1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động

76 692 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Người hướng dẫn PGS. TS. Lưu Thị Hương
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tài chính, trong đó có quản lý ngân quỹ, đóng một vai trò hết sứcquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp với mục đích tối đa hóa giátrị doanh nghiệp Trên thực tế, quản lý ngân quỹ vẫn còn là một vấn đề tương đối mới

mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Số lượng sách báo và nghiên cứu về vấn đềnày không nhiều Việc quản lý ngân quỹ chưa được chú trọng và hoàn thiện đã làmgiảm hiệu quả kinh doanh của chính các doanh nghiệp này

Trong quá trình thực tập tại Công ty Thông tin di động, em đã có cơ hội tìmhiểu về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là công tác quản lý ngân quỹ

Em nhận thấy rằng đây là hoạt động có vai trò hết sức quan trọng đối với sự ổn định vàphát triển của công ty Hoạt động quản lý ngân quỹ tại đây, tuy đã từng bước được thựchiện và chuẩn hóa để đảm bảo tình trạng tài chính lành mạnh, song vẫn còn bộc lộ

nhiều hạn chế Chính vì vậy, đề tài “Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động” đã được lựa chọn nghiên cứu, nhằm làm rõ thực trạng quản lý ngân quỹ

tại công ty, đồng thời, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này

Chuyên đề tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu và kết luận, được kết cấu thành 3chương:

- Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

- Chương II: Thực trạng quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động

- Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốc dân

đã truyền đạt những kiến thức đa dạng và vô cùng quý báu trong suốt những học kỳvừa qua, đặc biệt là những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành Tài chính doanhnghiệp Nhờ đó, em mới có được nền tảng cơ bản cho công việc thực tập cũng nhưhoàn thành báo cáo chuyên đề Những gợi mở mà các thầy cô đề cập đến trong thờigian học tập trên giảng đường đã giúp cho em có được sự lựa chọn về hướng đi và cáchtiếp cận đề tài nghiên cứu Em xin trân trọng cảm ơn PGS TS Lưu Thị Hương đãhướng dẫn em hoàn thiện bản báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty Thông tin di động (VMSMobifone), đặc biệt là phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ emtrong quá trình thực tập tại công ty, khiến cho những buổi thực tập tại công ty vô cùng

bổ ích và hứng thú Em xin cảm ơn các cán bộ phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính

đã cho em những gợi ý về hướng chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp, cũng nhưhướng dẫn em trong việc thu thập và phân tích số liệu tại Công ty

Mặt khác, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ và gia đình về sự hỗtrợ về mặt vật chất và tinh thần trong suốt những năm tháng qua Sự quan tâm và độngviên của gia đình đã tạo điều kiện để em tập trung vào việc học tập, nghiên cứu, thựctập và theo đuổi mơ ước của mình

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN QUỸ

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

Trang 3

Doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế Theo Luậtdoanh nghiệp, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trên thực tế, các doanh nghiệp tồn tại rất đa dạng Có rất nhiều cách phân loạidoanh nghiệp theo những tiêu chí khác nhau Có thể phân loại theo hình thức sở hữudoanh nghiệp, theo tính chịu trách nhiệm, hay theo tư cách pháp lý của doanh nghiệp.Tuy nhiên, ở Việt Nam, các doanh nghiệp thường được phân loại một cách cụ thể theo

sở hữu và mô hình hoạt động Theo cách này, các loại hình doanh nghiệp bao gồmdoanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợpdanh, công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, và doanh nghiệp tư nhân

1.1.2 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định về tổchức hoạt động sản xuất và vận hành trao đổi Tất cả cả các quyết định đó đều đặttrong mối quan hệ với môi trường xung quanh và chịu tác động của môi trường kinh tế

xã hội Sự tác động qua lại này tạo nên các mối quan hệ, và những mối quan hệ giá trịgiữa doanh nghiệp với các chủ thể của nên kinh tế được gọi là tài chính doanh nghiệp.Các quan hệ của tài chính doanh nghiệp bao gồm:

 Quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước: Mối quan hệ này phát sinh khi doanhnghiệp thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước như nộp thuế, phí, lệ phí, và khiNhà nước góp vốn vào doanh nghiêp

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này xuất hiện khidoanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất – kinh doanhcủa mình và đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi để tìm kiếm lợi nhuận

 Quan hệ giữa doanh nghiệp và các thị trường khác: Đó là các thị trường laođộng, thị trường hàng hóa – dịch vụ, thị trường công nghệ …

Trang 4

kinh doanh trong doanh nghiệp, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông vàchủ nợ, phát sinh khi doanh nghiệp chi trả cổ tức, trả lương hay khen thưởng.Như vậy, tài chính doanh nghiệp là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp vớicác chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính được thể hiện trong cả quá trìnhsản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp phải xử lý các quan hệ tàichính thông qua phương thức giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây:

Thứ nhất: Tìm nơi đầu tư và xác định mức đầu tư phù hợp với loại hình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây chính là tìm kiếm sự án khả thi và quyết địnhđầu tư dài hạn

Thứ hai: Tìm kiếm nguồn tài trợ mà doanh nghiệp có thể huy động.

Thứ ba: Quyết định tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm quản lý

ngân quỹ, quản lý hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu – phải trả, quản lý doanhthu – chi phí của doanh nghiệp…

Việc giải quyết ba vấn đề cơ bản trên của doanh nghiệp chính là quá trìnhnghiên cứu tài chính doanh nghiệp Quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm đạt đến mụctiêu quan trọng nhất, đó là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu bởi tất cả cácchủ sở hữu đều muốn thấy sự tăng lên trong giá trị đầu tư của họ

1.1.3 Cơ sở của tài chính doanh nghiệp và các dòng tiền

Cơ sở của tài chính doanh nghiệp là dòng và dự trữ Dòng chỉ sự xuất hiện củahàng hóa, dịch vụ hoặc tiền mà sự xuất hiện của chúng làm thay đổi khối lượng tài sảncủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Dự trữ chỉ khối lượng hàng hóa, dịch vụhoặc tiền của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Để tiến hành sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp cần có một lượng tài sản nhấtđịnh, trong đó có tiền Mọi quá trình trao đổi đều được thực hiện thông qua trung gian

là tiền và khái niệm dòng vật chất và dòng tiền phát sinh từ đó Dòng chỉ sự xuất hiệncủa hàng hóa, dịch vụ và tiền mà sự xuất hiện của nó làm thay đổi khối lượng tài sảncủa doanh nghiệp Tương ứng với dòng vật chất đi vào (hàng hóa dịch vụ đầu vào) là

Trang 5

dòng tiền đi ra và ngược lại, tương ứng với dòng vật chất đi ra (hàng hóa dịch vụ đầura) là dòng tiền đi vào Sự vận động của các dòng tiền đã làm thay đổi lượng dự trữ tiền(hay ngân quỹ) trong doanh nghiệp.

Dòng tiền của doanh nghiệp thường được phân chia thành hai loại là dòng tiềnđối trọng và dòng tiền độc lập

Dòng tiền đối trọng của doanh nghiệp được chia thành ba loại nhỏ là:

- Dòng tiền đối trọng trực tiếp là dòng tiền xuất hiện đồng thời với dòng

hàng hóa, dịch vụ phát sinh Đó là khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch

vụ cho khách hàng và được thanh toán ngay toàn bộ số tiền tương ứng

- Dòng tiền đối trọng có kỳ hạn xuất hiện không cùng thời điểm với dòng

hàng hóa, dịch vụ Đó là khi doanh nghiệp bán hàng nhưng chấp nhậncho khách hàng thanh toán chậm

- Dòng tiền đối trọng đa dạng phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp hàng

hóa, dịch vụ trước và chấp nhận cho khách hàng thanh toán sau Trongkhoảng thời gian từ khi giao hàng đến lúc nhận tiền, doanh nghiệp cómột trái quyền đối với khách hàng Quan hệ tín dụng thương mại nàyphát sinh một công cụ vay nợ có giá trị là thương phiếu Doanh nghiệp cóthể sử dụng thương phiếu để chiết khấu, cầm cố cho khoản vay ở ngânhàng, bán cho các công ty mua bán nợ hay thực hiện bao thanh toán

Dòng tiền độc lập là dòng tiền phát sinh từ các nghiệp vụ tài chính thuần túy

như kinh doanh tiền tệ và kinh doanh chứng khoán

1.2 Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

Ngân quỹ là khái niệm được sử dụng để chỉ tiền và các khoản tương đương tiền,như các chứng khoán dễ bán của doanh nghiệp, tại một thời điểm nhất định Cũng có

Trang 6

trong một thời kỳ nhất định Thu của doanh nghiệp là những khoản doanh nghiệp thu

được trong kỳ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, không bao gồm các mục: phải trả nhà

cung cấp, khấu hao tài sản cố định, chênh lệch do đánh giá lại tài sản Chi của doanh

nghiệp là những khoản doanh nghiệp chi ra trong kỳ, có thể bằng tiền hoặc chuyểnkhoản, không bao gồm các khoản mục: phải thu của khách hàng, chênh lệch đánh giálại tài sản và các khoản khác mà doanh nghiệp không thực sự phải chi ra

Quản lý ngân quỹ là sự tác động của nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệplên các khoản thực thu và thực chi nhằm thay đổi mức tồn quỹ thực tế sao cho ngânquỹ doanh nghiệp đạt mức tối ưu Nhờ vậy, tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp

và đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và trong điều kiệnbiến động của môi trường Quản lý ngân quỹ giúp trả lời các câu hỏi:

 Doanh nghiệp có bao nhiêu tiền?

 Doanh nghiệp cần bao nhiêu tiền để duy trì hoạt động và cần vào thời điểm nào?

 Doanh nghiệp có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nào và đầu tư phần tiền mặt

dư thừa vào những đâu?

 Thu nhập và chi phí của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến lượng tiềncần sử dụng để mở rộng kinh doanh?

Ở đây cần phải phân biệt lợi nhuận và tiền Lợi nhuận là lượng tiền mà doanhnghiệp hy vọng có thể kiếm được nếu tất cả khách hàng thanh toán đúng hạn và chi phícủa doanh nghiệp được phân bố trải đều qua các thời kỳ Tuy nhiên, bởi sự lệch nhaugiữa thời điểm chấp nhận thanh toán và thời điểm thanh toán thực tế, lợi nhuận kế toán

và tiền của doanh nghiệp có thể không bằng nhau Doanh nghiệp không thể chi tiêubằng lợi nhuận mà chỉ có thể chi tiêu bằng tiền Do vậy, một doanh nghiệp làm ăn cólãi những vẫn có thể bị phá sản, vì nếu doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu tiền thì cóthể dẫn đến mất khả năng chi trả các yếu tố đầu vào, dẫn đến phá sản doanh nghiệp

Từ đây, có thể thấy được vai trò quan trọng của quản lý ngân quỹ đối với doanhnghiệp Quản lý ngân quỹ giúp công ty có được tình trạng tài chính lành mạnh, khả

Trang 7

năng thanh toán tốt, tác động tích cực đến uy tín của doanh nghiệp, đến mối quan hệcủa doanh nghiệp với khách hàng và các nhà cung cấp Quản lý ngân quỹ hiệu quảcũng đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục, đảm bảo cân bằng tàichính ngắn hạn – tức là sự cân bằng giữa khả năng và nhu cầu tài trợ thường xuyên.

1.2.2 Nội dung quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp

Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

- Xây dựng ngân quỹ tối ưu cho doanh nghiệp

- Dự báo dòng tiền doanh nghiệp

- Lập kế hoạch đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn cho doanh nghiệp

1.2.3.1 Xây dựng ngân quỹ tối ưu cho doanh nghiệp

Mức tồn quỹ tối ưu là mức tiền mặt cho phép ngân quỹ của doanh nghiệp đạtđược tính lỏng cao và khả năng sinh lợi lớn Đây là lượng tiền mặt mà doanh nghiệpmuốn duy trì, được xác định trên cơ sở so sánh chi phí giao dịch và chi phí cơ hộinhằm tối thiểu hóa tổng chi phí giữ tiền Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đếnchuyển đổi từ tài sản đầu tư thành tiền mặt sẵn sàng cho chi tiêu Chi phí cơ hội là tiềnlãi mất đi do giữ tiền mặt khiến cho tiền không được đầu tư vào mục đích sinh lợi.Nếu doanh nghiệp giữ ngân quỹ ở mức thấp, chi phí cơ hội nhỏ do tiền nhàn rỗiđược sử dụng vào muc đích sinh lời, nhưng chi phí giao dịch sẽ lớn Bởi lẽ khi nhu cầuthanh toán vượt quá lượng tiền có tại quỹ, doanh nghiệp buộc phải chuyển các tài sảntài chính thành tiền Lúc này, chi phí của việc giữ quá ít tiền chính là chi phí giao dịchliên quan đến việc bán chứng khoán thanh khoản Ngược lại, với việc giữ quá nhiềutiền mặt, doanh nghiệp gặp phải chi phí cơ hội của việc giữ tiền, bởi doanh nghiệp đãmất đi nhiều khoản tiền kỳ vọng nếu dùng các khoản tiền đó vào việc khác

Xây dựng mức ngân quỹ tối ưu liên quan đến việc cân nhắc sự đánh đổi giữa chiphí cơ hội do giữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Từ đó,xác định lượng tiền cần giữ tại một thời điểm để đảm bảo nhu cầu thanh toán sao cho

Trang 8

Điều này xảy ra khi khi chi phí giao dịch và chi phí cơ hội bằng nhau và tại mức ngânquỹ tối ưu Trên hình 1.1, tổng chi phí giữ tiền mặt nhỏ nhất tại điểm C*, đây cũng làđiểm mà ở đó, tiền mặt đạt mức tối ưu

Trang 9

Hình 1.1: Tổng chi phí của việc giữ tiền mặt

Trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí của việc giữ tiền, có rất nhiều mô hình xác địnhmức ngân quỹ tối ưu được xây dụng Mô hình tối ưu hóa tồn quỹ tiền mặt thực chất là

sự cân bằng giữa tồn quỹ tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn theo thời gian Các môhình đều xem tiền mặt như một loại hàng hóa tồn kho và mỗi hoạt động giao dịch sẽlàm thay đổi nguồn tiền mặt đang nắm giữ Trong đó, các mô hình quản lý tiền mặtđược sử dụng phổ biến nhất là mô hình Bamol và mô hình Merton Miller - Daniel Orr

a) Mô hình Baumol

Đây là mô hình ra đời sớm nhất, do William Baumol phát triển từ mô hìnhlượng đặt hàng tối ưu nhằm giúp nhà quản lý tối thiểu hóa các chi phí liên quan đếnviệc chuyển đổi qua lại tiền mặt - chứng khoán trong một thời gian xác định Mô hìnhquyết định số dư tiền mặt kết hợp với chi phí cơ hội và chi phí giao dịch, được ứngdụng nhằm thiết lập số dư tiền mặt mục tiêu

Các giả thiết của mô hình:

 Doanh nghiệp có dòng tiền ròng, tức là chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng

Tổng chi phí của việc giữ tiền

Trang 10

 Dòng tiền của doanh nghiệp là các dòng rời rạc chứ không liên tục

 Doanh nghiệp không có các khoản thanh toán bất thưòng, nên dự trữ cho mụcđích dự phòng và đầu cơ bằng 0

 Doanh nghiệp áp dụng hính sách vốn lưu động linh hoạt, tức là duy trì các tàisản lưu động tương đối lớn trong đó có các chứng khoán ngắn hạn Với giả địnhnày, doanh nghiệp sẽ tài trợ cho thâm hụt ngân quỹ bằng việc bán các chứngkhoán ngắn hạn thay vì đi vay

 Doanh nghiệp có khả năng dự báo chính xác nhu cầu tiền tương lai

 Chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt và chi phí để chuyển đổi từ chứng khoánthành tiền mặt của mỗi lần giao dịch là xác định và không đổi theo thời gian

Nội dung của mô hình: Ngân quỹ tối ưu của doanh nghiệp xác định theo mô

hình Baumol là lượng tiền mặt cần có vào đầu kỳ nghiên cứu Do đã giả thiết dòng tiềnròng của doanh nghiệp luôn bằng 0 và dự trữ cho mục đích dự phòng và đầu tư bằng 0,ngân quỹ sẽ giảm dần và bằng 0 vào thời điểm cuối kỳ Sau đó, ngân quỹ sẽ được đưa

về mức ban đầu bằng hoạt động tài trợ để phục vụ cho các giao dịch cần thanh toán ở

kỳ tiếp theo Dòng tiền tài trợ để đưa ngân quỹ về mức đã thiết lập được xem xét độclập với mô hình

Doanh nghiệp cần xem xét 3 yếu tố:

 Quy mô ngân quỹ (C)

 Chi phí cố định phát sinh khi bán chứng khoán ngắn hạn (F)

 Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (R) là lãi suất của thời kỳ tương ứng có thể kiếmđược nhờ đầu tư số tiền đó vào chứng khoán thanh khoản R được xác định căn

cứ vào lãi suất năm trung bình gia quyền của danh mục đầu tư chứng khoánthanh khoản của doanh nghiệp

 Tổng số tiền mặt mới cần thiết cho mục đích giao dịch trong thời kỳ hoạch định,giả sử là 1 năm (T)

Trang 11

Theo mô hình, chi phí cơ hội của việc giữ lượng tiền mặt C được xác định là (C/2) * R Chi phí giao dịch trong một năm được xác định căn cứ vào chi phí cho một lầnbán chứng khoán (F) và số lần doanh nghiệp thực hiện bán chứng khoán trong một năm(T/C)., và là (T/C) * F.

Tổng chi phí của việc giữ tiền được xác định như sau:

Tổng chi phí giữ tiền = Chi phí cơ hội + Chi phí giao dịch

Tức là, TC = R F, hay tổng chi phí của việc giữ tiền (TC) là một hàm của

ngân quỹ (C) Như vậy, ngân quỹ tối ưu (C*) là mức cho giá trị nhỏ nhất của tổng chiphí giữ tiền, là điểm mà tại đó, đạo hàm bậc nhất của tổng chi phí giữ tiền (TC) theoquy mô ngân quỹ (C) bằng 0

= 0, hay – = 0

Suy ra: C* =

Trang 12

Hình 1.2: Tình hình ngân quỹ quản lý theo mô hình Baumol

Theo mô hình Baumol, nếu lãi suất chứng khoán thanh khoản càng cao thì số dưbình quân tiền mặt doanh nghiệp cần nắm giữ càng thấp, và ngược lại, nếu chi phí chomỗi lần bán chứng khoán càng cao thì số dư tiền mặt càng cần phải được giữ nhiềuhơn Cũng theo mô hình, với các doanh nghiệp lớn, chi phí giao dịch mua và bánchứng khoán trở nên quá nhỏ so với chi phí cơ hội mất đi do lưu giữ một số lượng tiềnmặt nhàn rỗi

Đánh giá mô hình: Mô hình này có những hạn chế nhất định Trong thực tế,

hầu như không có doanh nghiệp nào có các điều kiện phù hợp với các giả định của môhình này Dòng tiền ròng của doanh nghiệp thường có những biến động nhất định, cácdòng tiền không rời rạc, và nhu cầu dự phòng và đầu cơ không phải luôn bằng 0 Hơnnữa, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng đưa ra được dự báo chính xác về dòng tiềntương lai Những giả định của mô hình không đúng trên thực tế đã hạn chế việc ứngdụng mô hình Baumol, nhưng dù sao mô hình này cũng có sự đóng góp quan trọngtrong lý thuyết quản trị tiền mặt

b) Mô hình Merton Miller – Daniel Orr

Trang 13

Khắc phục một số hạn chế của mô hình Baumol, hai nhà kinh tế học M.H.Miller và D Orr đã giới thiệu một mô hình xác định mức ngân quỹ trong trường hợpdoanh nghiệp không thể dự đoán được mức thu – chi ngân quỹ hàng ngày

Các giả thiết của mô hình: Mô hình Miller - Daniel Orr vẫn giữ các giả định

của mô hình Baumol Tuy nhiên, khác với Baumol, Merton Miller và Daniel Orr pháttriển mô hình số dư tiền mặt với luồng thu và chi biến động ngẫu nhiên hàng ngày Môhình giả thiết rằng luồng tiền mặt ròng có phân phối chuẩn và tổng biến động bằng 0,tức là luồng thu đủ bù đắp luồng chi

Nội dung của mô hình: Nếu mô hình trước nhằm xác định mức ngân quỹ tối ưu

thì mô hình Miller – Orr hướng tới việc xây dựng khoảng dao động hợp lý cho ngânquỹ của doanh nghiệp Mô hình này cho phép nhà quản lý nắm giữ tiền mặt ở mức độhoàn toàn tự do trong khoảng giới hạn trên và giới hạn dưới Mức kỳ vọng hay mứcngân quỹ tối ưu được xác định là điểm sẽ chuyển hết chứng khoán thành tiền và điểm

sẽ đầu tư tiền mặt dư thừa vào chứng khoán

Có 3 khái niệm cần chú ý trong mô hình này: giới hạn trên (H), giới hạn dưới(L) và số dư tiền mặt mục tiêu (Z) Ban quản lý công ty thiết lập H căn cứ vào chi phi

cơ hội giữ tiền và L căn cứ vào mức độ rủi ro do thiếu tiền mặt mà doanh nghiệp chấpnhận Công ty cho phép số dư tiền mặt biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn vànếu như số dư tiền mặt vẫn nằm trong mức giữa giới hạn trên và giới hạn dưới thì công

ty không cần thiết thực hiện giao dịch mua hay bán chứng khoán ngắn hạn Khi số dưtiền mặt đụng giới hạn trên (tại điểm X) thì công ty sẽ mua (H – Z) đồng chứng khoánngắn hạn để giảm số dư tiền mặt trở về Z Ngược lại, khi số dư tiền mặt giảm đụng giớihạn dưới (tại điểm Y) thì công ty sẽ bán (Z – L) đồng chứng khoán ngắn hạn để giatăng số dư tiền mặt lên đến Z

Mức ngân quỹ tối ưu xác định bởi mô hình Miller-Orr phụ thuộc vào:

Trang 14

 Chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán ngắn hạn (F) Chi phí này nhằmchuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lợi ra tiền mặt nhằm mục đíchthanh toán.

 Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (K) xác định thông qua lãi suất của chứng khoánthanh khoản

 Phương sai ngân quỹ (V) là bình phương độ lệch chuẩn của ngân quỹ thực tế tạicác thời điểm trong kỳ so với ngân quỹ bình quân trong thời kỳ nghiên cứu

Hình 1.3: Tình hình ngân quỹ quản lý theo mô hình Miller - Orr

Với một mức giới hạn dưới (L) được xác định trước, mức ngân quỹ tối ưu (C*),

và giới hạn trên (U*) xác định trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí giữ tiền như sau:

C* = L

U* = 3 C* 2 L

Giới hạn trên

Mức tồn quỹ theo thiết kếGiới hạn dưới

Trang 15

Khoảng dao động hợp lý phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản là mức dao động củangân quỹ hàng ngày, chi phí cố định của việc bán chứng khoán, lãi suất của chứngkhoán thanh khoản, và được xác định như sau:

D = U* L = 3

Để áp dụng mô hình này, nhà quản lý ngân quỹ cần thực hiện các bước côngviệc sau:

- Thiết lập giới hạn dưới cho ngân quỹ

- Ước lượng độ lệch chuẩn của luồng tiền mặt thu chi hàng ngày

- Xác định mức lãi suất để xác định chi phí cơ hội

- Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoánngắn hạn

- Tính toán giới hạn trên và mức tiền mặt theo thiết kế, đồng thời đưa ranhững thông tin để các nhà quản lý tài chính đưa ra các quyết định quản

lý và thực hiện chiến lược kiểm soát theo giới hạn được xác định bởi môhình Miller – Orr

c) So sánh mô hình Baumol và mô hình Miller - Orr

Về cơ bản, mô hình Miller – Orr xác định mức ngân quỹ tối ưu dựa trên chi phígiao dịch và chi phí cơ hội giống như mô hình Baumol Hai mô hình đều cho thấy:

 Lãi suất chứng khoán thanh khoản (chi phí cơ hội) càng cao thì mức ngânquỹ tối ưu càng thấp

 Chi phí giao dịch càng cao thì mức ngân quỹ tối ưu cũng càng cao Đồngthời, có thêm biến số phương sai ngân quỹ

Tuy nhiên, mô hình Miller – Orr đã xem xét tới ảnh hưởng của mức biến độngngân quỹ thông qua việc tính phương sai ngân quỹ, trong khi mô hình Baumol giả định

Trang 16

tiền ròng hay phương sai ngân quỹ càng lớn thì khả năng ngân quỹ giảm xuống dướimức thấp nhất càng lớn, do đó, cần giữ một mức ngân quỹ tối ưu cao hơn để tránh khảnăng này Mô hình cũng cho thấy số lần giao dịch của mỗi thời kỳ là số ngẫu nhiênthay đổi tùy thuộc vào sự biến động của luồng thu và luồng chi tiền mặt Kết quả là chiphí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng còn chiphí cơ hội phụ thuộc vào số dư tiền mặt kỳ vọng

Mô hình Miller – Orr phát huy hiệu quả nhất khi doanh nghiệp không dự đoánđược việc thu chi ngân quỹ và có ưu điểm hơn mô hình Baumol vì nó đề cập tới mứccân đối tiền trước rồi mới tính đến biện pháp xử lý khi mức cân đối tiền không nằmtrong khoảng dao động cho phép Mô hình Miller – Orr, do vậy, đặc biệt thích hợp vớicác doanh nghiệp mà hoạt động kinh doanh mang tính mùa vụ, với dòng tiền biến độngmạnh song tổng biến động trong một chu kỳ thường nhỏ

Ngoài ra, trong khi mô hình Baumol xác định một mức ngân quỹ tối ưu thì môhình Miller – Orr xác định một khoảng dao động ngân quỹ tối ưu, cho phép nhà quản

lý nắm giữ tiền mặt ở mức độ hoàn toàn tự do miễn là trong khoảng giới hạn trên –dưới

Hai mô hình đều đưa ra giả định xử lý thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ bằngviệc mua hoặc bán chứng khoán thanh khoản Tuy nhiên, trong thực tế, còn có rấtnhiều các phương thức khác để đầu tư tiền khi ngân quỹ thặng dư hay tài trợ khi ngânquỹ thâm hụt như gửi tiền có kỳ hạn, cho vay, hay vay ngắn hạn ngân hàng Khi đó, chiphí giao dịch thường không ổn định và khó xác định hơn

1.2.3.2 Dự báo dòng tiền của doanh nghiệp

a Mục đích của dự báo dòng tiền

Dự báo dòng tiền là quá trình ước tính các dòng tiền vào – ra của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó, xác định dòng tiền ròng trong một đơn vị thời gian và có những bước xử

lý thích hợp nhằm duy trì ngân quỹ ở mức tối ưu Nhờ vậy, giúp doanh nghiệp xác địnhnhu cầu tài chính ngắn hạn, và được coi là một công cụ trong lập kế hoạch đầu tư và

Trang 17

tìm nguồn tài trợ ngắn hạn Tiến trình dự báo ngân quỹ thường được tiến hành như sau:

Ở đầu kỳ thứ nhất, nhà quản lý ngân quỹ sẽ dự báo tình trạng ngân quỹ tại thời điểmcuối kỳ thứ nhất (thặng dư hay thâm hụt và với mức độ là bao nhiêu) Từ đó, kết hợpvới mức ngân quỹ tối ưu được xây dựng cho kỳ thứ hai, nhà quản lý sẽ đưa ra các kếhoạch đầu tư hay tìm nguồn tài trợ ngắn hạn sao cho mức ngân quỹ cuối kỳ thứ nhất sẽbằng mức ngân quỹ mục tiêu của kỳ thứ hai

b Nội dung của dự báo dòng tiền

Nội dung dự báo dòng tiền là đưa những dự báo cụ thể về các dòng tiền vào và

ra của doanh nghiệp, căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh, số liệu lịch sử của cácdòng tiền, tính chu kỳ của dòng tiền và những dự báo về tình hình thị trường đầu ra vàđầu vào Các bước dự báo bao gồm

 Lập bảng thu dự tính

 Lập bảng chi dự tính

 Cân đối ngân quỹ dự tính

 Xử lý để đạt được trạng thái tối ưu về tiền mặt

Ví dụ sau đây cụ thể hóa các công việc cần được thực hiện trong dự báo dòngtiền, với giả thiết bỏ qua ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế gián thuđến dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn

Dự báo dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn: Dòng tiền vào này của doanh nghiệp có thể là thu từ bán hàng (trong kỳ, kỳ

trước, khách hàng trả trước), thu từ lãi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, thu từ việcnhận vốn góp đầu tư dài hạn, thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, thu do hoạt động đầu tưchứng khoán, thu từ thanh lý nhượng bán tài sản và các khoản thu khác Xét trườnghợp đơn giản nhất là dòng tiền vào của doanh nghiệp chỉ bao gồm thu từ bán hàng, giả

sử doanh nghiệp có doanh thu dự báo cho các quý I, II, III, IV lần lượt là 300, 200, 350

và 400 triệu đồng Dự kiến 60% doanh thu trong quý được thanh toán ngay, phần còn

Trang 18

Từ đó, lập được bảng dự báo dòng tiền vào của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh,đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn như sau:

Bảng 1.1: Dự báo dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm

nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp

(Đơn vị: triệu đồng) n v : tri u ị: triệu đồng) ệu đồng) đồng) ng)

Nguồn: Ví dụ minh họa

Doanh thu trở thành các khoản phải thu trước khi nó trở thành tiền Doanh thuđược xác định trên cơ sở chấp nhận thanh toán còn thu ngân quỹ được xác định tại thờiđiểm khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp

Thu từ bán hàng = Doanh thu 60%

Phải thu cuối kỳ = Phải thu đầu kỳ + Doanh thu – Thu từ bán hàng

Tổng dòng tiền vào = thu từ bán hàng + thu khoản phải thu

Dự báo dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn: Dòng tiền ra này bao gồm chi mua hàng (trong kỳ, kỳ trước, trả trước cho nhà

cung cấp), chi trả lương, chi thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (bao gồm thuế, phí và lệphí), chi các khoản về quản lý, bán hàng, chi đầu tư dài hạn, chi trả lãi vay ngân hàng,

cổ tức và các khoản chi khác Xét trường hợp doanh nghiệp có cơ cấu dòng tiền ra đơn

Trang 19

giản, ta có bảng dự báo dưới đây, trong đó, chi phí mua hàng bằng 70% doanh thu vàthanh toán 60% chi phí trong quý, còn lại thanh toán vào quý sau Khoản mục phải trảđầu quý I là 50 triệu đồng

Trang 20

Bảng 1.2: Dự báo dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm

nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp

(Đơn vị: triệu đồng) n v : tri u ị: triệu đồng) ệu đồng) đồng) ng)

5 Chi trả lương, thuế và chi phí khác

7 Chi cho chi phí tài trợ dài hạn 20 20 20 20

Nguồn: Ví dụ minh họa

Chi phí được xác định trên cơ sở doanh nghiệp chấp nhận thanh toán còn chiđược xác định khi doanh nghiệp xuất tiền thanh toán các chi phí Khoảng cách giữa chiphí và chi ngân quỹ là khoản mục phải trả Các chỉ tiêu trên được xác định như sau:

Chi trả nhà cung cấp = Chi phí mua hàng x 70%

Phải trả nhà cung cấp cuối kỳ = Phải trả nhà cung cấp đầu kỳ + Chi phí muahàng trong kỳ Chi trả nhà cung cấp trong kỳ

Trang 21

Tổng dòng tiền ra = Chi trả nhà cung cấp + Chi trả khoản phải trả + Chi trảlương, thuế và các chi phí khác + Chi đầu tư dài hạn + Chi cho chi phí tài trợ dài hạn

Dự báo dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp: Được xây dựng căn cứ vào dự báo dòng tiền vào và dòng

tiền ra từ hoạt động kinh doanh đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp.Đây là căn cứ để xây dựng bảng “Dự toán nhu cầu tiền” mà qua đó, nhà quản lý sẽ thấyđược ngân quỹ dự toán của doanh nghiệp sẽ thặng dư hay thâm hụt so với mức tồn quỹtối ưu để quyết định các biện pháp tài trợ hay tận dụng ngân quỹ thặng dư

Bảng 1.3: Dự báo dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm

nguồn tài trợ của dài hạn của doanh nghiệp

( Đơn vị: triệu đồng) n v : tri u ị: triệu đồng) ệu đồng) đồng) ng)

Tổng dòng tiền vào từ hoạt động kinh

doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn 280 240 290 380Tổng dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh,

đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn 236 318 268 336Tổng dòng tiền ròng từ hoạt động kinh

doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn 44 -78 22 44

Nguồn: Ví dụ minh họa

Giả sử doanh nghiệp đã xác định được mức ngân quỹ tối ưu là 10 triệu, trongkhi khoản mực tiền mặt trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp là 20 triệu ta có sựbáo ngân quỹ của doanh nghiệp qua các quý như sau:

Bảng 1.4: Dự báo ngân quỹ của doanh nghiệp

(Đơn vị: triệu đồng) n v : tri u ị: triệu đồng) ệu đồng) đồng) ng)

Trang 22

Chỉ tiêu Quý I Quý II Quý III Quý IV

2 Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh

doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ

dài hạn

5 Thặng dư hoặc thâm hụt dồn tích

Nguồn: Ví dụ minh họa

Trong trường hợp doanh nghiệp không tiến hành hoạt động đầu tư và tìm nguồntài trợ ngắn hạn để xử lý mức ngân quỹ thặng dư hoặc thâm hụt, thì ngân quỹ củadoanh nghiệp sẽ thặng dư vào quý I và thâm hụt vào các quý II, III và IV Khi đó,lượng tiền mặt dư thừa ở quý I không được sử dụng vào mục đích sinh lời, trong khi baquý cuối năm lại đối mặt với tình trạng thiếu hụt tiền mặt mà không được điều chỉnh,đặt doanh nghiệp vào thế khó khăn trong thanh toán Do vậy, sau khi lập dự báo dòngtiền với mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ được tiên đoán, doanh nghiệp sẽ lập kếhoạch đầu tư tiền mặt thặng dư hoặc tìm nguồn tài trợ cho ngân quỹ thâm hụt, với mụcđích duy trì mức ngân quỹ mục tiêu

Cụ thể với doanh nghiệp trong ví dụ trên, kế hoạch đầu tư phần ngân quỹ thặng

dư ở quý I và tìm kiếm nguồn tài trợ cho thiếu hụt ngân quỹ ở ba quý cuối năm cầnđược xây dựng Các giả dịnh được đưa ra như sau nhằm đơn giản hóa việc tính toán:

 Số tiền mặt thặng dư sẽ được doanh nghiệp đem cho vay ngắn hạn với lãisuất trung bình 4%/ quý, kỳ hạn 3 tháng, lãi nhận vào cuối kỳ và việc táiđầu tư là dễ dàng

Trang 23

 Để điều chỉnh phần tiền mặt thiếu hụt, doanh nghiệp sẽ đi vay ngắn hạnvới lãi suất trung bình 5%/ quý, kỳ hạn 3 tháng, gốc và lãi được trả vàocuối kỳ, việc vay hoặc gia hạn thêm là dễ dàng.

 Vẫn giữ nguyên giả định bỏ qua ảnh hưởng của thuế thu nhập và thuếgián thu như ban đầu

Theo đó, xây dựng được bảng dự báo ngân quỹ sau khi có sự điều chỉnh để duy trì mứcngân quỹ tối ưu:

Bảng 1.5: Điều chỉnh ngân quỹ của doanh nghiệp

(Đơn vị: triệu đồng) n v : tri u ị: triệu đồng) ệu đồng) đồng) ng)

2 Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh, đầu

tư và tài trợ dài hạn

3 Nợ ngắn hạn mới

4 Trả lãi nợ ngắn hạn

5 Trả gốc nợ ngắn hạn

6 Cho vay ngắn hạn mới

7 Thu lãi từ cho vay ngắn hạn

Trang 24

9 Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư và tài trợ

ngắn hạn

10 Ngân quỹ cuối kỳ sau điều chỉnh

11 Ngân quỹ tối ưu cuối kỳ

12 Thặng dư (thâm hụt) dồn tích

13 Đầu tư và tài trợ ngắn hạn ròng đầu kỳ

14 Thay đổi trong đầu tư và tài trợ ngắn hạn trong kỳ 22.9 -17.7

15. Đầu tư và tài trợ ngắn hạn ròng cuối kỳ

Nguồn: Ví dụ minh họa

Tóm lại, với việc đầu tư ngắn hạn khi thặng dư ngân quỹ và tìm nguồn tài trợngắn hạn khi thâm hụt ngân quỹ, ngân quỹ của doanh nghiệp luôn được duy trì ở mứctối ưu Khi doanh nghiệp tiến hành đầu tư ngắn hạn, một dòng tiền ra xuất hiện, vàtương tư, khi doanh nghiệp vay ngắn hạn, một dòng tiền vào phát sinh Ở bảng trên,doanh nghiệp có dòng tiền ròng từ đầu tư và tìm nguồn tài trợ âm ở quý I – chứng tỏdoanh nghiệp đang đầu tư ngắn hạn, và dương ở ba quý còn lại – chứng tỏ doanhnghiệp đang vay ngắn hạn Trên thực tế, các hình thức đầu tư và tài trợ ngắn hạn vôcùng đa dạng, với chi phí, phương thức thanh toán và kỳ hạn khác nhau Do vậy, việc

dự báo dòng tiền cũng phức tạp hơn rất nhiều

1.2.3.3 Lập kế hoạch đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn

a Nội dung của lập kế hoạch đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn

Sau khi dự báo được dòng tiền, doanh nghiệp có thể xác định được thời điểm vàquy mô của khoản đầu tư hoặc nguồn tài trợ ngắn hạn trong năm tài chính sắp tới đểđảm bảo mức ngân quỹ mục tiêu Kế hoạch đầu tư hoặc tài trợ được xây dựng chi tiết,với việc tìm ra các hình thức đầu tư và tài trợ phù hợp nhất với doanh nghiệp và tiếnhành đàm phán, thương lượng để quá trình đầu tư và tài trợ được diễn ra nhanh chóng

và với chi phí thấp nhất có thể

Trang 25

b Các hình thức đầu tư khi ngân quỹ thặng dư

Ngân quỹ của doanh nghiệp thặng dư khi lượng tiền mặt vượt quá lượng tiềncần thiết cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp Khi xuất hiện thặng

dư ngân quỹ, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền thặng dư đó để trả bơt các khoản nợchưa đến hạn thanh toán; hoặc đem đầu tư theo nhiều cách khác nhau Sự lựa chọn phụthuộc vào tính hiệu quả, mức lãi nhận được, mức độ rủi ro và khả năng thu hồi lại dễdàng hay tính thanh khoản của các khoản đầu tư

Đầu tư chứng khoán:

Doanh nghiệp có thể đầu tư lượng tiền mặt nhàn rỗi vào những tài sản tài chínhngắn hạn mà hình thức đầu tiên và an toàn hơn cả là đem đầu tư vào các chứngkhoán thanh khoản Chứng khoán loại này tuy khả năng sinh lời không caonhưng việc chuyển chúng thành tiền lại rất nhanh chóng và tốn ít chi phí nhất

Do tính tiết kiệm của quy mô, ở các doanh nghiệp lớn, chi phí giao dịch để mua

và bán chứng khoán là không đáng kể so với chi phí cơ hội của việc giữ tiềnmặt, vì thế, cần chú ý tới công cụ này Các chứng khoán thanh khoản bao gồmtín phiếu kho bạc nhà nước, thương phiếu của các công ty nổi tiếng Tuy nhiên,hình thức đầu tư vào chứng khoán chỉ phù hợp khi thị trường tài chính, đặc biệt

là thị trường chứng khoán, phát triển

Cung cấp tín dụng thương mại cho khách hàng:

Cung cấp tín dụng thương mại cho khách hàng chính là cho phép khách hàngthanh toán chậm một thời gian sau khi nhận hàng Chính sách này giúp doanhnghiệp bán được nhiều hàng hóa với mức giá cao hơn, cũng như tạo điều kiệncho doanh nghiệp thiết lập quan hệ lâu dài với các khách hàng lớn Tuy nhiên,rủi ro của hình thức này là khả năng khách hàng thanh toán muộn so với hạn,thậm chí, mất khả năng thanh toán Vì thế, doanh nghiệp cần tiến hành phân tíchkhách hàng kỹ lưỡng, đồng thời, chú trọng công tác quản lý các khoản phải thu

Trang 26

Trả trước cho nhà cung cấp:

Với việc thanh toán trước cho nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ được hưởng mộtkhoản chiết khấu tiền mặt Nhà cung cấp chiết khấu thanh toán cho doanhnghiệp thanh toán sớm bởi (1) nhà cung cấp muốn đẩy nhanh tốc độ thu tiền; (2)nhà cung cấp muốn định giá cao hơn đối với những khách hàng muốn kéo dàithời gian trả tiền

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể đem phần ngân quỹ thặng dư để gửi ngân hàngdưới dạng tiền gửi có kỳ hạn Tuy nhiên, hình thức này không được ưa dùng do khảnăng sinh lời không cao Hơn nữa, khi cần thu hồi trước hạn để đáp ứng nhu cầu thanhtoán, tổn thất với doanh nghiệp khá lớn Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu,song thị trường tiền tệ thức cấp ở Việt Nam chưa thực sự phát triển nên doanh nghiệpgặp khó khăn khi muốn chuyển trái phiếu thành tiền Một số doanh nghiệp lại lựa chọnhình thức cho vay ngắn hạn các đối tác Tuy nhiên, hình thức này chỉ áp dụng với cácđối tác thực sự đáng tin cậy, khả năng thu hồi khoản nợ cao Rủi ro của hình thức này

là lớn nhất, song khả năng sinh lời của nó lại là lớn nhất

c Các hình thức tài trợ khi ngân quỹ thâm hụt:

Thâm hụt ngân quỹ xảy ra khi đến hạn thanh toán nhưng số dư tiền mặt lại quáthấp để đáp ứng các nhu cầu đó Các biện pháp thương được sử dụng để tài trợ chothâm hụt ngân quỹ như sau:

Bán chứng khoán thanh khoản:

Các chứng khoán thanh khoản là các chứng khoán mà tính lỏng chỉ đứng sautiền mặt, khi cần thiết có thể chuyển đổi sang tiền mặt một cách dễ dàng và íttốn kém chi phí nhất Các chứng khoán này bao gồm tín phiếu kho bạc hoặcthương phiếu của các công ty lớn có thể đem đến ngân hàng để chiết khấu dễdàng Chi phí doanh nghiệp phải trả trong trường hợp này là chi phí giao dịch đểthực hiện nghiệp vụ bán chứng khoán Nếu chi phí này quá cao thì doanh nghiệpnên cân nhắc nguồn tài trợ khác

Trang 27

Vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính:

Đây có thể coi là hình thức tài trợ phổ biến nhất của các doanh nghiệp ViệtNam Hầu hết các khoản vay này là các khoản vay có đảm bảo và tài sản đảmbảo thường được sử dụng là các khoản phải thu và dự trữ - là những tài sản màtính lỏng của chúng chỉ đứng sau tiền mặt và chứng khoán thanh khoản Số tiềndoanh nghiệp được vay phụ thuộc vào khả năng thu hồi nợ, tính thanh khoản vàkhả năng hư hỏng, mất giá trị của dự trữ Khi vay ngắn hạn ngân hàng, doanhnghiệp gặp phải các giới hạn về lãi suất, điều kiện tín dụng (gồm kỳ hạn thanhtoán, số dư tối thiểu, phương thức trả nợ), sự kiểm soát của ngân hàng và tài sản

Các hình thức tài trợ khác:

Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức chiết khấu các khoản phải thu Theo đó,các công ty khác sẽ mua lại các khoản phải thu của doanh nghiệp theo giá khấutrừ và thực hiện thanh toán ngay cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng có thểtài trợ cho nhu cầu chi trả của mình thông qua các nguồn tự phát và dồn tích nhưtiền lương còn phải trả cho người lao động, các khoản thuế còn phải nộp, tíndụng thương mại…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân quỹ

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Các chính sách và quan điểm về quản lý ngân quỹ của nhà quản lý doanh nghiệp

Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp bị chi phối sâu sắc bởi các nhà quản lý

doanh nghiệp Trước hết, nhận thức của nhà quản lý về tầm quan trọng của quản lý

ngân quỹ là một trong những nhân tố quan trọng nhất tác động đến việc thực thi vàthực thi có hiệu quả công tác này Trên cơ sở nhận thức được vai trò của quản lý ngânquỹ, các nhà quản lý mới có thể lựa chọn mô hình và phương pháp quản lý phù hợp vớiđặc điểm của doanh nghiệp

Trang 28

Ngoài ra, quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp cũng chịu tác động của các chính

sách mà nhà quản lý theo đuổi Nhà quản lý doanh nghiệp có thể duy trì một khốilượng lớn tiền mặt bằng việc theo đuổi chính sách đầu tư vốn lưu động và chính sáchtín dụng thương mại “nới lỏng”, chính sách dự trữ duy trì tồn kho ở mức thấp, vòngquay hàng tồn kho nhỏ, thời gian thu hồi tiền sớm Mặt khác, nhà quản lý doanh nghiệp

có thể duy trì một khối lượng hạn chế tiền mặt với việc theo đuổi chính sách vốn lưuđộng và chính sách tín dụng thương mại thắt chặt với khách hàng, và chính sách dự trữduy trì tồn kho ở mức cao làm dòng tiền ra lớn và thời gian thu hồi tiền lâu, tạo sự lệchpha lớn giữa dòng tiền ra và vào doanh nghiệp

Cuối cùng, quan điểm của nhà quản lý về lựa chọn các phương thức đầu tư và

tài trợ cũng có tác động đến chất lượng quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp Với cáchình thức đầu tư và tài trợ vô cùng đa dạng, nhà lập chính sách phải cân nhắc chi phí

và lợi ích của từng hình thức Từ đó, đưa ra quyết định mang lại lợi ích cao nhất chodoanh nghiệp, trên cơ sở so sánh kết quả và chi phí bỏ ra

1.3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc điểm sản xuất – kinh doanh gồm đặc điểm về ngành kinh doanh, chu kỳ

hoạt động, và quy mô của doanh nghiệp Thứ nhất, ngành kinh doanh ảnh hưởng đến

cơ cấu và tốc độ luân chuyển vốn, cách thức đầu tư và thể thức thanh toán chi trả; từ

đó, ảnh hưởng đến quy mô và thời điểm xuất hiện các dòng tiền của doanh nghiệp

Thứ hai, chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến thời điểm xuất hiện

dòng tiền ra, dòng tiền vào doanh nghiệp Chu kỳ hoạt động thông thường bao gồmgiai đoạn mua nguyên liệu đầu vào, chế biến thành các sản phẩm hoặc dịch vụ, và bánthành phẩm cuối cùng Công tác quản lý ngân quỹ đơn giản hơn ở những doanh nghiệp

mà dòng tiền vào và ra tương đối cân đối về mặt thời gian và khối lượng, đồng thời,nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn.Công tác quản lý ngân quỹ phức tạp hơn ở những doanh nghiệp có hoạt động kinhdoanh mang tính thời vụ với dòng tiền biến động theo chu kỳ Ở các doanh nghiệp này,

Trang 29

dòng tiền vào (dòng thu) sẽ tập trung vào một thời điểm hoặc thời kỳ nhất định trongnăm, trong khi đó, các dòng tiền ra (dòng chi) lại dàn trải trong cả năm hoạt động

Cuối cùng, quy mô của doanh nghiệp có liên quan trực tiếp đến quy mô của

ngân quỹ và các dòng tiền vào và ra; do vậy, ảnh hưởng đến quyết định quản lý ngânquỹ của doanh nghiệp Ở các doanh nghiệp lớn, chi phí giao dịch để mua và bán chứngkhoán nhỏ hơn chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt; trong khi chi phí giao dịch này lạilớn hơn đáng kể so với chi phí cơ hội của việc giữ tiền tại các doanh nghiệp nhỏ

1.3.1.3 Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể lựa chọn những chiến lược sản xuất – kinh doanh với mụctiêu khác nhau, như lợi nhuận, doanh thu và mở rộng thị phần và tăng khả năng cạnhtranh, an toàn tránh rủi ro Chiến lược doanh thu cao và mở rộng thị phần đòi hỏidoanh nghiệp phải có các chính sách tín dụng thương mại hấp dẫn Các khoản phải thulớn làm giảm dòng tiền vào Ngoài ra, dòng tiền ra có thể tăng mạnh do các nỗ lực vềmarketing, bán hàng làm tăng các khoản chi này Chiến lược lợi nhuận cao đòi hỏidoanh nghiệp tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí Do sự khác nhau giữa thu

và doanh thu, chi và chi phí, chiến lược lợi nhuận cao có thể đem lại một ngân quỹ tồinếu doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng quá nhiều, dẫn đến dòng tiền vào thấp.Chiến lược an toàn tránh rủi ro yêu cầu doanh nghiệp giữ một khối lượng lớn tiền mặtnhằm duy trì khả năng thanh toán

1.3.1.4 Cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp

Cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp, hìnhthức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chinh của doanh nghiệptrong những điều kiện cụ thể để đạt được những mục tiêu nhất định Quản lý ngân quỹcũng là một hoạt động quản lý tài chính nên không nằm ngoài sự điều chỉnh của cơ chếnày Cơ chế quản lý tài chính bao gồm các nguyên tắc về quản lý tài chính đối với hoạtđộng của doanh nghiệp,vừa cụ thể hóa những quy định về tài chính của Nhà nước, vừa

Trang 30

tắc về quản lý tài sản, huy động vốn, quản lý doanh thu – chi phí - lợi nhuận, quản lývốn lưu động và ngân quỹ, kiểm soát tài chính doanh nghiệp

1.3.1.5 Bộ máy tổ chức quản lý và trình độ cán bộ quản lý ngân quỹ

Trình độ của cán bộ quản lý ngân quỹ sẽ tác động đến hoạt động quản lý ngânquỹ theo hướng:

 Thiết lập được bộ máy quản lý ngân quỹ hợp lý

 Áp dụng mô hình quản lý ngân quỹ phù hợp với đặc điểm sản xuất – kinh doanhcủa doanh nghiệp

 Tính chính xác trong dự báo dòng tiền, thiết lập mức ngân quỹ tối ưu

 Đưa ra các chính sách quản lý tài chính ngắn hạn hợp lý liên quan chặt chẽ đếnngân quỹ như chính sách tín dụng thương mại, chính sách dự trữ, đầu tư, tài trợ

 Kết hợp giữa mục tiêu của quản lý ngân quỹ với các mục tiêu khác như tối đagiá trị tài sản cho chủ sở hữu và các chiến lược sản xuất – kinh doanh

Tính hiệu quả của công tác quản lý ngân quỹ phụ thuộc một phần rất lớn vàotrình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm và sự am hiểu của cán bộ quản lý ngân quỹ về sự vậnđộng của các luồng tiền và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.6 Hệ thống thông tin phục vụ cho công tác quản lý ngân quỹ

Tốc độ của quá trình xử lý ngân quỹ phụ thuộc vào tốc độ của quá trình xử lýthông tin và đưa ra các quyết định nhanh chóng, chính xác Công nghệ hỗ trợ được ứngdụng sâu rộng, kết hợp với một hệ thống thông tin kế toán đầy đủ sẽ giúp việc thiết lậpngân quỹ tối ưu và dự báo dòng tiền nhanh, chính xác hơn, từ đó, đề ra được các quyếtđịnh kinh doanh có hiệu quả cao và đem lại thắng lợi trong cạnh tranh

Các thông tin phục vụ cho quản lý ngân quỹ bao gồm thông tin nội bộ về chínhdoanh nghiệp và các thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của mình như tỷ giá,lãi suất, đối thủ cạnh tranh Đặc biệt, công tác quản lý nói chung và công tác quản lýngân quỹ nói riêng đều dựa trên các số liệu được cung cấp bởi hệ thống tài chính – kếtoán của doanh nghiệp Hệ thống tập hợp thông tin và xử lý số liệu chính xác, đầy đủ,

Trang 31

kịp thời sẽ tạo điều kiện cho cán bộ quản lý ngân quỹ đưa ra các quyết định quản lýhiệu quả Ngược lại, hệ thống tài chính – kế toán không cung cấp được cho các nhàquản lý các số liệu cần thiết một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác sẽ gây khó khăncho việc quản lý và ra quyết định, thậm chí có thể dẫn đến những quyết định sai lầm

Tóm lại, trong các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý của doanhnghiệp, nhận thức của chủ thể quản lý doanh nghiệp về vai trò của quản lý ngân quỹ lànhân tố quyết định Khi lãnh đạo doanh nghiệp hiểu được vai trò của quản lý ngân quỹ,công tác này sẽ được chú trọng và thực hiện một cách khoa học hơn

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và hệ thống pháp luật

Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm thể chế chính trị, môi trườngpháp luật, các chính sách kinh tế của Nhà nước và hệ thống quy phạm pháp luật

Môi trường pháp luật thông thoáng, thể chế chính trị và pháp luật ổn định tạothuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, tác động tích cực đến khả năng huy độngvốn kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp trên thị trường Các chính sách kinh tế củaNhà nước, bao gồm chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế, chế độ và các chuẩnmực kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng thu chi ngân quỹ của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, hệ thống quy phạm pháp luật cũng ảnh hưởng đến công tác quản

lý ngân quỹ của doanh nghiệp bởi đây là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành mọi hoạtđộng quản lý tài chính nói chung và quản lý ngân quỹ nói riêng Các quy phạm này vừamang tính chất hướng dẫn các doanh nghiệp quản lý ngân quỹ thông qua các yêu cầu

về quản lý ngân quỹ đã được quy định trong các văn bản Đồng thời, các quy phạm nàycũng mang tính bắt buộc đối với doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp chưa nhận thứcđược vai trò của quản lý ngân quỹ phải quan tâm hơn đến công tác này

1.3.2.3 Thị trường

Trang 32

Mức biến động của thị trường đầu vào và đầu ra của sản phẩm có ảnh hưởng lớnđến các dòng tiền vào – ra, và theo đó, là ngân quỹ của doanh nghiệp Bởi lẽ thành tốchính cấu thành dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dàihạn của doanh nghiệp là thu từ bán hàng và cung ứng dịch vụ Còn dòng tiền ra chủyếu của doanh nghiệp là để thanh toán cho nhà cung ứng yếu tố đầu vào cho quá trìnhsản xuất Khi thị trường có mức biến động lớn và bất thường, các dòng tiền vào – racủa doanh nghiệp cũng biến động lớn và bất thường, dẫn đến tính chính xác của dự báodòng tiền kém, việc quản lý ngân quỹ khó khăn, dễ dẫn đến sai lầm trong việc lập kếhoạch đầu tư hoặc tìm nguồn tài trợ ngắn hạn Thị trường biến động bất thường tạo rakhả năng có sai lệch lớn giữ dự báo và thực tế; do vậy, đòi hỏi ở mức cao hơn nữa khảnăng phản ứng nhanh, thay đổi các kế hoạch đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn mộtcách linh hoạt để đảm bảo ngân quỹ được duy trì ở mức tối ưu.

Trên thị trường đầu ra, sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các đối thủ cạnh tranhthông qua các điều kiện về giá bán, thời hạn tín dụng, tỷ lệ chiết khấu, uy tín, thị phầncủa doanh nghiệp thay đổi dẫn đến nhu cầu vốn bằng tiền thay đổi Trên thị trường đầuvào, doanh nghiệp cần nghiên cứu khách hàng của mình trên thị trường để xác định thịhiếu khách hàng Nghiên cứu nhu cầu khách hàng giúp doanh nghiệp dự báo được thayđổi nhu cầu và khả năng thanh toán Các nhà quản lý thường duy trì mức tồn quỹ lớnhơn để dự phòng khả năng không thu hồi nợ đúng hạn, đồng thời cũng tăng cường theodõi, lên kế hoạch tài trợ cho ngân quỹ ngay từ đầu

b Thị trường tài chính

Thị trường tài chính đóng một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp trongviệc cung cấp cho doanh nghiệp các công cụ đầu tư hoặc tài trợ ngắn hạn Thị trườngtài chính càng phát triển, các công cụ đầu tư và tài trợ ngắn hạn càng đa dạng, Theo đó,doanh nghiệp càng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với điều kiện và đặc điểm của mình.Việc sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp sẽ năng động và hiệu quả hơn, triệt để

Trang 33

khai thác các cơ hội đầu tư, bảo đảm cho dòng tiền tệ lưu thông thông suốt, mang lạilợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp Ngoài ra, khi thị trường tài chính phát triển, thôngtin cũng trở nên đầy đủ, chính xác hơn, nên các tài sản tài chính cũng trở nên lỏng hơn,tức là việc chuyển chúng thành tiền sẽ đơn giản, tốn kém ít thời gian và chi phí hơn.

Do vậy, thị trường tài chính phát triển tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm được nơi đầu

tư hiệu quả cao và nguồn tài trợ có chi phí thấp hơn

Trang 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN QUỸ TẠI CÔNG

TY THÔNG TIN DI ĐỘNG

2.1 Tổng quan về Công ty Thông tin di động

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thông tin di động

Công ty thông tin di động được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993 theoQuyết định số 321/QĐ- TCCB- LĐ của Tổng cục trưởng Cục Bưu điện và Quyết định

số 596/ QĐ- TCCB ngày 11/10/1997 của Tổng cục trưởng Cục bưu điện về việc thànhlập công ty thông tin di động trực thuộc Tổng công ty BC – VT Việt Nam Đây làdoanh nghiệp Nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam (VNPT)

Được thành lập ngày 16/04/1993, Công ty Thông tin di động là doanh nghiệpđầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệuMobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam Mạnglưới thông tin di động phục vụ khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàugồm một tổng đài có dung lượng ban đầu khoảng 6.400 thuê bao, sáu trạm thu phátsóng vô tuyến đã ra đời vào tháng 5/1994 Chỉ hơn một năm sau đó, vào tháng 7/1995,công ty khai thác mạng lưới thông tin di động thử nghiệm tại Hà Nội gồm một tổng đài

có dung lượng khoảng 2000 thuê bao, 7 trạm thu phát sóng vô tuyến Đến cuối năm

1995, mạng Thông tin di động đã được phủ sóng tại miền Trung gồm một tổng đài códung lượng ban đầu khoảng 3500 thuê bao và 10 trạm thu phát sóng vô tuyến

Sau đó, công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) thời hạn 10 năm vớicông ty Comvik (Thụy Điển) Ngày19/05/2005, khi hợp đồng hợp tác kinh doanh đãhết hiệu lực, công ty đã hoàn toàn làm chủ mọi nguồn lực và trở thành một Công tyNhà nước đơn thuần trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam

Trang 35

Tháng 4/2000, mạng lưới phủ sóng của công ty đã trải khắp trên 61 tỉnh thànhtrong cả nước Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ điện thoại đơn thuần, công

ty đã phát triển các dịch vụ chủ yếu cần thiết của một mạng di động tiên tiến trên thếgiới Đến năm 2003, Công ty đã xây dựng được mạng lưới thông tin di động có thươnghiệu MobiFone lớn mạnh cả về quy mô cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh với 07tổng đài và trên 680 trạm thu phát vô tuyến, phủ sóng và cung cấp dịch vụ trên phạm vitoàn quốc Trong năm 2006, Công ty Thông tin di động đã phát triển thêm 750 trạmthu phát sóng nâng tổng số trạm thu phát sóng lên 2.100 trạm Hiện nay, mạngMobiFone phủ sóng đến 64/64 tỉnh thành phố với trên 10 triệu thuê bao

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Thông tin di động

Bộ máy quản lý của Công ty thông tin di động được tổ chức theo mô hình trựctuyến - chức năng

Ban Giám đốc gồm Giám đốc và hai Phó giám đốc (Phó Giám đốc kinh doanh

và Phó Giám đốc Kỹ thuật) Giúp việc cho Ban Giám đốc là Tổ chuyên viên

- Phòng thanh toán quốc tế

- Phòng đầu tư xây dựng

- Phòng tin học tính cước

Trang 36

- Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội

- Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh

- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng

- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ

- Xí nghiệp thiết kế có trụ sở tại Hà Nội

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty thông tin di động

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là Viễn thông Ngành nghề kinh doanh làcung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốc Hoạt động kinh doanh chủ yếu củacông ty bao gồm (1) thông tin di động; (2) lắp đặt, khai thác và kinh doanh các hệthống, thiết bị thông tin di động, hệ thống thông tin nhắn tin cùng các dịch vụ liênquan; (3) xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị Thông tin di động Lĩnh vực kinhdoanh trong lĩnh vực viễn thông nên sản phẩm của Công ty có những đặc trưng riêng

 Là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nên sản phẩm của Công ty không có hìnhthái vật chất, sản xuất ra đến đâu tiêu thụ hết ngay đến đấy

 Sản phẩm của Công ty phải đảm bảo chất lượng cao, đòi hỏi phải nhấn mạnhđến việc nâng cao chất lượng phục vụ, giữ uy tín với khách hàng

 Trong sản xuất kinh doanh, Công ty không có hiện tượng thừa, tồn kho.Trên thực tế, khái niệm thừa chỉ nằm trong dự trữ mạng lưới viễn thông, ở

sự sai khác giữa năng lực mạng lưới với tải trọng trên mạng

 Sản phẩm của Công ty mang tính chất vùng Mỗi vùng phụ thuộc vào vị tríđịa lý, trình độ phát triển kinh tế, xã hội, nhu cầu sử dụng thông tin khácnhau… Khó có thể điều hòa sản phẩm tới nơi có chi phí thấp, giá bán thấpđến nơi có giá bán cao, càng không thể lưu kho, lưu bãi Do vậy, sản phẩmcủa Công ty không có xu hướng đầu cơ, không hình thành các cơn sốt nhưcác sản phẩm khác

 Viễn thông là một ngành nghề kinh tế thuộc kết cấu hạ tầng, có vai trò quantrọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giá bán sản

Trang 37

phẩm thông tin của Công ty do Nhà nước quy định và khống chế- trong đó

đã định mức tiêu hao chi phí sản xuất và cả lãi

 Lĩnh vực hoạt động của Công ty là lĩnh vực chịu tốc độ hao mòn vô hình vàoloại nhanh nhất Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải có vốn lớn nhưng phảibiết đầu tư bởi độ mạo hiểm rủi ro của đầu tư cao

2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Thông tin di động

Số liệu thực tế cho thấy MobiFone chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường viễnthông Việt Nam với thị phần áp đảo 42% trong năm 2007

Hình 2.1: Biểu đồ thị phần của Công ty thông tin di động năm 2007

Nguồn: Báo cáo thị phần năm 2007 của công ty Thông tin di động

Số thuê bao của công ty là chỉ tiêu quan trọng, thể hiện sự chiếm lĩnh thị trường,cũng như ảnh hưởng đến doanh thu, doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp Số thuêbao của công ty trong giai đoạn 2000 – 22007 có xu hướng tăng Tốc độ tăng nhanhdần trong các năm 2000 – 2005 Tốc độ tăng có giảm dần từ năm 2005 – 2007, do sựxuất hiện của nhiều mạng thông tin di động mới , trong đó có Viettel, cũng như sự mởrộng của các mạng di động hiện có như Vina Fone, S Fone Sau đó tốc độ tăng lạinhanh hơn vào năm 2007, nhờ sự hoàn thiện các chính sách và không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ của công ty nhằm đạt được mục tiêu tăng số thuê bao và cạnh tranhvới các mạng di động khác

Trang 38

Hình 2.2: Số thuê bao giai đoạn từ 2000 – 2007

(Đơn vị: thuê bao)

Nguồn: Báo cáo số thuê bao các năm từ 2000 đến 2007 của công ty Thông tin di động

Biểu đồ phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận trước thuế cho thấy doanh thucủa công ty tăng qua các năm từ 2004 đến 2007, song tốc độ tăng là giảm dần Tốc độtăng trưởng doanh thu qua các năm lần lượt là 129,19%; 73,65%; 44,29% Năm 2005

có sự tăng trưởng đột biến về doanh thu như vậy là do sau khi kết thúc hợp đồng hợptác kinh doanh BCC, công ty được hưởng toàn bộ doanh thu mà không phải chia theo

tỷ lệ 50 – 50 như trước

Hình 2.3: Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận trước thuế

giai đoạn 2004 – 2007

(Đơn vị: triệu đồng)

Ngày đăng: 17/12/2012, 11:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
2. TS. Vũ Duy Hào, TS Đàm Văn Huệ, Quản trị tài chính doanh nghiệp, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
3. TS. Nguyễn Hữu Tài, Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Công ty Thông tin di động: Các báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo tài chính năm 2005, 2006, 2007
6. Công ty Thông tin di động: Kế hoạch tài chính năm 2007, 2008 Khác
7. Công ty Thông tin di động: Kế hoạch kinh doanh năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tổng chi phí của việc giữ tiền mặt - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Hình 1.1 Tổng chi phí của việc giữ tiền mặt (Trang 10)
Hình 1.2: Tình hình ngân quỹ quản lý theo mô hình Baumol - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Hình 1.2 Tình hình ngân quỹ quản lý theo mô hình Baumol (Trang 14)
Bảng 1.1: Dự báo dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm  nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 1.1 Dự báo dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp (Trang 21)
Bảng 1.2: Dự báo dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm  nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 1.2 Dự báo dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp (Trang 23)
Bảng 1.3: Dự báo dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm  nguồn tài trợ của dài hạn của doanh nghiệp - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 1.3 Dự báo dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ của dài hạn của doanh nghiệp (Trang 24)
Bảng 1.4: Dự báo ngân quỹ của doanh nghiệp - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 1.4 Dự báo ngân quỹ của doanh nghiệp (Trang 25)
Bảng 1.5: Điều chỉnh ngân quỹ của doanh nghiệp - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 1.5 Điều chỉnh ngân quỹ của doanh nghiệp (Trang 27)
Hình 2.2: Số thuê bao giai đoạn từ 2000 – 2007 - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Hình 2.2 Số thuê bao giai đoạn từ 2000 – 2007 (Trang 43)
Hình 2.3: Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2004 – 2007 - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Hình 2.3 Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2004 – 2007 (Trang 44)
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu đầu tư năm 2006 và 2007 - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu đầu tư năm 2006 và 2007 (Trang 51)
Bảng 2.2: Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán giai đoạn 2004 - 2007 - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 2.2 Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán giai đoạn 2004 - 2007 (Trang 52)
Bảng chỉ tiêu trên cho thấy độ dài chu kỳ kinh doanh của công ty là rất nhỏ, chưa  đến một tháng - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng ch ỉ tiêu trên cho thấy độ dài chu kỳ kinh doanh của công ty là rất nhỏ, chưa đến một tháng (Trang 54)
Hình 2.6: Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn của  công ty giai đoạn 2005 – 2007 - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Hình 2.6 Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và tìm nguồn tài trợ ngắn hạn của công ty giai đoạn 2005 – 2007 (Trang 57)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu cho năm 2008 - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu cho năm 2008 (Trang 65)
Bảng 3.2: Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài  trợ dài hạn - Tăng cường quản lý ngân quỹ tại Công ty Thông tin di động
Bảng 3.2 Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tìm nguồn tài trợ dài hạn (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w