1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC

114 650 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Đẩy Mạnh Kinh Doanh Của Công Ty Thông Tin Di Động VMS
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Thông Tin Di Động
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG 3

1 Khái quát về dịch vụ thông tin di động 3

1.1 Dịch vụ thông tin di động 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ 3

1.1.2 Dịch vụ thông tin di động 7

1.2 Doanh nghiệp thông tin di động 13

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp 13

1.2.2 Doanh nghiệp thông tin di động 14

2 Kinh doanh dịch vụ thông tin di động và nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động 15

2.1 Kinh doanh và hệ thống doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động trên thị trường Việt Nam 15

2.1.1 Kinh doanh 15

2.1.2 Hệ thống kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam 17

2.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động 19

2.2.1 Nghiên cứu thị trường thông tin di động 19

2.2.2 Huy động các nguồn lực kinh doanh dịch vụ thông tin di động 20

2.2.3 Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kinh doanh dịch vụ thông tin di động 21

2.2.4 Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động 22

3 Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh thông tin di động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động đẩy mạnh kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động 22

3.1 Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp thông tin di động 22 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 2

3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp thông tin di động 24

4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động 27

4.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp thông tin di động 28

4.1.1 Yếu tố chính trị pháp luật 29

4.1.2 Yếu tố kinh tế 30

4.1.3 Yếu tố khoa học công nghệ 30

4.1.4 Yếu tố văn hoá xã hội 31

4.2 Môi trường vi mô của doanh nghiệp thông tin di động 31

4.2.1 Khách hàng 32

4.2.2 Đối thủ cạnh tranh 33

4.2.3 Người cung ứng 34

4.2.4 Sản phẩm thay thế 34

4.2.5 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 35

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG 36

1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty thông tin di động VMS 36

1.1 Giai đoạn từ 1993-1995 36

1.2 Giai đoạn từ năm 1995-2005 38

1.3 Giai đoạn từ 2005 đến nay 39

2 Phân tích thực trạng kinh doanh của công ty thông tin di động VMS 43

2.1 Những đặc điểm chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thông tin di động 43

2.1.1.Cơ cấu sản phẩm của Công ty thông tin di động VMS 43

2.1.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ 52

2.1.3 Đặc điểm về khách hàng 54

2.1.4 Đặc điểm về lao động 55

2.1.5 Đặc điểm về nguồn vốn 55

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 3

2.1.6 Cổ phần hoá Công ty thông tin di động VMS 56

2.2 Thực trạng kinh doanh của công ty thông tin di động VMS 56

2.2.1 Số lượng thuê bao phát triển 56

2.2.2 Thị phần và tốc độ tăng thị phần 57

2.2.3 Sản lượng đàm thoại 58

2.2.4 Chỉ tiêu phát triển mạng lưới 59

2.2.5 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận 61

2.2.6 Nộp ngân sách Nhà nước 63

2.2.7 Số lượng lao động 64

2.3 Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông tin di động VMS 64

2.3.1 Thị trường thông tin di động Việt Nam 64

2.3.2 Những thuận lợi và những khó khăn 66

2.3.3 Những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại của Công ty thông tin di động VMS 68

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS 72

1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam 72

2 Phương hướng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty thông tin di động VMS 75

2.1 K ế hoạch phát triển trong năm 2008 75

2.1.1 Kế hoạch năm 2008 75

2.1.2 Các công tác trọng tâm 76

2.2 Nhiệm vụ của Công ty thông tin di động VMS trong thời gian tới 78

3 Các biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động 79

3.1 Những bài học kinh nghiệm đẩy mạnh kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin di động trên thế giới 79

3.1.1 Bài học kinh nghiệm từ SK Telecom 79

3.1.2 Bài học kinh nghiệm từ China Mobile 80

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 4

3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ cuả công ty thông tin

di động VMS 81

3.2.1 Điểm mạnh 81

3.2.2 Điểm yếu 83

3.2.3 Cơ hội 83

3.2.4 Nguy cơ 85

3.3 Các biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động 86 3.3.1 Đầu tư phát triển mạng lưới và mở rộng vùng phủ sóng 86

3.3.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá dịch vụ giá trị gia tăng 87

3.3.3 Tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng 88

3.3.4 Chính sách giá và các gói cước hấp dẫn để thu hút khách hàng 89

3.3.5 Đẩy mạnh họat động bán hàng và phát triển hệ thống kênh phân phối 90

3.3.6 Thực hiện có hiệu quả các hoạt động xúc tiến 92

3.4 Kiến nghị với ngành và cơ quan quản lý Nhà nước 93

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 5

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công nghệ GSM Hình1.2: Mô hình mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di động và nhà cung ứng

Hình 1.3: Mô hình tháp mục tiêu

Hình 1.4: Mô hình các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệpHình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VMS

Hình 2.2: Phân vùng địa lý của mạng GSM

Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động của Việt Nam

Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao của Việt Nam

Bảng 1.1: Các loại hình dịch vụ thông tin di động

Bảng 1.2: Bảng hệ thống số doanh nghiệp thông tin di động Việt Nam theo các nămBảng 2.1: Bảng cước dịch vụ MobiGold

Bảng 2.2: Bảng cước dịch vụ MobiCard

Bảng 2.3: Bảng cước dịch vụ Mobi4U

Bảng 2.4: Bảng cước dịch vụ MobiPlay

Bảng 2.5: Bảng cước dịch vụ MobiQ

Bảng 2.6: Bảng thống kê doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng

Bảng 2.7: Bảng thống kê thuê bao thực phát triển qua các năm của công ty VMSBảng 2.8: Bảng thống kê thị phần của công ty VMS

Bảng 2.9: Bảng thống kê sản lượng đàm thoại của công ty VMS

Bảng 2.10: Bảng thống kê số trạm BTS của công ty VMS

Bảng 2.11: Bảng thống kê chỉ tiêu rớt mạch vô tuyến của công ty VMS

Bảng 2.12:Bảng thống kê doanh thu và lợi nhuận của công ty VMS

Bảng 2.13: Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh doanh của công ty VMS

Bảng 2.14: Bảng thống kê nộp ngân sách qua các năm của công ty VMS

Bảng 2.15: Bảng thống kê số lượng lao động qua các năm của công ty VMS

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 6

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động cuả Việt Nam trong thờigian tới

Bảng 3.2 Các nhà khai thác thông tin di động hàng đầu thế giới

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2007, với xu thế hội nhập quốc tế, nền kinh tế nước ta đang trên đà khởisắc Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,48% - cao nhất trong 10 năm qua Chất lượngtăng trưởng của nền kinh tế từng bước được nâng lên, duy trì tốc độ ổn định trênmọi lĩnh vực của nền kinh tế Đạt được kết quả đó là có sự đóng góp của ngành dịch

vụ nói chung và ngành viễn thông nói riêng Viễn thông đang dần trở thành mộttrong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, góp phần là tăng GDP, tăng phúclợi xã hội và góp phần nâng cao đời sống nhân dân Sự phát triển của viễn thôngtrong những năm gần đây không thể không nhắc tới sự phát triển của thị trườngthông tin di động và công ty thông tin di động VMS Đây là công ty thông tin diđộng ra đời đầu tiên ở Việt Nam với sự xuất hiện của mạng điện thoại MobiFone.Đến nay sau 15 năm xây dựng và phát triển, VMS đã trở thành công ty hàng đầutrong lĩnh vực thông tin di động ở Việt Nam Với những điểm mạnh về thương hiệunổi tiếng, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, hệ thống phân phối rộng khắp, đội ngũcán bộ công nhân viên năng động sáng tạo… Công ty VMS đã khẳng định được vịtrí cuả mình trong ngành thông tin di động nói chung và trong nền kinh tế nói riêng.Tuy nhiên, thông tin di động là một lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn và sự đổimới liên tục về công nghệ kĩ thuật để nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượngdịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dich vụ Các doanh nghiệp thông tin di độngnói chung và công ty VMS nói riêng luôn phải đối mặt với những thách thức và khókhăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh là điều kiện sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, dù là doanhnghiệp đã thành công trên thị trường hay doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh Để

có được vị trí mạng di động hàng đầu Việt Nam như ngày hôm nay, công ty thôngtin di động VMS đã phải đầu tư rất nhiều công sức, tiền của, thời gian thì để giữđược thành công lại càng khó khăn hơn nhất là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay Các doanh nghiệp trên thị trường luôn tìm mọi cách chia sẻ thị phần

Trang 8

của công ty bằng nhiều biện pháp Sự xuất hiện của các mạng mới luôn tiềm ẩnnguy cơ cạnh tranh trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng của các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh đối với các doanh nghiệp thông tin di động và có được những tìm hiểu thực

tế về hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian thực tập, em đã lựa chọn đề

tài “Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS” Kết

cấu của chuyên đề gồm có 3 chương:

ChươngI: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG TIN DI ĐỘNG

1 Khái quát về dịch vụ thông tin di động

1.1 Dịch vụ thông tin di động

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ

Kể từ khi xuất hiện dịch vụ đã làm cho cuộc sống của con người trở nên vănminh hơn, thuận tiện hơn Dịch vụ đáp ứng những nhu cầu của con người một cáchnhanh chóng và hiệu quả Dịch vụ phát triển cùng với sự đi lên của chất lượng cuộcsống Vì thế, cuộc sống ngày nay của con người không thể thiếu dịch vụ Khôngnhững thế, dịch vụ có đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân,làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế, cơ cấu tiêu dùng xã hội Đối với doanh nghiệp,dịch vụ còn là công cụ cạnh tranh đầy uy lực và không có giới hạn cuối cùng.Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ như một công cụ hữu hiệu để đáp ứng tốt hơn nhucầu khách hàng Vậy dịch vụ là gì?

a Khái niệm dịch vụ

Các Mác cho rằng : Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, khi

mà kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông trôi chảy, thông suốt,liên tục để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triển.Bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế, Các Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời vàđộng lực phát triển của dịch vụ Theo lý thuyết kinh tế, dịch vụ là một loại sảnphẩm kinh tế không phải là vật phẩm mà là công việc của con người dưới hình tháilao động thể lực, kiến thức và kĩ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thuơngmại Hiện nay đang có rất nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ như:

Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng khôngtồn tại dưới hình thái vật phẩm Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực

Trang 10

với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, môi trườngcủa từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung.

Dịch vụ là những hoạt động có ích của của con người tạo ra những “sản phẩmdịch vụ”, không tồn tại dưới hình thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền

sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời, đầy đủ, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sảnxuất và đời sống xã hội của con người

Có tác giả lại định nghĩa: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm

để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việcthực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Các định nghĩa trên về dịch vụ đều đúng Sự khác nhau của các định nghĩa là

do các tác giả khái quát dưới các góc độ khác nhau Chúng ta có thể hiểu dịch vụtheo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau

Theo nghĩa rộng: “Dịch vụ là ngành kinh tế lớn thứ ba trong nền kinh tế quốcdân Dịch vụ nằm trong cấu trúc nền sản xuất xã hội, ngoài hai lĩnh vực sản xuất lớn

là ngành công nghiệp và ngành nông nghiệp ra, các ngành còn lại đều là ngành dịchvụ.” ( Theo giáo trình quản trị kinh doanh thương mại)

Theo nghĩa hẹp: “Dịch vụ là hoạt động hỗ trợ cho quá trình kinh doanh Nóbao gồm các hoạt động hỗ trợ trước, trong và sau khi bán , hay nói cách khác dịch

vụ là phần mềm của sản phẩm cung ứng cho khách hàng.” (Theo giáo trình Quản trịkinh doanh thương mại)

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại dịch vụ:

* Căn cứ vào mức độ hoạt động có thể chia dịch vụ thành:

- Dịch vụ thuần tuý là dịch vụ không có sản phẩm vật chất kèm theo hoặckhông có các dịch vụ bổ sung khác

- Dịch vụ chính có kèm theo dịch vụ bổ sung Dịch vụ bổ sung giúp doanhnghiệp phục vụ đầy đủ, thuận tiện, kịp thời, văn minh cho khách hàng, có tác dụng

Trang 11

rất lớn thu hút khách hàng, cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.

- Dịch vụ có kèm theo sản phẩm vật chất hoặc mua bán các sản phẩm vật chất

- Dịch vụ thuần tuý góp phần chuyển hoá hình thái giá trị sản phẩm hàng hoá

- Dịch vụ mang tính chất quản lý kinh doanh

* Tổ chức Thương mại thế giới WTO lại phân loại dịch vụ theo ngành, trong

đó có 12 ngành chính gồm 155 tiểu ngành, mỗi ngành lại chia ra thành các phânngành cụ thể

Trang 12

Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ không thể xác định cụ thể bằng các tiêu chuẩn kỹthuật hoặc bằng các chỉ tiêu chất lượng một cách rõ ràng Là sản phẩm vô hình nênsản phẩm dịch vụ khác với sản phẩm vật chất có tính chất cơ lý hoá và tiêu chuẩn

kỹ thuật như công suất, mức tiêu hao nhiên liệu… có thể xác định và sản xuất hàngloạt theo tiêu chuẩn hoá Chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đánh giá bằng cácgiác quan của người sử dụng như nhìn, nghe, ngửi, nếm… trên cơ sở cảm nhậnthông qua danh tiếng hoặc thực tế được phục vụ

Thứ hai, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên cung cầu dịch vụkhông thể tách rời nhau mà phải tiến hành cùng lúc Do vậy mà sản phẩm dịch vụkhông thể cất trữ trong kho, làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thịtrường như các sản phẩm vật chất khác… Đối với các sản phẩm vật chất, người sảnxuất có thể dự trữ được , có thể vận chuyển đi các nơi để thoả mãn nhu cầu tiêudùng theo sự điều tiết của quy luật cung cầu Quá trình sản xuất và tiêu dùng củasản phẩm này tách rời nhau, sản xuất ở nơi này nhưng tiêu dùng chỗ khác hoặc sảnxuất tại thời điểm này nhưng tiêu dùng tại thời điểm khác Với sự khác biệt này củasản phẩm dịch vụ và sản phẩm hàng hoá, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần cónhững kế hoạch sản xuất phù hợp để tránh tình trạng nơi thừa nơi thiếu sản phẩm

Trang 13

Thứ ba, sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải đáp ứng ở đúng địa điểm và thời điểmcần thiết Trong kinh doanh các sản phẩm dịch vụ, thời điểm và địa điểm là nhữngyếu tố rất quan trọng Sản phẩm hàng hoá còn có thể vận chuyển được giữa cácvùng và nếu có nhu cầu về sản phẩm người tiêu dùng có thể chờ để được đáp ứng.Sản phẩm dịch vụ nếu không đúng thời điểm thì khách hàng có thể không còn nhucầu sử dụng dịch vụ nữa Vì vậy ở những thời điểm, địa điểm cụ thể, khi nhu cầudịch vụ tăng lên nhanh chóng, doanh nghiệp cần phải tổ chức hoạt động dịch vụ saocho đáp ứng đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh cho khách hàng.

Thứ tư, sản phẩm dịch vụ phụ thuộc rất cao vào chất lượng tiếp xúc, sự tươngtác giữa người làm dịch vụ và người được phục vụ Đối với sản phẩm hàng hoá,khách hàng có thể dựa vào thương hiệu, nhãn hiệu, mẫu mã… để quyết định muasản phẩm Điều đó cũng có nghĩa là sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, hiện đạitiện dụng… tạo ra uy tín cho hãng sản xuất kinh doanh, còn đối với sản phẩm dịch

vụ, để tạo được uy tín với khách hàng, doanh nghiệp cần quan tâm tới quan hệ giaotiếp, sự đáp ứng đầy đủ, kịp thời, thuận lợi và văn minh những nhu cầu, yêu cầu vàlòng mong muốn của khách hàng đối với những dịch vụ và người làm dịch vụ trựctiếp phục vụ khách hàng

1.1.2 Dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thông tin di động là một trong những loại hình của dịch vụ viễnthông Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sửdụng dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông quamạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dungthông tin được gửi và nhận qua mạng Dịch vụ viễn thông bao gồm:

 Dịch vụ viễn thông cơ bản

* Dịch vụ viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế)

- Dịch vụ điện thoại ( thoại, Fax, truyền số liệu trong băng thoại)

- Dịch vụ truyền số liệu

Trang 14

- Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình

* Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

* Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

* Dịch vụ vô tuyến điện hàng hải

* Các dịch vụ cơ bản khác

 Dịch vụ cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời cùng với dịch

vụ cơ bản, làm phong phú và hoàn thiện thêm dịch vụ cơ bản, trên cơ sở các tínhnăng kỹ thuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông

 Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tincủa người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặccung cấp khả năng lưu trữ, hoặc khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạngviễn thông hoặc Internet Dịch vụ giá trị gia tăng bao gồm:

- Dịch vụ thư điện tử (e-mail)

- Dịch vụ thư thoại (voicemail)

- Dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng

- Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử

- Dịch vụ Fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy cập

Trang 15

- Dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức

- Dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng

- Các dịch vụ giá trị gia tăng khác

a Khái niệm dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thông tin di động là một loại hình dịch vụ viễn thông cho phép người

sử dụng có thể thực hiện qúa trình đàm thoại, trao đổi thông tin bằng thiết bị đầucuối đăc biệt ( bao gồm 1 điện thoại di động và simcard) Qua quá trình giải mã tínhiệu điện từ của hệ thống thông tin vô tuyến, vào một thời điểm thuộc phạm vi phủsóng của nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng dịch vụ có thể chủ động khai thác sửdụng dịch vụ

Các dịch vụ thông tin di động có thể được phân loại thành bốn nhóm lớn theokết nối: thoại truyền thống, Internet, nhắn tin và nội dung

Bảng 1.1: Các loại hình dịch vụ thông tin di động Nhận dạng

Trang 16

Vị trí SMS, MMSInternet Intranet/ Extranet/ Internet

* Dịch vụ thoại là dịch vụ quan trọng, đem lại nguồn doanh thu chủ yếu chocác doanh nghiệp thông tin di động Dịch vụ thoại có đặc điểm là theo thời gianthực và tính hai chiều Ngoài những tính năng cuả dịch vụ thoại truyền thống, nhưdịch vụ điều hành, hỗ trợ danh bạ và chuyển vùng, còn có các dịch vụ thoại cao cấpnhư thoại qua IP, truy nhập bảng mã hoá giọng nói và các cuộc gọi khởi tạo quatrang web Dần dần, thông tin di động cũng bao gồm cả thoại hình di động băngthông rộng và thông tin đa phương tiện

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công

nghệ GSM

phát

Mã hóa tại

* Internet: Ngoài các dịch vụ thoại luôn được cải tiến, môi trường dữ liệu mớicho phép kết nối đến nội dung thông tin thông tin trên Internet- dịch vụ truy nhậpInternet di động dành cho thị trường người tiêu dùng và bổ sung dịch vụ truy nhậpIntranet/ Extranet di động cho thị trường doanh nghiệp

* Nhắn tin gồm có dịch vụ bản tin ngắn (SMS), dịch vụ nhắn tin đa phươngtiện (MMS) và nhắn tin nhanh qua di động (IM)

-Dịch vụ bản tin ngắn SMS được khám phá đầu tiên ở Châu Âu vào năm

1992, ban đầu được quy định bởi một hiệp hội công nghiệp, dịch vụ bản tin ký tựtrở nên có giá trị trong các cách mạng kỹ thuật số Khi mạng kỹ thuật số hỗ trợSMS, nó đã phát triển thành dịch vụ dữ liệu di động đa năng và rất phổ biến trong

Trang 17

giới trẻ Vì vậy, nó đóng vai trò quan trọng trong quá tình phát triển dịch vụ đaphương tiện

-Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện là dịch vụ cho phép không cần truyền thờigian thực các loại nội dung thông tin đa phương tiện bao gồm bưu thiệp điện tử, cácđoạn audio và video ngắn

- Nhắn tin nhanh qua di động cho phép người sử dụng gửi tin nhắn ngắn vàđơn giản Nó cũng cho phép mọi người sử dụng ở nhiều nơi Tin nhắn IM mở rộngkhả năng của IM thành miền thông tin di động Ghép nối tin nhắn nhanh ra với sựhiện diện sẽ trở thành một dịch vụ nhắn tin hấp dẫn

* Nội dung: Bốn loại nội dung cơ bản là thông tin, giải trí, cơ sở dữ liệu vàmua bán giao dịch Các dịch vụ thông tin ngày càng thoả mãn nhu cầu hàng ngàycủa người sử dụng về các dịch vụ tin tức thời sự Các dịch vụ giải trí cũng đáp ứngtốt hơn nhu cầu tình cảm và cá nhân của họ Các giao dịch được thực hiện đơn giảntheo các nhu cầu riêng tư có liên quan, trong khi cơ sở dữ liệu thì rất thuận tiện choviêc phục hồi thông tin

b Đặc điểm của dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thông tin di động là một loại hình của dịch vụ viễn thông nên mangnhững đặc điểm của dịch vụ viễn thông như sau:

- Dịch vụ viễn thông khác với những sản phẩm của ngành công nghiệp, khôngphải là hàng hoá cụ thể hay sản phẩm vật chất chế tạo mới mà là kết quả có ích cuốicùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ Các tin dẫn được truyền từngười phát tin đến người nhận tin

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông gắn liền với nhau nênhiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trìnhsản xuất Ví dụ trong đàm thoại điện thoại, khi đăng ký đàm thoại là bắt đầu quátrình sản xuất, sau khi đàm thoại xong (tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình sảnxuất) thì quá trình sản xuất cũng kết thúc Như vậy có nghĩa là kết quả cuối cùng

Trang 18

của quá trình sản xuất không thể dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm để tái sảnxuất Việc sản xuất chỉ được tiến hành khi có người đến mua vì thế chất lượng dịch

vụ viễn thông không cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng

- Nhu cầu truyền đưa tin tức rất đa dạng và xuất hiện không đồng đều vềkhông gian và thời gian Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vàonhịp độ sinh hoạt của xã hội.Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, đểthoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễnthông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao động

- Sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tượng chịu sựthay đổi vật chất (về mặt vật lý, hoá học, ), còn trong sản xuất viễn thông, thông tin

là đối tượng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian Nếu thông tintrong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị viễn thông được biến đổi thành các tínhiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi phục trở lại trạng tháiban đầu của nó Mọi sự thay đổi thông tin, đều có nghĩa là làm mất đi giá trị sửdụng và dẫn đến tổn thất của khách hàng

- Quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi vàngười nhận thông tin Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân

cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy,rộng khắp

Ngoài những đặc điểm chung về dịch vụ viễn thông, dịch vụ thông tin di độngcòn mang những đặc điểm riêng:

Thứ nhất: Dịch vụ thông tin di động mang lại hiệu quả thông tin liên lạc mọi

nơi, mọi lúc Nó cho phép người sử dụng có thể chủ động thực hiện và tiếp nhậncuộc gọi ở bất cứ thời điểm nào, chính vì vậy mà nó dần trở thành công cụ liên lạcthiết yếu của người dân

Thứ hai: Dịch vụ thông tin di động có tính bảo mật rất cao vì thông tin trong

lúc truyền đi đã được mã hoá Điều này đáp ứng được những yêu cầu cao về thông

Trang 19

tin liên lạc Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về thông tin không bị rò rỉ ra bênngoài.

Thứ ba: Giá của dịch vụ thông tin di động cao hơn giá dịch vụ điện thoại cốđịnh, sản phẩm thay thế chủ yếu Nguyên nhân là do đầu tư xây dựng mạng lưới vàchi phí về công nghệ, thiết bị cao Hơn nữa, tính năng của dịch vụ thông tin di động

ưu việt hơn dịch vụ điện thoại cố định có thể kết nối mọi người ở mọi lúc mọi nơi Thứ tư: Dịch vụ thông tin di động là một dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại.Bên cạnh chất lượng đàm thoại cao, thuê bao điện thoại di động còn có thể sử dụnghàng loạt các dịch vụ tiện ích khác như: truy cập Internet, truyền nhận dữ liệu, tròchuyện, cập nhật thông tin tỷ giá, thời tiết, chứng khoán, thể thao… Ngoài ra, điệnthoại di động có thể kết nối với các thiết bị ngoại vi như máy vi tính, máy fax, máyin… Sự kết nối này đem lại sự tiện lợi, tiết kiệm được thời gian

Thứ năm: Sản phẩm dịch vụ thông tin di động mang tính chất vùng miền.

Nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động của các vùng miền không giống nhau.Các vùng có vị trí địa lý và trình độ phát triển kinh tế xã hội cao thì nhu cầu sử dụngthông tin di động lớn Tính chất vùng như vậy sẽ hình thành tương quan cung cầu

về việc sử dụng di động là rất khác nhau vì vậy khó có thể điều hoà sản phẩm từ nơi

có chi phí thấp giá bán thấp đến nơi có giá bán cao như các sản phẩm hàng hoá.Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp thông tin di động cần có sự nghên cứu tìm hiểu

kĩ lưỡng về các vùng miền để có những chính sách kinh doanh phù hợp

Thứ sáu: Quyết định mua dịch vụ thông tin di động phức tạp hơn quyết địnhmua một sản phẩm hữu hình vì khó đánh giá chất lượng Mặt khác vấn đề bảo hộdịch vụ còn khó khăn hơn bảo hộ sản phẩm, do bản thân các dịch vụ bị bắt chướchoặc sao chép một cách dễ dàng hơn Vì vậy, các công ty thường đẩy mạnh việcphát triển dịch vụ để ngăn chặn sự cạnh tranh, sao chép và bắt chước của các đốithủ

Trang 20

1.2 Doanh nghiệp thông tin di động

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp

Ngày nay, doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế đấtnước Chính vì vậy có thể nói xã hội hiện đại là xã hội doanh nghiệp Doanh nghiệptạo ra mọi của cải vô tận đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của xã hội, tạo việc làm vàthu nhập cho hàng triệu người Doanh nghiệp là nơi trực tiếp biến các thành quả củaquá trình nghiên cứu, triển khai thành hiện thực Sự tăng trưởng và phát triển củanền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự lớn mạnh của hệ thống doanh nghiệp Hiệnnay, đang tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về doanh nghiệp

Trong thực tế, doanh nghiệp được quan niệm trực tiếp, cụ thể trên giác độ luật

và vì thế chủ yếu mang ý nghĩa điều chỉnh của luật pháp Theo Luật doanh nghiệpban hành ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá IX : “Doanh nghiệp là tổchức kinh tế có tên riêng , có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh.”

Như vậy, một tổ chức kinh tế được coi là doanh nghiệp phải có đủ hai điềukiện:

- Phải được thành lập theo đúng thể thức do luật định

- Phải trực tiếp thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công đoạn của quá trìnhđầu tư hoặc thực hiện dịch vụ nhằm sinh lời

Theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp đều có nhiệm vụ chung sau:

- Hoạt động kinh doanh đáp ứng yêu cầu thị trường

- Thực hiện đầy đủ các cam kết với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giảiquyết thoả đáng các quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo các nguyên tắc

tự do, bình đẳng, cùng có lợi

- Chăm lo đời sống của người lao động trong doanh nghiệp

Trang 21

- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng quy mô kinh doanh.

- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xãhội

- Chấp hành luật pháp, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và cácnghĩa vụ đối với Nhà nước

1.2.2 Doanh nghiệp thông tin di động

Doanh nghiệp thông tin di động là doanh nghiệp đầu tư phát triển mạng lướithông tin di động để kinh doanh dịch vụ thông tin di động nhằm mục đích sinh lời,doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ được quy định chi tiết trong pháp lệnh Bưuchính viễn thông Doanh nghiệp thông tin di động còn được gọi là nhà khai thácdịch vụ thông tin di động

Nhà khai thác mua thiết bị thông tin di động từ các nhà sản xuất để tạo ra cácsản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng Khách hàng thanh toán các dịch vụthông tin di động mà họ sử dụng tạo ra doanh thu cho nhà khai thác Doanh thu ấytrừ đi chi phí phải trả cho nhà cung cấp còn doanh thu của nhà khai thác

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp thông tin di động với nhà cung ứng thiết bịthông tin với khách hàng được miêu tả qua sơ đồ sau:

Trang 22

Hình 1.2: Sơ đồ mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di

động và nhà cung ứng Nhà sản xuất – Người cung cấp các thiết bị thông tin di động

Nhà khai thác – Người cung cấp dịch vụ thông tin di động

Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm chủ yếusau:

- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh.Chủ thể kinh doanh có thể là các cá nhân, các hộ gia đình hay các doanh nghiệp

Trang 23

- Kinh doanh phải gắn với thị trường Thị trường và kinh doanh đi liền vớihình với bóng, không có thị trường thì cũng không có khái niệm kinh doanh.

- Kinh doanh phải gắn với sự vận động của đồng vốn Chủ thể kinh doanhkhông chỉ có vốn mà còn cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn đó khôngngừng

- Mục tiêu chính của kinh doanh là sinh lợi nhuận

Nhưng trong thực tế kinh doanh, bản thân các nhà kinh doanh có rất nhiều nhucầu nhưng không phải lúc nào cũng thoả mãn ngay được các nhu cầu đó, chính điềunày hình thành nên nhiều mục tiêu là tất yếu Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có

sự phân loại nhu cầu, nghĩa là có sự lựa chọn mục tiêu Việc lựa chọn mục tiêuthường được biểu hiện dưới dạng tháp mục tiêu:

Hình 1.3: Mô hình tháp mục tiêu

Mục tiêu quan trọng nhất

Mục tiêu cơ bản lâu dài

Những mục tiêu quan trọng và dễ có khả năng thực hiện nhất đối với doanhnghiệp được xếp lên đỉnh tháp và cứ thế tuần tự cho đến những mục tiêu lâu dàinhất đòi hỏi phải thực hiện trong những khoảng thời gian dài hơn Doanh nghiệpthường có 5 mục tiêu cơ bản sau: Khách hàng, chất lượng, đổi mới, lợi nhuận vàcạnh tranh Việc đặt mục tiêu nào là mục tiêu quan trọng, mục tiêu lâu dài phụ

Trang 24

thuộc vào từng doanh nghiệp, từng mặt hàng kinh doanh, phụ thuộc vào cả thịtrường và khách hàng Để thực hiện các mục tiêu đồng thời để phát triển mở rộngkinh doanh, doanh nghiệp thường thực hiện 2 giải pháp sau:

Thứ nhất là những giải pháp liên quan đến mở rộng thị trường, tăng doanh thubán hàng cho doanh nghiệp

Thứ hai là bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ các chi phí bỏ ra trong quá trìnhkinh doanh để tìm cách giảm vá cắt giảm những chi phí không cần thiết để tăng lợinhuận và có thể tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Đây là những giải pháp được thực hiện cho mọi hình loại hình doanh nghiệp,mọi loại hình kinh doanh và chung cho mọi quốc gia Những giải pháp này cònđược gọi là quy tắc thị trường Ngoài những quy tắc thị trường trên, các doanhnghiệp kinh doanh trên thương trường còn phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bảnsau để thành công trong kinh doanh:

- Các doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ có chấtlượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Trong kinh doanh mỗi khi xác định được nhu cầu của khách hàng thì phảitìm mọi cách đáp ứng cho được nhu cầu đó

- Mỗi khi làm lợi cho doanh nghiệp thì phải làm lợi cho khách hàng

- Trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu và tìm cho đượcthị trường đang lên, tìm cách chiếm lĩnh được thị trường đó

- Doanh nghiệp bao giờ cũng phải nghĩ tới khách hàng trước rồi mới nghĩ tớiyếu tố cạnh tranh

- Trong kinh doanh phải đầu tư nhiều vào yếu tố nguồn lực để tạo ra nhiều giátrị sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp

Trang 25

2.1.2 Hệ thống kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Việt Nam

Hiện nay, các nhà cung ứng dịch vụ thông tin di động trên thị trường ViệtNam gồm có:

* Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT): quản lý 2 đơn vị trựcthuộc là Công ty thông tin di động VMS với mạng MobiFone và Công ty Vinafonevới mạng Vinafone

* Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) với mạngSfone

* Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom) với mạng HT Mobile

* Tổng công ty Viễn thông quân đội (Viettel) với mạng Viettel Mobile

* Công ty Thông tin Viễn thông điện lực (EVN Telecom) với mạng E MobileDịch vụ thông tin di động ra đời ở Việt Nam được đánh dấu bằng sự xuất hiệncủa Công ty thông tin di động VMS với mạng điện thoại MobiFone vào năm 1993.Đến năm 1995, thị trường lại xuất hiện thêm một mạng điện thoại di động mới làVinafone Hại mạng này đều là đơn vị trực thuộc của Tổng công ty Bưu chính viễnthông Việt Nam (ngày nay là Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam) Suốt mộtthời gian dài từ năm 1993 đến năm 2003, hai mạng này độc quyền khai thác thịtrường Năm 2003 thì mạng điện thoại di động Sfone ra đời Mạng Sfone sử dụngcông nghệ CDMA, công nghệ còn khá mới mẻ với khách hàng Việt Nam Tuynhiên, công nghệ này lại có một số hạn chế như sim liền máy nên khó khăn trongviệc thay đổi máy điện thoại di động, vùng phủ sóng nhỏ…dẫn tới sự phát triểnchậm của Sfone trong thời kì đầu ra nhập thị trường Vì vậy mà thị trường thông tinđộng Việt Nam chỉ thực sự sôi động khi có có sự góp mặt của mạng Viettel vàonăm 2004 Đây là mạng ra đời sau nhưng lại có tiềm lực mạnh, tốc độ tăng trưởngthuê bao rất lớn nên nhanh chóng chiếm giữ được thị phần trên thị trường Năm

2006 lại góp mặt thêm 2 mạng CDMA nữa là HT Mobile và EVN Telecom, ngành

đã có 6 công ty thông tin di động với 6 mạng điện thoại di động: 3 mạng sử dụng

Trang 26

công nghệ GSM là MobiFone, Vinafone, Viettel và 3 mạng sử dụng công nghệCDMA là Sfone, HT Mobile, EVN Telecom

Bảng 1.2: Bảng hệ thống số doanh nghiệp thông tin di động Việt Nam

theo các năm

1993

Năm 1995

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2006

Năm 2008, thị trường thông tin di động đã có những thay đổi bất ngờ Trongthời gian qua, mạng thông tin di động Gtel (là mạng di động của Tập đoàn viễnthông Toàn Cầu) đã được cấp phép hoạt động, đây sẽ là mạng GSM thứ 4 kinhdoanh trên thị trường Tiếp theo đó là việc HT Mobile xin chuyển sang công nghệGSM và khai tử công nghệ CDMA, toàn bộ số thuê bao hiện có của HT Mobile sẽchuyển giao cho mạng Sfone Trong thời gian tới, thị trường sẽ có 7 doanh nghiệpthông tin di động, trong đó có 5 mạng sử dụng công nghệ GSM và 2 mạng sử dụngcông nghệ CDMA

2.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động

2.2.1 Nghiên cứu thị trường thông tin di động

Doanh nghiệp thông tin di động là một tác nhân trên thị trường nên phảinghiên cứu thị trường để phát triển kinh doanh thích ứng với thị trường Nghiên cứuthị trường là xuất phát điểm để định ra chiến lược kinh doanh của doanh nghiệpthông tin di động, từ chiến lược đã xác định doanh nghiệp tiến hành lập và thực hiệncác kế hoạch kinh doanh, chính sách thị trường

Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành nghiên cứu thị trường.Nghiên cứu thị trường là việc cần thiết và đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp khi bắtđầu kinh doanh Vì thị trường không phải bất biến mà luôn biến động đầy bí ẩn vàthay đổi không ngừng Mục đích nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp thông tin

Trang 27

di động là xác định khả năng bán sản phẩm dịch vụ thông tin di động trên một địabàn xác định trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung ứng để thoả mãn khách hàng.Đối với doanh nghiệp thông tin di động, trước khi đưa ra các sản phẩm là góicước mới, doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường để xác định gói cước này giànhcho đối tượng khách hàng nào, cho thị trường nào, đặc điểm của khách hàng, khảnăng tiêu thụ sản phẩm… để có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp Chỉ

có nghiên cứu thị trường mới có cơ sở bộ máy kinh doanh lựa chon phạm vi và quy

mô kinh doanh hợp lý để tổ chức các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh theo xu thếbiến động của thị trường Thông qua nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp thôngtin di động có thể làm chủ đồng vốn, làm chủ diễn biến của thị trường để kinhdoanh có lãi Nội dung của nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cấuthành nên thị trường của doanh nghiệp: cung, cầu, giá cả và sự cạnh tranh Đểnghiên cứu thị trường, doanh nghiệp có thể tiến hành theo trình tự sau:

-Xác định mục tiêu nghiên cứu

-Thiết kế bảng câu hỏi để thu thập thông tin

- Chọn mẫu để nghiên cứu

- Tiến hành thu thập dữ liệu

- Xử lý dữ liệu

- Rút ra kết luận và lập báo cáo

Doanh nghiệp có thể dùng hai phương pháp nghiên cứu tại bàn và nghiên cứutại hiện trường để nghiên cứu thị trường:

* Phương pháp nghiên cứu tại bàn (hay còn gọi là phương pháp nghiên cứuvăn phòng): là cách nghiên cứu, thu thập các thông tin qua các tài liệu như sách báo,tạp chí, quảng cáo, bản tin kinh tế, niên giám thống kê và các tài liệu có liên quanđến dịch vụ đang kinh doanh

Trang 28

* Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường là phương pháp cử trực tiếp cán bộđến tận nơi để nghiên cứu Cán bộ nghiên cứu thông qua việc trực tiếp quan sát, thuthập các thông tin và số liệu ở các đơn vị tiêu dùng lớn bằng cách điều tra trọngđiểm, điều tra chọn mẫu, điều tra điển hình, điều tra toàn bộ hay tham quan, phỏngvấn các đối tượng, gửi phiếu điều tra, hội nghị khách hàng hay qua hội chợ triểnlãm cũng có thể thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng ở các cửa hàng,kho hàng của doanh nghiệp hoặc từ những đơn vị kinh doanh.

Để việc nghiên cứu thị trường mang lại hiệu quả, các doanh nghiệp thông tin

di động cần tiến hành cả hai phương pháp trên

2.2.2 Huy động các nguồn lực kinh doanh dịch vụ thông tin di động

Nguồn lực của doanh nghiệp thông tin di động bao gồm: nguồn lực hữu hình

và nguồn lực vô hình Nguồn lực hữu hình là toàn bộ những yếu tố vận hành sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguồn nhân lực, máy móc thiết bị, cơ sở vậtchất kỹ thuật… Nguồn lực vô hình là lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp,

sự nổi tiếng về thương hiệu của mạng di động, bầu không khí làm việc trong doanhnghiệp hay kĩ năng quản trị kinh doanh của người lãnh đạo …

Nguồn lực bao giờ cũng có hạn và nếu doanh nghiệp không biết cách huyđộng kết hợp thì nguồn lực sẽ bị mai một dần Mặt khác, để tạo ra một dịch vụthông tin di động đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp cần phảihuy động tối đa và kết hợp hợp lý các nguồn lực của mình Ngày nay, nhu cầu củakhách hàng ngày càng cao, dịch vụ mà các doanh nghiệp thông tin di động cung cấpcho khách hàng không chỉ dừng lại ở dịch vụ đàm thoại, nhắn tin mà còn các dịch

vụ giá trị gia tăng khác Khi công ty không thể đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng thì sẽ mất khả năng cạnh trạnh trên thị trường Khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc rất lớn vào nguồn lực và các huy động kếthợp nguồn lực

Trang 29

2.2.3 Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kinh doanh dịch vụ thông tin

di động

Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động kinh doanh có mục tiêu trongthời gian dài cùng với hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức phân bổ nguồnlực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong khoảng thời gian tương ứng.Việc xây dựng và thực hiện chiến dịch kinh doanh đối với doanh nghiệp thôngtin di động ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết Vì môi trường kinh doanhngày nay đã thay đổi cơ bản so với trước đây đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới tổchức quản lý về cả nội dung lẫn hình thức Chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanhnghiệp thông tin di động thấy rõ mục đích và hướng đi của doanh nghiệp trong hoạtđộng kinh doanh Từ đó doanh nghiệp sẽ biết cần phải làm gì để gặt hái thành côngtrong kinh doanh và biết được khi nào doanh nghiệp đạt tới mục tiêu đã định Xácđịnh đúng mục đích và hướng đi sẽ giúp doanh nghiệp vừa thực hiện được mục tiêuvừa tiết kiệm được nguồn lực và thời gian Nếu xác đinh sai sẽ dẫn đến chệchhướng kinh doanh, lãng phí thời gian và nguồn lực của doanh nghiệp

Trong điều kiện môi trường kinh doanh môi trường kinh doanh biến đổi nhanhchóng tạo ra muôn vàn cơ hội kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cũngkhông ít cạm bẫy rủi ro Chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thông tin diđộng chủ động tận dụng tối đa những cơ hội kinh doanh khi chúng vừa xuất hiện vàgiảm bớt những rủi ro trên thương trường

2.2.4 Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở lập và thực hiệnchiến lược kinh doanh mà còn đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh.Đây là nội dung cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng lànội dung rất quan trọng Bất cứ một hoạt động nào sau khi thực hiện đều cần phảiđánh giá hiệu quả, kết quả thực hiện Việc làm này sẽ giúp doanh nghiệp biết được

Trang 30

doanh nghiệp đã thực hiện được mục tiêu đề ra hay chưa, rút kinh nghiệm trong quátrình sản xuất kinh doanh lần sau

Đối với mỗi doanh nghiệp việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cầnthực hiện thường xuyên sau mỗi kì kinh doanh Doanh nghiệp có thể dùng nhiều chỉtiêu khác nhau để đánh giá, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp thông tin di động: Số lượng thuê bao, thị phần, sản lượngđàm thoại, lợi nhuận, doanh thu, chi phí, tổng số lao động, nộp ngân sách nhà nước,các chỉ tiêu kĩ thuật

3 Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh thông tin di động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động đẩy mạnh kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động

3.1 Tầm quan trọng của đẩy mạnh kinh doanh đối với doanh nghiệp thông tin

di động

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh là việc làm không thể thiếu đối với mỗidoanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động sản xuấtkinh doanh quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt tronggiai đoạn hiện nay khi hệ thống thông tin đang phát triển và được phổ cập rộng rãi,

sự phát triển ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động kinh doanhdiễn ra nhanh chóng, nhiều doanh nghiệp đã bị đào thải khỏi thị trường vì khôngthích ứng được với môi trường kinh doanh Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh là pháttriển hệ thống kinh doanh hiện có, tổ chức các hoạt động kinh doanh nhằm mang lại

sự gia tăng, đổi mới và thay đổi tích cực hơn

Trong những năm gần đây, thị trường thông tin di động luôn có những biếnđộng rất mạnh Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp thích ứng kịpthời với xu hướng biến động này, không ngừng nâng cao tiềm lực doanh nghiệp, sẽgiúp doanh nghiệp chủ động trước những biến động của môi trường kinh doanh

Trang 31

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnhtranh so với các đối thủ cạnh tranh Những ưu thế của doanh nghiệp với các doanhnghiệp khác rất dễ bị san bằng Điểm mạnh của doanh nghiệp lúc này có thể là điểmyếu khi doanh nghiệp mất khả năng cạnh tranh Khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp sẽ mất đi nếu doanh nghiệp không thường xuyên đẩy mạnh kinh doanh Việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông tin di độngcòn có ý nghĩa tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống và thu nhập cho người laođộng Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng đảm bảo khả năng thực hiện các mụctiêu mà doanh nghiệp đề ra, là yếu tố quyết định tới cho phát triển của doanhnghiệp Đồng thời với việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các chế độ phúc lợi,chính sách tiền lương, thưởng, điều kiện làm việc sẽ ngày càng được nâng cao vàhoàn thiện

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh còn tăng thêm khả năng đóng góp của doanhnghiệp cho cộng đồng Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp ngày càng quantâm hơn đến các công tác đóng góp cho cộng đồng như hoạt động từ thiện, ủng hộhoặc tài trợ cho các chương trình chính sách do Nhà nước phát động qua đó nângcao được hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp góp phần tạo thuận lợi hơn cho hoạtđộng kinh doanh

Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh có vai trò to lớn trong việc đónggóp vào ngân sách nhà nước Nhờ đẩy mạnh hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanhnghiệp không ngừng phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng khảnăng đóng góp các nghĩa vụ thuế và các khoản phí liên quan đến ngân sách nhànước

Như vậy đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông tin

di động không chỉ có ý nghĩa với riêng công ty mà còn có ý nghĩa với cả người laođộng, người tiêu dùng và xã hội Doanh nghiệp phát triển được hoạt động sản suấtkinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng doanh thu và lợi

Trang 32

nhuận Còn khách hàng được sử dụng những sản phẩm có chất lượng cao, giá cảphải chăng, dịch vụ tiện ích

3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động

* Số thuê bao là chỉ tiêu quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp thông tin diđộng nào kinh doanh trên thị trường Nó thể hiện khả năng chiếm lĩnh thị trườngcủa doanh nghiệp thông tin di động Số thuê bao hiển thị số người đang tham gia sửdụng dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp Doanh nghiệp thường sử dụngnhiều biện pháp kinh doanh để tăng số lượng thuê bao của mạng lên

Tốc độ tăng thuê bao Số thuê bao năm nay

Tổng số thuê bao của cả nước

* Thị phần là chỉ tiêu cơ bản để so sánh quy mô kinh doanh và vị thế của cácdoanh nghiệp thông tin di động trên thị trường Thị phần được tính qua số thuê baocủa doanh nghiệp và tổng số thuê bao của cả nước

Thị phần Số thuê bao của doanh nghiệp

Tổng số thuê bao của cả nước

Tốc độ tăng thị phần Thị phần năm nay

Thị phần năm trước

Tốc độ tăng thị phần là 100% tức là số thuê bao và thị phần năm nay của công

ty bằng so với năm trước, doanh nghiệp đã không phát triển được thị phần và sốthuê bao Nếu con số này nhỏ hơn 100% có nghĩa là doanh nghiệp đã mất thị phần

và khách hàng Doanh nghiệp cần có các biện pháp để thu hút lại khách hàng vàtăng thị phần Tốc độ tăng thị phần lớn hơn 100% là điều mà doanh nghiệp hướngtới

Trang 33

* Sản lượng đàm thoại là một trong các chỉ tiêu phản ánh mức độ tiêu dùng

dịch vụ thông tin di động của khách hàng doanh nghiệp Chỉ tiêu về thị phần và sốthuê bao phản ánh mặt lượng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thôngtin di động còn chỉ tiêu sản lượng đàm thoại lại phản ánh mặt chất Sản lượng đàmthoại bao gồm 2 dạng: Sản lượng đàm thoại hướng đi, sản lượng đàm thoại hướngđến

Các nhân tố làm tăng khả năng đàm thoại: Số thuê bao tăng, sự mở rộng cáchình thức đàm thoại mới kích thích nhu cầu sử dụng, nhu cầu của khách hàng vềdịch vụ thoại tăng

Để đánh giá sản lượng đàm thoại, người ta dựa vào chỉ tiêu Số phút đàm thoại/thuê bao/ngày và Tốc độ tăng sản lượng đàm thoại

Sản lượng đàm thoại

Số phút đàm thoại/thuê bao/ngày = x 365

Số thuê bao ngày

Sản lượng đàm thoại năm nay

Tốc độ tăng sản lượng đàm thoại= x 100% Sản lượng đàm thoại năm trước

* Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô hoạt động của doanhnghiệp Doanh thu tăng chứng tỏ quy mô kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên chothấy sự trưởng thành và tốc độ phát triển của doanh nghiệp Doanh thu của cácdoanh nghiệp thông tin di động thường bao gồm các nguồn chủ yếu sau:

- Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ thông tin di động

- Doanh thu phân chia cước thông tin di động

- Doanh thu khác như kinh doanh kèm cả đầu máy cuối

Để đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người ta thường so sánhdoanh thu qua các năm, theo dõi sự biến động của doanh thu để có những biện pháp

Trang 34

xử lý kịp thời để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chúng ta có thểnhìn thấy sự biến động của doanh thu qua chỉ tiêu Tốc độ tăng doanh thu:

Doanh thu năm nay

Doanh thu năm trước

* Lợi nhuận: Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận, để tăng lợi nhuận các

doanh nghiệp thường tối đa hoá doanh thu và tối thiểu hoá chi phí Đây là chỉ tiêu

phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không,lợi nhuận càng cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi, sự phát triển kinhdoanh ổn định

Lợi nhuận được tính bằng công thức sau

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận thực hiện năm nay

Tốc độ tăng lợi nhuận= x 100%

Lợi nhuận thực hiện năm trước

Ngoài hai chỉ tiêu trên, người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận để đánhgiá lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận được tính theo ba cách sau đây:Cách 1: Tỷ suất lợi nhuận được tính theo doanh thu, cho biết 1 đồng doanh thuđem về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

M = (P/DT) x 100

M là tỷ suất lợi nhuận

P là tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

DT là tổng doanh thu của doanh nghiệp

Trang 35

Cách 2: Tỷ suất lợi nhuận tính trên đồng vốn kinh doanh cho biết doanhnghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận khi đầu tư 1 đồng vốn.

M = (P/V) x 100

V là tổng vốn đầu tư của doanh nhiệp

Cách 3: Tỷ suất lợi nhuận tính trên chi phí kinh doanh cho biết doanh nghiệp

cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận

M = (P/CP) x 100

CP là tổng chi phí của doanh nghiệp

* Tổng số lao động là chỉ tiêu này cho thấy sự mở rộng quy mô hoạt động của

doanh nghiệp thông tin di động Doanh nghiệp ngày một lớn mạnh có xu hướngtăng lượng lao động

*Nộp ngân sách Nhà nước: Nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp càngtăng cho thấy lợi nhuận doanh nghiệp có được từ hoạt động kinh doanh ngày cànglớn, từ đó cho thấy sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

* Chỉ tiêu phát triển mạng lưới được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau: Tỷ lệ

thiết lập cuộc gọi thành công, tỷ lệ rớt mạng hay số trạm thu phát sóng BTS Nhữngchỉ tiêu trên dùng để đánh giá chất lượng mạng lưới và vùng phủ sóng Các doanhnghiệp thông tin di động muốn nâng cao chất lượng thì phải tăng tỷ lệ thiết lập cuộcgọi thành công và giảm tỷ lệ rớt mạng Số lượng trạm BTS càng lớn chứng tỏ doanhnghiệp có vùng phủ sóng lớn, thị trường rộng

4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông tin di động

Một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động không thể tách rời môi trườngkinh doanh Doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công thì phải phản ứng kịp thờivới sự thay đổi của môi trường kinh doanh Sự chậm trễ trong kinh doanh đồng

Trang 36

nghĩa với việc bỏ qua cơ hội và có những sự chậm trễ dẫn tới sự thất bại của doanhnghiệp Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay, những doanh nghiệp tiên phong,

đi tắt đón đầu những công nghệ mới, những sản phẩm mới được đánh giá rất cao.Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có những tác động tới môi trường kinh doanh, giữadoanh nghiệp và môi trường kinh doanh có mối quan hệ qua lại mật thiết

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố bên trong vàbên ngoài tác động trực tiếp và gián tiếp lên hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

Hình 1.4: Mô hình các yếu tố thu ộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

4.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp thông tin di động

Môi trường vĩ mô là môi trường của toàn nền kinh tế quốc dân, có ảnh hưởngđến các doanh nghiệp và ngành kinh doanh Môi trường vĩ mô là môi trường đa yếu

tố Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh

Các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các nhà cung ứng

Sản phẩm thay thế

Yếu tố

kinh tế

Yếu tố chính trị

Yếu tố

Trang 37

doanh của các doanh nghiệp thông tin di động một cách độc lập hoặc trong mối liênkết với các yếu tố khác Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp thông tin di động baogồm:

4.1.1 Yếu tố chính trị pháp luật

Trong kinh doanh hiện đại, yếu tố chính trị pháp luật ngày càng có ảnh hưởngtới hoạt động của doanh nghiệp Những yếu tố này ổn định, rõ ràng, minh bạch cóthể tạo ra thuận lợi trong kinh doanh Sự thay đổi và biến động đều có thể tạo ranhững cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp, đặc biệt là những thay đổi nhanhchóng, liên tục và không thể dự báo được

Môi trường chính trị ổn định của Việt Nam đang được đánh giá khá cao tronghoạt động kinh doanh nhất là các hoạt động thu hút vốn đầu tư, liên doanh, liên kết.Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thôngtin di động nói riêng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Trong hệ thốngdoanh nghiệp thông tin di động đang hoạt động trên thị trường hiện nay có 3 doanhnghiệp đã và đang hợp tác với đối tác nước ngoài theo mô hình BBC: Công ty dịch

vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn với SK Telecom- một thương hiệu viễn thông khámạnh của Hàn Quốc, Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom) với tậpđoàn Hutchison và Công ty viễn thông VMS với tập đoàn Comvik (Thuỵ Điển) tuyhợp đồng đã kết thúc nhưng là hợp đồng được đánh giá là trong công nhất trong hợptác kinh doanh dịch vụ thông tin di động

Không một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh trong môi trường chính trị bất

ổn, pháp luật không minh bạch Khi lựa chọn các đối tác để tiến hành hợp tác kinhdoanh thì yếu tố chính trị pháp luật được các nhà đầu tư rất quan tâm Sự ổn định vềchính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý tới các yếu tố trong môi trường chính trị và pháp luật:

sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao; các chiến lược phát triển ngành của

Trang 38

Nhà nước, những quy định của Chính phủ về cạnh tranh, chống độc quyền, nhữngquy định về quảng cáo khuyến mại, thuê muớn lao động…

4.1.2 Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế là “máy đo nhiệt độ” của nền kinh tế Nó quy định phươngthức và cách thức doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Sự thay đổi của yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mức độ khác nhau.Các yếu tố kinh tế, doanh nghiệp cần quan tâm tới: tốc độ tăng trưởng GDP; lãisuất tiền vay, tiền gửi ngân hàng; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp,kiểm soát về giá cả, tiền lương tối thiểu, thu nhập bình quân dân cư…

Đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thông tin di động nói riêng,

sự phát triển của nền kinh tế tác động trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động tăng cao trong những năm gầnđây có nguyên nhân từ sự phát triển của nền kinh tế Trước đây, khi nền kinh tế cònnghèo nàn lạc hậu, dịch vụ thông tin di động còn rất xa xỉ với nhiều người Để sửdụng dịch vụ, khách hàng tốn rất nhiều chi phí: chi phí mua máy điện thoại, chi phíhoà mạng, trả cước hàng tháng… Vì thế khi có nhu cầu về thông tin liên lạc họthường sử dụng thư từ, điện tín và điện thoại cố định Khi nền kinh tế phát triển, thunhập bình quân đầu người tăng lên cho phép doanh nghiệp thông tin di động có thểtăng khối lượng khách hàng, mở rộng vùng phủ sóng Những chi phí để sử dụngdịch vụ thông tin di động giảm và những tiện ích mà nó đem lại ngày càng lớn nênngày càng thu hút khách hàng sử dụng

4.1.3 Yếu tố khoa học công nghệ

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, mỗi công nghệ mới

ra đời sẽ huỷ diệt các công nghệ đi trước đó Ngày nay, yếu tố công nghệ quyết định

sự sống còn của các doanh nghiệp Việc sản xuất sản phẩm có chất lương cao haykhông, giá cả như thế nào, vòng đời của sản phẩm… phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố

Trang 39

công nghệ Khi nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, những đòi hỏi về sảnphẩm ngày càng khắt khe thì doanh nghiệp sẽ không thể đáp ứng được nếu sử dụngcông nghệ nghèo nàn lạc hậu Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phảiđầu tư cho công nghệ

Trong lĩnh vực thông tin di động, công nghệ cũng là yếu tố then chốt tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Công nghệ phát triển mở ra cho doanhnghiệp khả năng nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng khả năng cạnh tranh Côngnghệ đảm bảo cho chất lượng mạng lưới và tỷ lệ thành công cuộc gọi cao Nhữngdoanh nghiệp đi tắt đón đầu công nghệ thường thu hút được nhiều khách hàng vàthu được lợi nhuận cao Để phục vụ nhu cầu khách hàng được tốt hơn, ngày nay cácdoanh nghiệp thông tin di động đang đầu tư rất lớn cho công nghệ

4.1.4 Yếu tố văn hoá xã hội

Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và hành vi của con người,qua đó ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Lối sống tự thay đổinhanh chóng theo hướng du nhập và những lối sống mới luôn là cơ hội cho nhiềunhà sản xuất Doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến thái độ tiêu dùng, sự thayđổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làmviệc và gia đình, dân số, xu hướng vận động của dân số, thu nhập của các tầng lớpdân cư, phân bổ thu nhập giữa các nhóm người và các vùng địa lý, phong tục tậpquán, đặc điểm tâm lý…

Trình độ dân trí ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đáp ứngtốt hơn các nhu cầu của khách hàng Tùy vào từng độ tuổi, vào mức thu nhập, vị trítrong xã hội mà tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ là khác nhau So với các nước trongkhu vực, thu nhập của người dân Việt nam thấp hơn nhiều nhưng nếu xét về khảnăng tiêu dùng thì người Việt nam lại có xu hướng sử dụng những sản phẩm đắttiền, có chất lượng và đáp ứng đầy đủ các dịch vụ giá trị gia tăng khác Đối với một

số trường hợp như học sinh, sinh viên là những người có mức thu nhập thấp hơn

Trang 40

nhưng nhu cầu giao tiếp cao, trao đổi thông tin nhiều Việc đáp ứng chất lượng vàdịch vụ giá trị gia tăng cũng ảnh hưởng rất lớn, nhưng ảnh hưởng nhiều hơn cả đó làgiá cả của dịch vụ

4.2 Môi trường vi mô của doanh nghiệp thông tin di động

Có nhiều quan điểm khác nhau về yếu tố cấu thành môi trường vi mô củadoanh nghiệp Theo Michael Porter, người đầu tiên đưa ra năm lực lượng cạnh tranhtrong ngành kinh doanh, môi trường vi mô của doanh nghiệp bao gồm: khách hàng,đối thủ cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và người cungứng Các lực lượng này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và chi phối vàquyết định sự thành bại của các doanh nghiệp

4.2.1 Khách hàng

Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khảnăng thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng vàmong muốn được thoả mãn

Thị trường của các doanh nghiệp thông tin di động là tập hợp khách hàng rất

đa dạng, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi cư trú, sở thích thị hiếutiêu dùng, vị trí địa vị xã hội… Doanh nghiệp chia khách hàng nói chung ra thànhnhững nhóm khách hàng khác nhau, mỗi nhóm có đặc trưng riêng phản ánh quátrình mua sắm của họ Những đặc trưng này sẽ là những gợi ý quan trọng để doanhnghiệp bán hàng và đưa ra những biện pháp phù hợp để thu hút khách hàng Ví dụnhư đối với nhóm khách hàng sinh viên thì doanh nghiệp thông tin di động cần lưutâm đến chính sách giá Vì đây là đối tượng khách hành có cầu co giãn Khi giágiảm , họ sử dụng dịch vụ nhiều và khi giá dịch vụ có họ sử dụng ít hơn Doanhnghiệp cần có chính sách giá phù hợp, những chương trình khuyến mại hấp dẫn đểthu hút họ Nhưng đối tượng khách hàng là doanh nhân, cán bộ công chức là nhữngngười có thu nhập cao thì không lưu tâm mấy đến giá cả của dịch vụ, cái mà họ

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Đặng Đình Đào (2003), Giáo trình “Kinh tế Thương mại”, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Thương mại
Tác giả: GS.TS. Đặng Đình Đào
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2003
2. GS.TS. Đặng Đình Đào (2002), Giáo trình “Thương mại doanh nghiệp”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Đặng Đình Đào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
3. PGS. PTS. Hoàng Minh Đường – PTS. Nguyễn Thừa Lộc (1998), Giáo trình“Quản trị Doanh nghiệp Thương mại”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Doanh nghiệp Thương mại
Tác giả: PGS. PTS. Hoàng Minh Đường – PTS. Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
4. PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang (2005), Giáo trình “Marketing Thương mại”, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Thương mại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2005
5. TS. Nguyễn Xuân Vinh (2002), “Các phương pháp dự báo trong bưu chính viễn thông”, NXB Bưu điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dự báo trong bưu chínhviễn thông
Tác giả: TS. Nguyễn Xuân Vinh
Nhà XB: NXB Bưu điện
Năm: 2002
6. Dan Steinbock (2004), “Cuộc cách mạng di động”, NXB Bưu điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc cách mạng di động
Tác giả: Dan Steinbock
Nhà XB: NXB Bưu điện
Năm: 2004
7. Bùi Xuân Phong (2003), “Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông”, NXB Bưu điện, Hà Nội. Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh Bưu chính Viễn thông
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: NXBBưu điện
Năm: 2003
8. Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông (2002) và Nghị định số 160/2004/TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 03/09/2004, các văn bản của Bộ Bưu chính Viễn thông, các tài liệu liên quan đến Ngành Viễn thông Khác
9. Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Khác
10. Công ty Thông tin di động, các Báo cáo tổng kết thường niên từ năm 2003 đến năm 2008.11. Một số trang Web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng sử dụng công (Trang 16)
Hình 1.2: Sơ đồ mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa khách hàng, doanh nghiệp thông tin di (Trang 22)
Hình 1.3:  Mô hình tháp mục tiêu - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 1.3 Mô hình tháp mục tiêu (Trang 23)
Hình 1.4: Mô hình các yếu tố thu ộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 1.4 Mô hình các yếu tố thu ộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 36)
Bảng 2.5: Bảng cước dịch vụ MobiQ (Áp dụng từ ngày 15/12/2007) - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Bảng 2.5 Bảng cước dịch vụ MobiQ (Áp dụng từ ngày 15/12/2007) (Trang 57)
Bảng 2.4: Bảng g iá c ước MobiPlay (áp dụng từ ngày 15 tháng 12 năm 2007) c MobiPlay (áp d ng t  ng y 15 tháng 12 n m 2007) ụng từ ngày 15 tháng 12 năm 2007) ừ ngày 15 tháng 12 năm 2007) ày 15 tháng 12 năm 2007) ăm 2007) - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Bảng 2.4 Bảng g iá c ước MobiPlay (áp dụng từ ngày 15 tháng 12 năm 2007) c MobiPlay (áp d ng t ng y 15 tháng 12 n m 2007) ụng từ ngày 15 tháng 12 năm 2007) ừ ngày 15 tháng 12 năm 2007) ày 15 tháng 12 năm 2007) ăm 2007) (Trang 57)
Hình 2.2: Phân vùng địa lý của mạng GSM - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 2.2 Phân vùng địa lý của mạng GSM (Trang 64)
Bảng 2.8: Bảng thống kê thị phần qua các năm của công ty VMS - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Bảng 2.8 Bảng thống kê thị phần qua các năm của công ty VMS (Trang 68)
Bảng 2.9: Bảng thống kê sản lượng đàm thoại của công ty VMS - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Bảng 2.9 Bảng thống kê sản lượng đàm thoại của công ty VMS (Trang 69)
Bảng 2.10: Bảng thống kê số trạm BTS của công ty VMS - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Bảng 2.10 Bảng thống kê số trạm BTS của công ty VMS (Trang 71)
Bảng 2.12: Thống kê doanh thu, chi phí  và lợi nhuận của công ty VMS - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Bảng 2.12 Thống kê doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty VMS (Trang 72)
Hình 2.3:Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu kinh doanh của công - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 2.3 Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu kinh doanh của công (Trang 73)
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại di động (Trang 77)
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao của Việt Nam - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Hình 3.1 Tốc độ tăng trưởng thuê bao của Việt Nam (Trang 86)
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng thuê bao di động của Việt Nam trong - Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh của công ty thông tin di động VMS.DOC
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng thuê bao di động của Việt Nam trong (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w