1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập hạch toán kế toán

30 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Hạch Toán Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Dương Hồ

Trang 1

Lời nói đầu

Nớc ta trải qua 18 năm chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trờng và đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc hoà nhập và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Công tác kế toán, hạch toán đã góp phần đáng kể vào sự đi lên của nền kinh tế nớc ta.Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản của nền kinh tế cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tài sản cố định không những phản ánh năng lực sản xuất trình độ kỹ thuật , mức độ ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất mà còn phản ánh điều cần thiết để các doanh nghiệp tồn tại trong môi trờng cạnh tranh.Trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật là lực lợng sản xuất trực tiếp thì tài sản cố định là yếu tố quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây dựng đợc cho mình một cơ chế quản lý khoa học để điều hành và kiểm soát việc đầu t, sử dụng và phát huy hiệu quả tối

đa của tài sản cố định Đó là cơ sở điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu t tái sản xuất trang thiết bị đổi mới công nghệ hạch toán kế toán nói chung

Nhận thức đợc vai trò hoạt động kế toán nói chung và kế toán tài sản cố định nói riêng, em đã hoàn thành Báo cáo Thực tập tốt nghiệp này.Báo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần Dơng Hồ

Phần II: Nhật ký thực tập

Phần III: Thực trạng kế toán tào sản cố định tại Công ty cổ phần Dơng Hồ

Phần I

Trang 2

Khái quát chung về Công ty cổ phần Dơng Hồ

I Quá trình hình thành, phát triển của Công ty cổ phần Dơng Hồ:

1_ Quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Dơng Hồ:

- Công ty cổ phần Dơng Hồ đợc Sở Kế Hoạch và Đầu T thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0103003398 với các mặt hàng kinh doanh nh:

+ Buôn bán đồ dùng cá nhân và gia đình, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị ngành công nghiệp, nông nghiệp

+ Kinh doanh khách sạn, dịch vụ ăn uống giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trờng)

+ Dịch vụ tẩm quất

+ Buôn bán lắp ráp thiết bị tin học, máy tính, máy văn phòng, điện tử điện lạnh,

điện dân dụng, thiết bị bu chính viễn thông

+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

+ Dịch vụ môi giới thơng mại

+ Kinh doanh thơng mại xuất nhập khẩu

+ Dịch vụ t vấn môi giới kinh doanh bất động sản

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chủ yếu là dịch vụ tẩm quất chân, về hoạt

động thơng mại công ty đang trên đà phát triển, hiện nay đang tập trung mặt hàng đầu máy kĩ thuật số (MKTS) Do mặt hàng MKTS mới đa ra thị trờng cha

đợc phổ biến nên doanh thu từ hoạt động này còn cha cao

Công ty cổ phần Dơng Hồ là loại hình doanh nghiệp hoạt động với vốn điều lệ

là 2.000.000.000VNĐ (hai tỷ đồng Việt Nam) Đợc huy động từ các cổ đông thông qua các cổ phần đóng góp

Đứng đầu là:

+ Chủ tịch hội đồng quản trị: Uông Việt Bình

+ Giám đốc: Nguyễn Văn Thuận

+ Thành viên hội đồng quản trị: Ngô Thị Hằng

2_ Tổ chức bộ máy quản lý hành chính của Công ty cổ phần Dơng Hồ:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hành chính

Trang 3

*Nhiệm vụ của từng phòng ban:

Hội đồng quản trị có nhiệm vụ sau: quyết định chiến lợc phát triển Công

ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức Giám đốc, các chức vụ quan trọng khác của Công ty

Ban giám đốc có nhiệm vụ sau: điều hành hoạt động chung của Công ty một cách thống nhất Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị trong việc tiến hành hoạt động kinh doanh của Công ty và thực hiện kế hoạch đ-

ợc giao

Phòng tài vụ có nhiệm vụ sau: theo dõi, quản lý và phát triển nguồn tài chính của Công ty trên cơ sở các quy định của luật pháp Vì vậy, bộ phận này phải thực hiện đúng và đầy đủ tình hình tài chính của Công ty cho Ban giám

đốc, đôn đốc công việc thu hồi nợ khách hàng, hớng dẫn nhiệm vụ đối với những ngời làm công tác kế toán

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ sau: bán hàng và phát triển thị trờng theo

định dớng, chủ trơng, kế hoạch do Ban giám đốc đề ra Cụ thể, bộ phận này phải khai thác tối đa và quản lý tốt các khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng của Công ty; phối hợp hoạt động với các phòng ban để tối u hoá hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao tầm hiểu biết về thị trờng, hàng hoá và các kỹ năng bán hàng

Phòng hành chính có nhiệm vụ sau: đảm trách các công việc hành chính và quản lý toàn bộ tài sản của Công ty Đây là bộ phận làm công tác tham mu và giúp đỡ cho giám đốc trong việc tổ chức tát cả các công việc lien quan đến cán

Hội đồng quản trị

Bộ phận văn

phòng

Bộ phận phòng kinh doanhGiám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng tài

vụ

Phòng hành chính Cửa hàng massage

Trang 4

bộ, sắp xếp bộ máy trong công ty, đề bạt, cân nhắc, đào tạo cán bộ, ra quyết

định khen thởng, kỷ luật, tiếp khách, hội nghị, lu giữ giấy tờ

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Dơng Hồ:

ở Công ty cổ phần Dơng Hồ, phòng tài chính kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng với các chức năng quản lý tài chính, theo dõi vận động của các loại tài sản, cung cấp những thông tin cần thiết và chính xác cụ thể cho Giám đốc và các phòng có liên quan dể ra quyết định chính xác, kịp thời điều hành mọi hoạt

động kinh doanh Với chức năng quản lý tài chính, phòng thực hiện kiểm tra giám đốc mọi hoạt động để bảo vệ sự thống nhất, chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của nhà nớc về kế toán thống kê ngân hàng hoặc lao động và tiền l-

ơng, hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các bộ phận trong công ty thức hiện đầy đủ chế

độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất

và xác định vị trí quan trọng của phòng tài vụ, việc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty làm sao cho bộ máy đó đợc linh hoạt và gọn nhẹ, có hiệu quả

Bộ máy kế toán đợc tổ chức nh sau:

Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán

Trang 5

- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành mọi công việc chung trong phòng và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty, cũng nh cấp trên

về các thông tin do kế toán cung cấp Kế toán tổng hợp theo dõi tình hình hoạt động cụ thể của các bộ phần chi tiết trong phòng

- Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm hạch toán các khoản vay ngân hàng, các khoản vay trả khác

- Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản thuế nộp Nhà nớc, đồng thời dựa vào bảng chấm công do phòng tổ chức tập hợp đợc, kế toán tiền lơng có trách nhiệm tính lơng cho toàn bộ công nhân viên trong công ty một cách chính xác kịp thời

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Chịu trách nhiệm tập hợp các khoản chi phí và tính giá thành thực tế hàng dân dụng

III Phơng pháp hạch toán kế toán đợc áp dụng tại công ty cổ phần

D-ơng Hồ:

Công ty tiến hành hạch toán kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.Căn cứ vào doanh thu mỗi ngày của công ty, kế toán lập phiếu thu, đồng thời lập phiếu chi chuyển qua cho thủ quỹ để vào sổ quỹ và nhập quỹ Dựa trên những chứng từ gốc để định khoản và lập nên bản tổng hợp chứng từ gốc làm cơ

sở để vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ sau:+ Sổ tiền mặt TK 111

+ Sổ ngân hàng TK 112

+ Sổ phải thu, phải trả ngời bán, ngời mua TK 131, 331

+ Sổ chi tiết hàng hoá, nguyên vật liệu TK 152, 156

+ Sổ tài sản cố định TK 211

Kế toán trưởng

Kế toán công nợ

Kế toán thuế, kế

toán tiền lương

Kế toán tổng hợp chi tiết và tính giá thành

Trang 6

+ Sổ thuế GTGT TK 133, 333

+

Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Nhật ký sổ cái và các sổ kế toán chi tiết, lập bảng báo cáo tài chính gồm các bảng sau:

+ Bảng cân đối tài khoản

g từ

kế toán

Sổ quỹ

Nhật ký – Sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 7

IV Kế hoạch 3 năm của Công ty cổ phần Dơng Hồ:

Những bớc đi vững chắc của Công ty thực hiện qua năng lực tài chính của Công ty:

Tổng nguồn vốn 601.100.101 612.121.384 677.110.171

Lợi nhuận trớc thuế 100.238.326 101.324.482 102.248.426

Công ty đã sử dụng linh hoạt và có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của đơn vị,

đồng thời thanh toán các khoản nợ vay kịp thời, điều này khẳng định chính sách quản lý vốn ở đơn vị là hợp lý Chứng tỏ Công ty khá chủ động về tài chính,

đảm bảo chủ động trong sản xuất kinh doanh

Trang 8

Phần II

Nhật ký thực tập

I Nhật ký thực tập:

Tuần 1 từ ngày 3/5 đến 6/5: Đến Công ty cổ phần Dơng Hồ trình giấy giới

thiệu, làm quen với các anh, chị trong Công ty

Các tuần tiếp theo từ 8/5 đến 15/6: Thực tập các nghiệp vụ kế toán tại phòng

kế toán của Công ty: vào sổ kế toán, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ

Tuần từ 16/6 đến 28/6: xin số liệu và hoàn thành báo cáo thực tập.

Từ 29/6 đến 30/6: xin nhận xét của Công ty thực tập.

Từ 1/7 đến 4/7: Nộp báo cáo và xin nhận xét của giáo viên hớng dẫn.

Ngày 5/7: Nộp báo cáo thực tập cho khoa Kế toán.

2 Kế toán doanh nghiệp thơng mại dịch vụ

3 Hệ thống tài khoản kế toán, các quy định của Bộ Tài chính

4 Tài chính doanh nghiệp

5 Bảng TSCĐ

6 Bảng cân đối tài khoản kế toán quí I năm 2006

7 Các tài liệu có liên quan khác: Bảng tổng hợp chứng từ gốc, Bảng kế hoạch sản xuất 3 năm

Trang 9

Phần III

Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần

D-ơng Hồ

I_ Khái quát chung về tình hình TSCĐ tại Công ty cổ phần Dơng Hồ:

1 Tài sản cố định và yêu cầu về tài sản cố định:1.1 Tài sản cố định:

- TSCĐ là những tài sản do Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với những tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

- 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:

+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Nguyên giá tài sản phải xác định 1 cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (những tài sản đợc coi là tài sản cố định phải có giá trị từ 10.000.000đ trở lên)

1.2 Đặc điểm chung về tài sản cố định:

Tài sản cố định có thời gian sử dụng hữu ích dài, đối với tài sản cố định hữu hình thì không thay đổi hình thái vật chất bna đầu trong quá trình sử dụng.1.3 Yêu cầu của tài sản cố định:

Do đặc điểm của tài sản cố định nên doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản

Trong mỗi Doanh nghiệp thờng sử dụng nhiều loại TSCĐ khác nhau, mỗi loại

có tính chất kỹ thuật, đặc điểm công dụng và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó để phục vụ yêu cầu quản lý hạch toán thì cần thiết phải tiến hành hạch toán chính xác TSCĐ, tăng cờng việc quản lý TSCĐ hiện có đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch trang bị đầu t đổi mới TSCĐ và điều kiện để tính toán

Trang 10

phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh nhằm thu hồi vốn TSCĐ đã sử dụng Việc phân bổ TSCĐ có nhiều cách khác nhau nhng trong hạch toán và quản lý thờng sử dụng 3 tiêu thức phân loại sau:

2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất: có 2 loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động ản xuất kinh doanh

- TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị

và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xúât kinh doanh, cung cấp dịch

vụ hoặc cho các đối tợng thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình 2.1.2 Phân loại TSCĐ thực tính chất và mục đích sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- TSCĐ hữu hình đợc chia thành các loại sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh nhà làm việc, nhà kho, xởng sản xuất, cửa hàng phục vụ sản xuất kinh doanh

+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nh: máy móc thiết bị chuyên dùng, dây chuyền công nghệ

+ Phơng tiện thiết bị truyền dẫn: gồm các loại phơng tiện vận tải nh đờng sắt, ờng thuỷ, đờng bộ và các thiết bị truyền dẫn nh: hệ thống điện, nớc

đ-+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: thiết bị điện tử, máy tính, máy Fax

+ TSCĐ phúc lợi: gồm tất cả TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phúc lợi công cộng nh: nhà ăn, nhà nghỉ

+ TSCĐ khác: gồm những tài sản cố định cha phản ánh vào các loại tài sản cố

định nh trên: tranh, ảnh, tác phẩm nghệ thuật, TSCĐ nhợng bán thanh lý

- TSCĐ vô hình đợc chia thành các loại sau:

+ Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới việc giành quyền sử dụng đất nh chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, lệ phí trớc bạ (nếu có)

+ Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế đã bỏ ra để mua lại bản quyền tác giả, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu đợc Nhà nớc cấp bằng sáng chế

2.1.3 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu: 2 loại

- TSCĐ tự có: là TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm hình thành từ nguồn vốn chủ

sở hữu, vốn đi vay dài hạn, các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn bên ngoài liên doanh, hay đợc biếu tặng

- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong 1 thời gian nhất định Doanh nghiệp phải trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng đã ký.Căn cứ theo các điều kiện thuê mà

Trang 11

TSCĐ trong hợp đồng kinh tế đã kí kết TSCĐ thuê ngoài gồm: TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.

+ TSCĐ thuê tài chính: là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và

đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu tài sản tiền thu về cho thuê chỉ đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t cho nó

+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ mà hợp đồng thuê không phải là hợp đồng thuê tài chính

2.2 Đánh giá TSCĐ:

2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Ngyên giá TSCĐ hữu hình:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm dùng ngay trong hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả mua mới và cũ)

Các khoản thuếCác chi phí liên quan:

+TSCĐ hữu hình đợc mua theo phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó

đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua

Nguyên giá TSCĐ vô hình:

Nguyên giá = Giá mua + Chi phí liên quan - Các khoản giảm trừ

- TSCĐ vô hình đợc hình thành từ việc trao đổi bằng chứng từ có liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị

- TSCĐ vô hình là quyền sở hữu đất có thời hạn

2.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ

Giá trị còn lại = Giá trị còn lại x Nguyên giá của TSCĐ sau khi đánh giá lại

sau khi trớc khi Nguyên giá của TSCĐ trớc khi đánh giá lại

đánh giá lại đánh giá

3 Thủ tục tăng giảm TSCĐ, chứng từ kế toán và kế toán chi tiết TSCĐ:

3.1 Thủ tục tăng giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ:Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thờng xuyên biến động Để đảm bảo các yêu cầu quản lý TSCĐ kế toán phải theo dõi và phản ánh mọi trờng hợp biến động (tăng, giảm) của TSCĐ

3.2 Chứng từ kế toán TSCĐ:

Trang 12

- Kế toán TSCĐ đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng ghi TSCĐ về giá trị và hiện vật.

- Kế toán TSCĐ đợc tiến hành dựa vào các chứng từ về tăng giảm khấu hao

động TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 211_ TSCĐ hữu hình

- Bên nợ hạch toán các nghiệp vụ:

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ (thanh lý, nhợng bán).+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ (do đánh giá lại, do xây dựng lắp ráp thêm trang thiết bị )

- Bên có hạch toán các nghiệp vụ:

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ

+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ (do đánh giá lại,do tháo bớt số bộ phận)

- Số d bên nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hiện cơ sở doanh nghiệp

4.2 Kế toán các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ:

4.2.1 Kế toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ:

Trang 13

+ Hoá đơn của bên thanh toán, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ

+ Hợp đồng, biên bản nhận, biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật

Căn cứ vào kế hoạch đầu t (nếu có) và nhu cầu trang thiết bị của các bộ phận

đã đợc giám đốc công ty phê duyệt, văn phòng tổng hợp làm thủ tục ký hợp

đồng mua TSCĐ với nhà cung cấp (giao ớc tên hàng, chất lợng, giá cả, địa

điểm, thời gian giao nhận ) Trong quá trình mua bán, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều đợc theo dõi tập hợp đầy đủ kèm theo hoá đơn chứng từ Khi hợp đồng mua bán hoàn thành, thanh toán tiền, kế toán TSCĐ căn cứ vào chứng từ gốc, đồng thời làm thủ tục kế toán tăng TSCĐ (vào thẻ TSCĐ,

sổ TSCĐ) trớc khi đa vào sử dụng

Riêng đối với những TSCĐ có giá trị nhỏ, mua với số lợng ít, thì thanh toán giấy báo giá đã đợc phê duyệt và hoá đơn tài chính do cục thuế quy định Thông thờng TSCĐ của công ty đều đợc giao thẳng cho bộ phận sử dụng

• Kế toán TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay:

- Trờng hợp mua sắm TSCĐ trong nớc:

+ Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ có liên quan đến mua sắm TSCĐ nh: hoá đơn, phiếu chi, giấy báo nợ

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- Nhận lại góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu hình

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 128, 222: Nhận lại vốn góp liên doanh

+ Nếu giá trị còn lại do đánh giá lớn hơn giá trị vốn góp thì phần chênh lệch doanh nghiệp sẽ trả tiền hoặc nợ bên liên doanh

• Đồng thời kết chuyển nguồn vốn (nếu có):

Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê

Trang 14

• Nếu TSCĐ thừa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nguyên nhân để ghi tăng nguyên giá TSCĐ nh các trờng hợp trên Đồng thời trích khấu hao TSCĐ.

4.2.2 Kế toán giảm tài sản cố định:

• Thủ tục chứng từ:

- TSCĐ của công ty giảm chủ yếu là do thanh lý, nhợng bán Đối với những TSCĐ phải tập hộp đầy đủ chứng từ, hồ sơ TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ kế toán Chứng từ giảm TSCĐ gồm đơn xin thanh lý TSCĐ và biên bản thanh lý (nhợng bán TSCĐ)

- Khi có TSCĐ nào cần thanh lý, đơn vị sủ dụng TSCĐ chủ động làm tờ trình

để xinh thanh lý (nhợng bán) khi có quyết định thanh lý của giám đốc thành lập hội đồng tài chính gồm: Đại diện văn phòng tổng hợp, phòng kế toán tài chính và đơn vị sử dụng tài sản Hội đồng thanh lý chịu trách nhiệm tổ chức việc thanh lý TSCĐ và lập biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định Biên bản thanh lý TSCĐ đợc lập thành 3 bản, một bản giao cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, một bản giao cho văn phòng tổng hợp để vào hồ sơ kỹ thuật, một bản giao cho đơn vị sử dụng Sau khi làm đầy đủ thủ tục thanh lý kế toán ghi huỷ thẻ TSCĐ vào sổ TSCĐ

• Giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh:

- Giá trị góp vốn lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

- Giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Trang 15

• Trả lại tài sản cho các bên tham gia liên doanh

- Giá trị còn lại đã đợc đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại ghi trên sổ:

Nợ TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình (số khấu hao luỹ kế)

Nợ TK 411: Chi tiết nguồn vốn liên doanh

Có TK 211: TSCĐHH (nguyên giá)

Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản

- Trờng hợp giá trị còn lại đã đợc đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ:

Thanh toán nốt số còn lại

Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 111, 112, 338

• TSCĐ bị mất, thiếu phát hiện khi kiểm kê

Nợ 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình (số khấu hao luỹ kế)

Nợ TK 111, 334, 138: Số thu hồi do bắt bồi thờng

• Các chi phí nghiên cứu, lợi thế thơng mại, đợc hạch toán vào TSCĐVH Khi thực hiện chuẩn mực kế toán mới những chi phí đó không đợc gọi là TSCĐVH

Nợ TK 627, 641, 642 (giá trị còn lại)

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ nguyên giá

Nợ TK 142, 242:

Có TK 213: TSCĐVH (nguyên giá)

5 Kế toán khấu hao TSCĐ:

5.1 Hao mòn TSCĐ là sự hao mòn về mặt vật chất và giá trị của TSCĐ do sử dụng TSCĐ, do tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiện làm việc cũng nh tiến bọ kỹ thuật Hao mòn TSCĐ đợc thể hiện dới 2 dạng: Hao mòn hữu hình và Hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng, sự tác

động của môi trờng làm cho TSCĐ bị cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng

bộ phận

- Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có cùng tính năng nhng có năng xuất cao hơn hoặc có chi phí ít hơn

5.2 Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ:

Kế toán sử dụng TK 214: Hao mòn TSCĐ

TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản

Ngày đăng: 25/03/2013, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp chi tiết - Báo cáo thực tập hạch toán kế toán
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 6)
Bảng tính và phân bổ khấu hao - Báo cáo thực tập hạch toán kế toán
Bảng t ính và phân bổ khấu hao (Trang 16)
Bảng kê phân loại - Báo cáo thực tập hạch toán kế toán
Bảng k ê phân loại (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w