phụ trách khu vực miền Nam từ Ninh Thuận trở vào, có trụ sở tại TP

Hồ Chí Minh

• Trung tâm 3: Phụ trách khu vực miền Trung có trụ sở tại Thành phố Đà Nẵng

II.đặc điểm kinh doanh của công ty VMS

Quá trình đa tin tức là quá trình từ hai phía Nó luôn diễn ra giữa hai ngời sử dụng:

ng-ời gửi và ngng-ời nhận tin Thông thờng toàn bộ chu trình truyền đa tin tức do nhiều công

ty tham gia ở những khoảng cách khác nhau, thậm chí có thể nằm ngoài lãnh thổ một quốc gia Một nét đặc thù hết sức nổi bật của sản phẩm viễn thông là phân tán trong một không gian lớn nhng lại phải đồng bộ và đồng nhất cao Tại thời điểm này, địa

điểm này, khách hàng có thể sử dụng hay không sử dụng dịch vụ viễn thông thì dây chuyền và con ngời trong dây chuyền đó vẫn phải hoạt động bình thờng đảm bảo cho thông tin thông suốt

Sản phẩm chính của công ty thông tin di động là cung cấp dịch vụ truyền thông Sản phẩm của công ty giúp cho con ngời có thể giao tiếp, trao đổi thông tin với nhau thông qua kỹ thuật số Vì vậy, bất kỳ nơi nào đã đợc phủ sóng, khách hàng của Công ty VMS

đều có thể sử dụng dịch vụ do công ty cung cấp Do vậy, một đặc điểm lớn của sản phẩm của công ty là tính cơ động cao, nó giúp cho khách hàng sự tiện lợi khi sử dụng

và đáp ứng đợc nhu cầu của những khách hàng cần sự khẩn cấp, nhanh chóng, kịp thời trong trao đổi thông tin

Một đặc điểm nữa là để khai thác dịch vụ thông tin di động của công ty, cũng nh để sử dụng đợc dịch vụ thông tin di động của khách hàng phải thông qua một trung gian, đó

là thiết bị MS Chỉ khi có thiết bị MS, quá trình cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ

Trang 4

thông tin di động mới hoàn thiện và thực hiện đợc Chính vì vậy, sản phẩm của công ty

đợc chia làm 2 loại:

1 Sản phẩm hàng hoá:

MS là thiết bị trung gian để sử dụng dịch vụ của Công ty VMS Tuỳ theo công suất, thiết bị MS đợc chia ra nhiều loại:

• Loại 20 W: Gắn trên phơng tiện giao thông lớn

• Loại 8W: Gắn trên phơng tiện giao thông nhỏ

• Loại 2W-5W: để cầm tay và bỏ túi

Thiết bị MS chia làm hai loại: ME & Simcard

• ME: là toàn bộ thiết bị và các phụ kiện để sử dụng dịch vụ thông tin di động

• Simcard (Subcriber Indentity Modul card): Simcard chứa những thông tin xác định nhà thuê bao, quyền truy nhập mạng và việc sử dụng các dịch vụ Simcard đợc chế tạo bằng một vi mạch chuyên dụng gắn trên thẻ và gắn vào máy điện thoại Giá của một Simcard : 146.000 VND

Khách hàng muốn sử dụng dịch vụ của công ty thì bên cạnh việc mua máy điện thoại, phải mua simcard do công ty bán nếu khách hàng muốn sử dụng dịch vụ thông tin di

động của một công ty khác thì phải mua simcard của nhà cung cấp dịch vụ khác

2 Sản phẩm dịch vụ:

Gồm có dịch vụ chính và các dịch vụ phụ khác

• Dịch vụ chính: là dịch vụ đàm thoại mà công ty cung cấp cho khách hàng

Trang 5

- Dịch vụ cấm hiển thị số gọi đến: giúp cho một khách hàng dấu số máy hiển thị trên máy khác.

- Dịch vụ hộp th thoại: giúp khách hàng có thể ghi vào hộp th thoại của số máy bị tắt hoặc ngoài vung phủ sóng

- Dịch vụ chuyển Fax/Data

Do áp dụng đợc những kỹ thuật mới và tận dụng khả năng của mạng thông tin di động, công ty ngày càng đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ của mình, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ thuận tiện nhất Đặc biệt dịch vụ truyền Fax/Data thực sự là một kỹ thuật mới theo kịp với sự phát triển của thời đại Dịch vụ truyền Fax qua máy điện thoại giúp cho khách hàng chỉ cần một máy tính cá nhân và một máy điện thoại di

động là có thể truyền bản Fax đến bất kỳ nơi nào

Trớc 1/4/1999, các dịch vụ của công ty bao gồm : dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi, dịch

vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ hiển thị số gọi điện (20.000 đ/tháng), dịch vụ cấm hiển thị số máy(20.000 đ/tháng)

Sau 1/4/1997, để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty, tất cả các dịch vụ trên đều đợc miễn giảm phí ngoại trừ dịch vụ hộp th thoại và dịch vụ chuyển Fax Ngoài ra nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, công ty còn cung cấp một số dịch vụ đặc biệt khác cho các đối tợng khách hàng có nhu cầu Đó là dịch vụ cho thuê bao gồm:

- Cho thuê máy điện thoại di động

- Cho thuê simcard : 35.000đ/ngày

Những đối tợng khách hàng của loại dịch vụ này bao gồm:

- Những ngời do yêu cầu của công việc, họ cần điện thoại di động trong một thời gian nhất định để phục vụ công việc

- Những ngời nớc ngoài tới Việt nam một thời gian ngắn và họ có nhu cầu sử dụng điện thoại di động

- Những ngời bị mất điện thoại di động và họ cha có điều kiện mua lại

Đối với một số đối tợng khách hàng đặc biệt nh : các cơ quan của Đảng, chính quyền cấp quận, huyện trở lên, có dấu quốc huy, có dấu cơ quan Đảng và thanh toán cớc phí bằng chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng mở tại kho bạc nhà nớc, công ty VMS giảm cớc thuê bao hàng tháng 30%

III Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Trong quyết định thành lập Công ty thông tin di động là một doanh nghiệp Nhà nớc

đ-ợc hạch toán độc lập, khắc con dấu và mở tài khoản tại ngân hàng, đđ-ợc phép làm đầy

đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng qui định của Nhà nớc Để thực hiện đúng chức năng khai thác và kinh doanh dịch vụ thông tin di động, Công ty

là một tổ chức kinh tế bao gồm các bộ phận nh ở sơ đồ

Trang 6

Công ty thông tin di động tổ chức bộ máy kiểu trực tuyến chức năng- đây là loại hình

áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta hiện nay Qua sơ đồ 1 ta thấy Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất đợc phép ra quyết định và chịu trách nhiệm về mọi mặt kết quả hoạt động của Công ty Quyết định của Giám đốc rất quan trọng, có ảnh h-ởng rất lớn tới bộ máy quản lý của toàn công ty Riêng các Trung tâm chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, tất cả các phòng ban đều có quan hệ hạch toán, thông qua phòng kế toán chịu sự giám sát về mọi mặt về số liệu và về việc chấp hành chế độ tài chính kế toán

Các Trung tâm thông tin di động có chức năng quản lý và kinh doanh các mặt hàng- dịch vụ thông tin di động tại các tỉnh, thành phố, khu vực theo sự phân cấp của Công

ty Các Trung tâm trực thuộc, Giám đốc Trung tâm đợc phép thay mặt Giám đốc Công

ty ký kết các hợp đồng và quan hệ làm ăn với các đơn vị bạn, có con dấu riêng và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về tất cả các hoạt động của mình Giám đốc Trung tâm đợc toàn quyền quản lý cơ sở vật chất cũng nh con ngời thuộc Trung tâm mình quản lý Trong trờng hợp cần thiết, khẩn cấp đợc phép quyết định công việc sau đó báo cáo sau Đi sâu vào chức năng hoạt động của từng phòng ban, tổ chức để hiểu rõ hơn hoạt động của Trung tâm thông tin di động KVI

Trung tâm Thông tin di động KVI là một đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Thông tin di động đợc thành lập theo quyết định số 154/QĐTC ngày 22/6/1994 Trung tâm Thông tin di động KVI thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, hoạt động theo phân cấp của Giám đốc Công ty, có con dấu riêng của Doanh nghiệp nhà nớc, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của Giám đốc Công

ty ban hành

Trung tâm Thông tin di động KVI là một đơn vị sản xuất kinh doanh có Giám đốc phụ trách, có Phó giám đốc giúp việc quản lý, điều hành và Kế toán trởng Trung tâm I có quyền chủ động tổ chức quản lý hoạt động, sử dụng hiệu quả vốn, tài sản, các nguồn lực theo phân cấp của Công ty

Trung tâm Thông tin di động KVI thuộc Công ty Thông tin di động Mô hình cơ cấu tổ chức của Trung tâm theo hình thức chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc Trung tâm xuống các Phòng ban đợc thành lập theo từng chức năng công việc chính của Trung tâm, cụ thể:

Phòng Tổ chức - Hành chínhPhòng Kế toán - Thống kê - Tài chínhPhòng Kế hoạch - Bán hàng và MarketingPhòng Chăm sóc khách hàng

Phòng Thanh toán cớc phíPhòng Quản lý - Đầu t xây dựngPhòng Kỹ thuật - Khai thác

Đài GSM Hà nộiPhòng Tin học - Tính cớc

Trang 7

ơng II phân tích thực trạng sản xuất - kinh doanh của

trung tâm Kvi

‘ Theo đánh giá của Công ty, tốc độ phát triển thuê bao của VMS trong năm 1999 giữ

đợc ở mức ổn định Riêng từ khi đa dịch vụ Mobicard vào khai thác thì tốc độ phát triển thuê bao có phần tăng đột biến (trong ba tháng cuối năm 1999 số thuê bao Mobicard đạt 48.155) vào tính đến hết ngày 20/1/2000 đã có 65.000 thuê bao Cũng từ tháng 9/1999, VMS đa dịch vụ chuyển vùng quốc tế vào khai thác làm tăng đáng kể doanh thu của Công ty trên thị trờng’ – Nguồn: Thời báo kinh tế-số 12-28/1/2000

I.tình hình lao động - Tiền lơng

1 Tình hình sử dụng lao động

Công ty với số lợng 1093 ngời ở các trình độ, vị trí khác nhau

Đại học: 874 ngời chiếm 80%

Trung cấp: 185 ngời chiếm 17%

Công nhân khác: 34ngời chiếm 3%

Trong Công ty: lao động nữ là 516 ngơi, lao động nam 577 ngời Bộ phận lãnh đạo có trình độ cao Lực lợng cán bộ quản lý có trình độ đại học chiếm 100% Công ty luôn nâng cao trình độ quản lý của cán bộ và lao động trong Công ty, đặt vấn đề đào tạo lên hàng đầu Công ty luôn mở những lớp để nâng cao trình độ nghiệp vụ trong cán bộ quản lý và nhân viên của Công ty

Bảng II-1: Thống kê lao động có mặt đến ngày 31/11999

Trang 8

Với sự phát triển và lớn mạnh không ngừng của Công ty cả về sản xuất kinh doanh, cả

về tổ chức con ngời Nên Trung tâm cũng không ngừng nâng cao chất lợng đội ngũ cán

bộ công nhân viên, 270 ngời trong đó:

Dài hạn: 128Ngắn hạn: 96Thử việc: 2Khoán việc: 44

Số lao động ký hợp đồng lao động có

Trình độ cao đẳng đại học : 172

Công nhân viên khác: 14Trung tâm thờng xuyên quan tâm đến việc nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ công nhân viên, thờng xuyên tổ chức, các lớp tập huấn nghiệp vụ Trong năm 1999 đã tổ chức và cử đi đào tạo trong và ngoài nớc 180 lợt ngời về các lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật, kinh tế, quản lý kinh tế nhà nớc

Hơn nữa, Trung tâm vận động và tạo mọi điều kiện cho hơn 50 cán bộ công nhân viên

tự học nâng cao trình độ tại các lớp ngoài giờ hành chính Hiện nay, đã có nhiều cán bộ công nhân viên có từ 2 bằng đại hoc trở lên Số cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp hầu hết đều theo học lên đại học Do đó số cán bộ công nhân viên có trình độ

đại học, cao đẳng tăng cao góp phần đáng kể vào chiến lợc hiện đại hoá của công ty

2 Phân tích về vấn đề tiền l ơng

Căn cứ vào nghị định 52/CP của chính phủ phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty TTDĐ Căn cứ vào công văn số 131/TC-HC ngày 21/1/1998 của giám đốc công ty về việc xây dựng kế hoạch lao động-tiền lơng năm 1998

Bảng II-2: Kế hoạch lao động- tiền lơng năm 1998

STT Tên chỉ tiêu tính ĐV Thực hiện năm 1997 năm 1998 Kế hoạch

Trang 9

Thu nhập bình quân = Tổng quĩ lơng + thu nhập khác

của một lao động Số lao động bình quân

Từ bảng kế hoạch tiền lơng năm 1998 chúng ta thấy thu nhập của nhân viên trong Công ty tăng lên từ 1.700.000 lên 2.500.000) do thời gian lao động tăng lên và doanh thu tăng

a) Qui chế trả lơng và phân phối thu nhập

• Phân phối thu nhập phải thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả lao động

Nội dung phân phối tiền lơng và thu nhập

TN=TNc+TNm

Trong đó: TN là tiền lơng và thu nhập của cá nhân ngời lao động

TNc là thu nhập cứng (tiền lơng chính sách)-chiếm 30%

TNm là thu nhập mềm (tiền lơng theo năng suất)-chiếm 70%

• Phần cứng: phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Lơng cấp bậc (theo nghị định 26/CP của Chính phủ 1993)

Hệ số ngày công

Hệ số chất lợngCác loại phụ cấpThu nhập khác

Công thức : TNc = (Mức lơng/26)*NC + PC + TNk

Trong đó: NC là ngày công công tác thực tế

Trang 10

PC là các loại phụ cấp theo quy định của nhà nớc, ngànhTNk là các khoản thu nhập khác (thai sản, BHXH )…

• Phần mềm (tiền lơng theo năng suất): căn cứ vào chức danh để phân phối thu nhập thể hiện mức độ phức tạp và trách nhiệm trong công việc Công việc phức tạp, có chức trách và trách nhiệm nặng nề hơn phải có thu nhập cao hơn và ngợc lại Tiền l-

ơng mềm còn nhằm giảm bớt sự bất hợp lý giữa giá trị sức lao động hiện đang đợc hởng và biến động tiền lơng chính sách trong một tập thể ngời lao động Tiền lơng cơ bản phải căn cứ trên những bảng lơng khác nhau ứng với trình độ, cấp bậc, ngạch

đào tạo, chức danh công tác của cán bộ công nhân viên Do đó việc xây dựng bảng

hệ số phần mềm phải bám sát với những bảng lơng cơ bản trong nghị định của Chính phủ và phải đạt đợc những yêu cầu sau:

- Phân phối thu nhập phải thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả lao động

- Cán bộ quản lý có trách nhiệm cao hơn công nhân viên

- Cùng thời gian công tác nhng có thời gian đào tạo nhiều hơn thì có trình độ cao hơn

Để đạt đợc yêu cầu đó, bảng hệ số lơng mềm đợc xây dựng nh sau:

2,60

4

Phó kế toán trởng Công tyPhó phòng Công ty

Trang 11

1,50

Trang 12

1,10

Trang 13

18 CS2- Hợp đồng ngắn hạn

NVPV bậc 3,4

1,16-1,31 (80%-90%)1,18-1,27

0,80

19 NVVT-Hợp đồng ngắn hạn

NVPV bậc 1,2

0,97-1,10 (80%-90%)1,00-1,09

 Loại D: hệ số 0,5 - không hoàn thành phần lớn các công việc đợc giao hoặc chỉ có một nội dung công tác không hoàn thành nhng ảnh hởng xấu đến công tác quản lí, sản xuất kinh doanh và phục vụ hoặc liên tục vi phạm kỷ luật lao

động và có hình thức kỷ luậ từ cảnh cáo trở lên

II.công tác quản lý vật t, tài sản cố định

Trang 14

Căn cứ nghị định số 59/CP của chính phủ ban hành qui chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc.

Căn cứ vào quyết định số 1062 TC/QĐ/TSCĐ của bộ trởng tài chính về ban hành chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

1 Ph ơng pháp trích khấu hao TSCĐ tại Công ty TTĐD VMS

TSCĐ trong Công ty đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đợc áp dụng theo công thức sau:

Mức trích khấu hao = Nguyên giá của TSCĐ

hàng năm của TSCĐ Thời gian sử dụng

• Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, Công ty đều xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách: lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán, thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (đợc xác định là: chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký – thời gian đã sử dụng) của TSCĐ

• Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã đợc thực hiện của tài sản

• Việc nhợc bán hoặc thanh lý TSCĐ, Công ty đều thành lập Hội đồng thanh lý và

định giá tài sản với sự có mặt của Ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan

Giá trị còn lại TSCĐ = nguyên giá TSCĐ-hao mòn TSCĐ

Bảng II-5: Vốn đầu t thiết bị Đơn vị tính: USD

38.159.091 14.812.248 60.000.000 56.143.806 25.689.734

III Chi phí và giá thành

Trang 15

Giá thành đơn vị sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Giá thành toàn bộ sản lợng hàng hoá là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng công tác hiệu quả kinh tế của Công ty trong hoạt động sản xuất và quản lý tài chính

Nó đợc cấu thành từ toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất tính theo số l ợng và loại sản phẩm đã hoàn thành Nói cách khác nó là toàn bộ chi phí trực tiếp và gián tiếp để làm ra một loại sản phẩm

-Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ các chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu

Nh đã nói ở trên, lĩnh vực hoạt động của Công ty gồm hai mặt: tạo các loại hình dịch

vụ thông tin di động đồng thời nhập các thiết bị trung gian, hàng hoá là các sản phẩm thông tin di động nhập từ nớc ngoài, kinh doanh phục vụ cho việc sử dụng các loại hình dịch vụ trên (trong Công ty không có chi phí nguyên vật liệu) Chính vì vậy, khi tính giá thành các sản phẩm, Công ty chia làm hai loại:

• Hàng hoá là các trang thiết bị trung gian sử dụng dịch vụ thông tin di động

• Hàng hoá là các loại hình dịch vụ thông tin di động

1 Đối với sản phẩm hàng hoá:

Sản phẩm hàng hoá của Công ty VMS là các thiết bị MS: máy điện thoại cầm tay (hand-set) và các phụ kiện khác (pin, bộ xạc, bao da, vỏ máy, kẹp ) Tất cả các hàng hoá trên Công ty phải nhập của các hãng sản xuất thiết bị Viễn thông của Thuỵ Điển-Erricson, Mỹ- Motorolla, Phần Lan- Nokia, Nhật- Panasonic…

Giá thành hàng hoá = giá CIF + thuế nhập khẩu + phí uỷ thác + thuế doanh thu + chi phí vận chuyển, lu kho, bảo quản + Dự phòng

Trong đó:

• Giá CIF: là giá hàng hóa Công ty thoả thuận với bên nớc ngoài để thực hiện hợp

đồng mua bán Nó bao gồm toàn bộ giá trị của hàng hoá, chi phí vận chuyển và thuế xuất khẩu của nhà sản xuất ghi trong hợp đồng mua bán giữa hai bên

• Thuế nhập khẩu: thuế Công ty phải trả cho ngân sách do nhập khẩu hàng hoá

• Phí uỷ thác: là chi phí trả cho Công ty đợc uỷ thác nhập khẩu Công ty VMS không

đợc quyền nhập khẩu trực tiếp mà phải thông qua một Công ty khác có Quota nhập khẩu (Công ty vật t bu điện), phí uỷ thác đợc qui định là 1%

• Thuế doanh thu: thuế đánh vào doanh thu bán hàng của Công ty cho sản phẩm hàng hoá, thuế doanh thu theo qui định của nhà nớc là 6% doanh thu

Trang 16

• Chi phí vận chuyển, lu kho, bảo quản là chi phí mà Công ty phải chi trong khi vận chuyển hàng hoá, bảo quản tại kho bãi.

• Dự phòng: đó là một khoản cộng thêm vào bao gồm các mục đích sau:

- Lợi nhuận: Công ty sẽ thu đợc khoản này khi bán hàng hóa với mức giá bao gồm các yếu tố trên Khoản chênh lệch này có thể đợc coi là lợi nhuận của việc mua bán hàng hoá

- Đề phòng những chi phí bất thờng phát sinh trong quá trình vận chuyển, lu kho cũng nh phân phối hàng hoá

- Có một khoản thu để bù lỗ khi hàng hoá bị hao mòn vô hình (lỗi thời) hoặc thực hiện các đợt khuyến mại giảm giá để thực hiện mục tiêu của Công ty

- Phần trăm Công ty hạ giá khi cung cấp máy cho các đại lý

Giá vốn = giá CIF + thuế + chi phí uỷ thác + vận chuyển, bảo quản

Giá bán = giá vốn + Dự phòng

Giá thành thực tế của hàng mua bao gồm: trị giá mua của hàng hoá, chi phí mua hàng

và thuế nhập khẩu Khi mua hàng hoá sẽ phát sinh các khoản chi phí nh chi phí vận chuyển hàng từ cảng về kho của Công ty, chi phí bốc xếp (lên xuống xe hàng hóa), chi phí tiếp nhận…

Có thể trên một chuyến vận chuyển có nhiều mặt hàng khác nhau nên phân bổ chi phí mua hàng cho từng mặt hàng nhập kho rất khó thực hiện đợc đúng đắn Chi phí mua hàng đợc tập hợp chung ở tài khoản 1562 trong suốt tháng và cuối tháng mới tiến hành phân bổ cho hàng còn lại và hàng xuất bán tỷ lệ thuận với giá trị mua hàng của hàng luân chuyển trong tháng

Chi phí mua hàng phân

bổ cho hàng xuất kho =

Chi phí phân

bổ cho hàng tồn kho đầu kỳ +

Tổng chi phí mua trong tháng x Trị giá mua của hàng xuất khoTrị giá mua l-

ợng hàng tồn + Trị giá mua lợng

hàng nhậpChính sách giá sản phẩm hàng hoá là một chính sách rất có hiệu quả trong chiến lợc phát triển thị trờng vì tính linh hoạt của nó trong việc vận dụng và tính chất của dịch vụ thông tin di động làm cho chính sách giá sản phẩm hàng hoá trở nên quan trọng

Nhng chính sách giá sản phẩm hàng hóa chỉ có thể tác động đến mục tiêu phát triển thị trờng về ngắn hạn, còn về dài hạn thì chính sách giá sản phẩm dịch vụ mới mang tính chất quyết định

2 Đối với sản phẩm dịch vụ

Căn cứ vào chi phí sản xuất ra sản phẩm dịch vụ (giá thành) Căn cứ đầu tiên khi thiết lập giá sản phẩm dịchvụ của Công ty là phải dựa vào giá thành sản phẩm Khi xác định

đợc giá thành sản phẩm dịch vụ, Công ty mới có thể xác lập đợc mức giá thực hiện mục tiêu và đem lại hiệu quả kinh tế

• Giá thành của dịch vụ đợc xác định theo công thức sau:

Trang 17

Z

Q

C

=

Trong đó: Z là giá thành dịch vụ thông tin (đồng/phút)

Q: khối lợng sản phẩm dịch vụ sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

(thờng là một năm) (đơn vị phút)

C: chi phí để sản xuất ra khối lợng sản phẩm Q

• Chi phí để sản xuất ra khối lợng sản phẩm Q đợc tính theo công thức sau:

C = Tổng chi phí trong năm Tổng phí hoà mạng Tổng phí thuê bao– –

C HM =(số thuê bao trong năm)x(mức phí hòa mạng/thuê bao)

- Tổng phí thuê bao: là toàn bộ phí thuê bao Công ty thu đợc từ khách hàng trong năm

TBPT: số thuê bao phát triển trong năm

Theo đặc điểm của dịch vụ thông tin di động, giá thành của dịch vụ sẽ giảm xuống theo chiều hớng tăng lên của số lợng dịch vụ đợc sản xuất Việc tính toán giá thành dịch vụ hàng năm đối với Công ty VMS là rất cần thiết và giúp cho việc xác lập chiến lợc giá dịch vụ chính xác hơn

Căn cứ vào chính sách quản lý giá của chính phủ, căn cứ vào đờng lối phát triển của kinh tế quốc dân Những văn bản pháp qui của chính phủ nói chung Theo quy định của nhà nớc, tất cả các chính sách giá của sản phẩm thuộc ngành bu điện phải thông qua Ban vật giá chính phủ xem xét, chỉnh sửa, sau đó thống nhất mức giá trên toàn quốc Bất kỳ một doanh nghiệp nào thuộc ngành Bu điện đều phải tuân theo mức giá chuẩn Vì vâỵ, để xác lập một chính sách giá, Công ty phải xem xét nghiên cứu các văn bản của nhà nớc về giá Bu điện, giải trình một chính sách lên chính phủ, nếu đợc chính phủ chấp nhận thì mới đợc thi hành

Trang 18

IV phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty VMS

Dựa vào bảng cân đối kế toán ta có bảng sau:

cố định 1 tháng/lần nên điều này có thể chấp nhận đợc Nguồn vốn tài trợ bằng nợ ngắn hạn đợc sử dụng và đảm bảo bằng khoản phải thu của khách hàng

Khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cho thấy khái quát tình hình tài chính của Công ty vì vậy ta tính một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh:

• Tỉ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng số nguồn

Số đầu năm : 389.087.709.814

614.889.552.63

= 0.16 ; Số cuối năm : 518.296.005.145

954.972.358.93

= 0.18

Trang 19

Tỉ suất tài trợ cuối năm tăng hơn so với đầu năm Sở dĩ nh vậy là do tốc độ tăng nguồn vốn chủ sở hữu nhanh hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (tốc độ tăng của nợ phải trả) Ngoài ra chỉ tiêu này chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của Công ty không khả dĩ bởi vì hầu hết tài sản Công ty hiện có chỉ đợc đầu t bằng 18% số vốn của chính Công ty.

• Tình hình tài chính của Công ty lại đợc thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán nếu Công ty có đủ khả năng thanh toán thì tình hình tài chính khả quan và ngợc lại

Tỉ suất thanh toán hiện = Tổng số tài sản lu độnghành ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn

Số đầu năm:

381 625 819 321

408 241 179 374

= 1.16

Số cuối kỳ:

676 772 190 406

361 327 109 495

= 1.22

Tỉ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của Công ty cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 cho thấy Công ty có đủ khả năng thanh toán ngắn hạn và tình hình tài chính khả quan Tỉ số này của Công ty là 1.22 >1 thể hiện khả năng thanh toán của Công ty rất cao tức là khả năng thanh toán công nợ của Công ty đạt 1.22% Tại đầu năm và cuối năm cho thấy Công ty VMS hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ trong vòng một năm

• Tỉ suất thanh toán = Tổng số vốn bằng tiền

của vốn lu động Tổng số tài sản lu động

408 241 179 374

723 267 277

Số cuối năm: 0 , 344

361 327 109 495

489 530 135 170

=Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động Chỉ tiêu này của Công ty là 34.4% (>10%) ta thấy khả năng thanh toán của Công ty là khả quan Ngoài ra tỉ suất thanh toán của vốn lu động đầu năm là 0.4 và cuối năm là 0.334 cho thấy Công ty có đủ tiền để thanh toán Điều đó cho thầy Công ty có thể hoàn toàn đảm bảo đợc khả năng thanh toán trong vòng một năm các khoản nợ ngắn hạn

• Tỉ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

Số đầu năm : 0 , 47

381 625 891 321

723 267 277

Số cuối năm: 0 , 42

676 772 190 406

489 530 135 170

=

Đầu năm là 0.47 và cuối năm là 0.42 Kết hợp với chỉ tiêu tỉ suất thanh toán của vốn lu

động cho thấy mặc dầu Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm song lại khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ hiện hành do lợng tiền đầu năm và cuối năm tăng chậm Vì thế Công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản thu sao cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả năng thanh toán ngay Thực tế cho thấy chỉ tiêu này < 0.5 thì Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ nh-

Trang 20

ng có thể khắc phục đợc nh bán gấp hàng hoá đi và cũng có thể đủ tiền để thanh toán (tỉ số gần bằng 0.5) vì vậy cũng không đáng ngại

2 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Để nắm đợc một cách đầu đủ thực trạng tài chính cũng nh tình hình sử dụng tài sản của Công ty VMS chúng ta phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Trớc tiên cần đi sâu vào việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản

Về cơ cấu tài sản ta cần đi sâu xem xét từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu ớng biến động của chúng để thấy rõ đợc mức độ hợp lý của việc phân bổ

h-Tỉ suất đầu t = Tài sản cố định đã và đang đầu t

Tổng tài sản

Số đầu năm : 0 , 0383

814 709 087 389

406 468 908 14

=

Số cuối năm : 0 , 45

145 005 296 518

784 677 186

Tỉ suất đầu t cuối năm tăng lên nhiều so với đầu năm chứng tỏ điều kiện kinh doanh của Công ty đổi mới rất nhiều Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản ta lập bảng phân tích sau:

Bảng II-11: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty

Đầu năm so

vớ

i cu

ối n

ă m

I Tiền

II Đầu t tài chính NH

III Các khoản phải thu

IV Hàng tồn kho

V Chi sự nghiệp

151.277

181.09238.2983.511

170.135

265.56554.3785.030

18.858

84.46316.0801.519

Ngày đăng: 25/03/2013, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II-1: Thống kê lao động có mặt đến ngày 31/11999 - Công ty thông tin di động
ng II-1: Thống kê lao động có mặt đến ngày 31/11999 (Trang 7)
Bảng hệ số lơng mềm của công nhân viên chức - Công ty thông tin di động
Bảng h ệ số lơng mềm của công nhân viên chức (Trang 10)
Bảng số II-4: Hệ số lơng mềm của công nhân viên chức - Công ty thông tin di động
Bảng s ố II-4: Hệ số lơng mềm của công nhân viên chức (Trang 11)
Bảng II-11: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty - Công ty thông tin di động
ng II-11: Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty (Trang 20)
Bảng II-12: Tình hình sản xuất kinh doanh năm 1998 - Công ty thông tin di động
ng II-12: Tình hình sản xuất kinh doanh năm 1998 (Trang 22)
Bảng II-13: Tình hình sản xuất kinh doanh năm 1999 - Công ty thông tin di động
ng II-13: Tình hình sản xuất kinh doanh năm 1999 (Trang 23)
Bảng 3: Bảng giá mà Trung tâm hiện nay đang áp dụng - Công ty thông tin di động
Bảng 3 Bảng giá mà Trung tâm hiện nay đang áp dụng (Trang 27)
Bảng 4: Bảng giá c - Công ty thông tin di động
Bảng 4 Bảng giá c (Trang 28)
Bảng 6: Mạng l - Công ty thông tin di động
Bảng 6 Mạng l (Trang 31)
Bảng 7: Kênh phân phối dịch vụ củn Trung tâm  KVI - Công ty thông tin di động
Bảng 7 Kênh phân phối dịch vụ củn Trung tâm KVI (Trang 32)
Bảng 8: Báo cáo phát triển thuê bao của cửa hàng - Công ty thông tin di động
Bảng 8 Báo cáo phát triển thuê bao của cửa hàng (Trang 34)
Bảng 9: Kênh phân phối dịch vụ của công ty   VMS – - Công ty thông tin di động
Bảng 9 Kênh phân phối dịch vụ của công ty VMS – (Trang 35)
Bảng 9: Kênh phân phối dịch vụ của công ty   VMS – - Công ty thông tin di động
Bảng 9 Kênh phân phối dịch vụ của công ty VMS – (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w