1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Hà Minh Lương

79 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 713 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục Lời Nói đầu………………………………………………………………………….2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ......5 VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ MINH LƯƠNG 5 1.1.Một số nét khái quát về Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Hà Minh Lương 5 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5 1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị 6 1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất của Công ty. 9 1.1.3.1. Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty. 9 2.1.3. Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác trong công ty. 13 CHƯƠNG 2: 15 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ MINH LƯƠNG 15 2.1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Hà Minh Lương 15 2.1.1. Chính sách kế toán mà Công ty đang áp dụng. 15 2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 15 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 15 2.1.2.2. Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán: 16 2.1.3. Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 17 2.2.Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp. 19 2.2.1 Kế toán quản trị 19 2.2.2 Kế toán tài chính 21 2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Hà Minh Lương 21 2.2.2. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. 31 2.2.2.1. Hạch toán NVL, CCDC 31 2.2.2.2 Phân loại và đánh giá 31 2.2.2.3. Nội dung tổ chức hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu. 33 2.2.3. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 42 2.2.3.1. ý nghĩa, nhiệm vụ 42 2.2.3.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương 43 2.2.4. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng và Thương Mại Hà Minh Lương 48 2.2.4.1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 48 2.2.4.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. 49 2.2.4.3. Phương pháp hạch toán kế toán chi phí 50 2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Hà Minh Lương 60 2.2.6 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 64 2.2.7 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 74 2.2.7.1. Khái niệm, nhiệm vụ. 74 2.2.7.2. Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Hà Minh Lương 75 2.2.8 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh. 78 2.2.8.1. Khái niệm: 78 2.2.8.2. Phương pháp hạch toán: 78 2.2.9 .Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. 79 2.2.9.1. Hạch toán kế toán nợ phải trả. 79 2.2.9.2. Hạch toán kế toán nguồn vốn chủ sở hữu. 80 2.2.10 Báo cáo tài chính. 80 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 87 1. Những ưu điểm đạt được trong công tác kế toán 87 2. Một số mặt hạn chế và ý kiến đề xuất nhằm củng cố, hoàn thiện công tác kế toán 88

Trang 1

Lời mở đầu

Trong công cuộc đổi mới của đất nớc, cùng hoà nhập vào xu thế mở của hộinhập của nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt nam đã không ngừng nâng caotrình độ quản lý, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thànhsản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trênthị trờng

Kế toán là một bộ phận trong quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cựctrong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh đảm bảo tính đồng bộ,cung cấp thông tin cần thiết cho viẹc điều hành quản lí doanh nghiệp cũng nh quản

lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Các doanh nghiệp kinh doanh luôn phát huy hết khảnăng của mình trong việc sản xuất kinh doanh để góp phần xây dựng kinh tế của Đấtnớc Vì vậy, doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tăng cờng biện pháp quản lý, tiết kiệmchi phí sản xuất kinh doanh Đó chính là những yếu tố cơ bản để ổn định và pháttriển kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay

Từ thực tế làm một phần công việc trong công tác kế toán của công ty và qua nghiên cứu em xin báo cáo tình hình chung và thực tế hạch toán sản xuất kinh doanh

ở Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng

Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm nhữngphần chính sau:

Chơng 1: Tổng quan về Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng

Chơng 2: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng

và Thơng Mại Hà Minh Lơng

Báo cáo tổng hợp này mặc dù đã đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình cô giáo ớng dẫn, của ban lãnh đạo công ty, nhng do kinh nghiệm thực tiễn của cá nhân em

Trang 2

h-còn ít, nên không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong đợc sự chỉ dẫncủa các thày cô và Ban lãnh đạo công ty Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn côgiáo hớng dẫn Cao Hồng Hạnh, cùng ban lãnh đạo Công ty và các cô chú phòng kếtoán.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Hà Thị Thanh

Lớp CĐ KT20- K12

Trang 3

Mục Lục

Lời Nói đầu……….2

Chơng 1: Tổng quan 5

về Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hà Minh Lơng 5

1.1.Một số nét khái quát về Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 5

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5

1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị 6

1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất của Công ty 9 1.1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty 9

2.1.3 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác trong công ty 13

Chơng 2: 15

Thực trạng hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 15

2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 15

2.1.1 Chính sách kế toán mà Công ty đang áp dụng 15

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 15

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 15

2.1.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán: 16

2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 17

2.2.Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp 19

2.2.1 Kế toán quản trị 19

2.2.2 Kế toán tài chính 21

2.2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 21

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 31

2.2.2.1 Hạch toán NVL, CCDC 31

2.2.2.2 Phân loại và đánh giá 31

2.2.2.3 Nội dung tổ chức hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu 33

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 42

2.2.3.1 ý nghĩa, nhiệm vụ 42

2.2.3.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lơng 43

2.2.4 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 48

2.2.4.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 48

2.2.4.2 Xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành 49

2.2.4.3 Phơng pháp hạch toán kế toán chi phí 50

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 60

2.2.6 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 64

2.2.7 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 74

2.2.7.1 Khái niệm, nhiệm vụ 74

2.2.7.2 Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 75

2.2.8 Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh 78

2.2.8.1 Khái niệm: 78

2.2.8.2 Phơng pháp hạch toán: 78

2.2.9 Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 79

2.2.9.1 Hạch toán kế toán nợ phải trả 79

Trang 4

2.2.9.2 Hạch toán kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 80

2.2.10 - Báo cáo tài chính 80

Chơng 3: Nhận xét và kiến nghị 87

1 Những u điểm đạt đợc trong công tác kế toán 87

2 Một số mặt hạn chế và ý kiến đề xuất nhằm củng cố, hoàn thiện công tác kế toán 88

Trang 5

Chơng 1: Tổng quan

về Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hà Minh Lơng

1.1.Một số nét khái quát về Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh

Lơng

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh LơngNăm thành lập: 2009

Địa chỉ trụ sở chính: Tân Phú- Yên Lơng- ý Yên- Nam Định

Điện thoại: 0982.482.423 hoặc 0989.920.496

Năm 2009, công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng đợc thànhlập và hoạt động theo luật doanh nghiệp và các luật khác của nhà nớc có liên quan.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0600653360 của Sở kế hoạch và đầu t tỉnhNam Định cấp ngày 17/08/2009

Nhiệm vụ hiện nay của công ty TNHH và Thơng Mại Hà Minh Lơng là tậptrung vào:

- Sản xuất vật liệu xây dựng,cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- Thi công san lấp mặt bằng xây dựng

- Dịch vụ ăn uống vui chơi giải trí, kinh doanh thơng mại

Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng là một đơn vị hạch toánkinh tế độc lập, hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của cácdoanh nghiệp khác trong lĩnh vực xây dựng công trình Song với sự nỗ lực của Banlãnh đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên, sản xuất kinh doanh của công ty đãkhông ngừng phát triển, không những bảo toàn số vốn ban đầu mà còn có sự tăng tr-ởng Hơn 3 năm qua hầu nh năm nào công ty cũng hoàn thành vợt mức kế hoạch đề

ra, đời sống cán bộ công nhân viên cũng không ngừng đợc cải thiện, công ty luônlàm ăn có lãi và luôn làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Trang 6

1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị

Để đảm bảo cho việc sản xuất thi công công trình đợc thực hiện một cách cóhiệu quả, Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng là đơn vị sản xuấtkinh doanh độc lập, bộ máy quản lý đợc tổ chức gọn nhẹ, ban lãnh đạo của công ty lànhững ngời có năng lực, trình độ trong quản lý và điều hành: Đứng đầu là Giám đốccông ty, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc, phó giám đốc kế hoạch kỹthuật, 1 phó giám đốc chính trị Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty

là 400 ngời Đa số ngời lao động hăng hái, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn, taynghề cao, có ý thức kỷ luật tốt tạo điều kiện cho việc tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh công ty

Trang 7

- Hình 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây Dựng và

Th-ơng Mại Hà Minh LTh-ơng

 Giám đốc công ty: Là người điều hành cao nhất trong công ty và là người chịu

trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quyết định việc tổ

chức quản lý điều hành sản xuất của toàn công ty Giám đốc công ty có quyền

ký kết các hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan theo

sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty và Chủ đầu tư

Ban hành chính

Ban chính trị

Ban tài chính

đội

xd n2

đội

xd n3

đội

xd n4

đội

xd n5

đội

xd n6

đội

xd n7

đội

xd n8

giám đốc công ty

Trang 8

 Phó Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật: Phụ trách trực tiếp Ban Kế hoạch-

Kỹ thuật và Ban vật tư, là người giúp việc cho Giám đốc trong công tác chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh và công tác kỹ thuật của công ty, cùng với Giám đốc tìm kiếm việc làm và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả, đúng pháp luật

 Phó Giám đốc Chính trị kiêm Bí thư Đảng Uỷ: Phụ trách trực tiếp Ban chính trị và Ban Hành chính Là người giúp việc cho Giám đốc trong công tác Đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong toàn công ty Có nhiệm vụ triển khai mọi hoạt động theo hướng chỉ đạo của cấp uỷ Đảng công ty, Đảng uỷ Ban Giám đốc Công ty về sinh hoạt tư tưởng, công tác đời sống, công tác xây dựng đơn

vị, duy trì kỷ luật và các chế độ sinh hoạt khác

 Ban Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc mà trực tiếp

là Phó Giám đốc Kế hoạch - Kỹ thuật công tác quản lý kỹ thuật của toàn công

ty, xây dựng kế hoạch định hướng cho công ty Ban Kế hoạch - Kỹ thuật cũng

có nhiệm vụ theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch các công trình, quy trình kỹ thuật, các biện pháp thi công, tính toán giá trị dự toán và nhận thầu xây lắp cáccông trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, lập báo cáo kế hoạch và thực hiện kế hoạch với Công ty

 Ban Tài chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán của Nhà nước và cấp trên đó ban hành Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tài chính, chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát hoạt động của đồng vốn để việc đầu tư sao cho có hiệu quả và chi tiêu đúng mục đích

 Ban chính trị tổ chức lao động và tiền lơng: Tham mu cho cấp ủy mà trực tiếp Phó Tổng Giám đốc Chính trị trong công tác Đảng, công tác chính trị, quần chúng nh Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ; Tham mu cho cấp ủy, chi hộ, Ban giám đốc trong việc quản lý nhân sự từ khâu sắp xếp, tuyển dụng, bố trí ngời lao động hợp lý; nghiên cứu và giải quyết các chế độ cho ngời lao động

nh tiền lơng, tiền thởng, BHXH đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ hiện hành

Trang 9

 Ban vật t: có nhiệm vụ quản lý vật t, chủ động tìm kiếm khai thác nguồn vật t sao cho nó hiệu quả nhất, đảm bảo việc cung ứng vật t thi công các công trình lớn theo đúng tiến độ Quản lý điều chuyển trang thiết bị trong toàn công ty phục vụ cho SXKD hiệu quả nhất, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy

Khác với phần lớn các loại hình SXKD khác, do đặc điểm của ngành xây dựng

và do sự tác động của cơ chế thị trờng phơng thức khoán sản phẩm xây lắp đến các

đơn vị cơ sở,các đội thi công là một phơng thức quản lý xây dựng cơ bản Công tycũng là một đơn vị áp dụng cơ chế khoán và áp dụng cơ chế khoán gọn công trình,hạng mục công trình đến các đội xây dựng Các Đội xây dựng có nhiệm vụ tổ chứcthi công theo thiết kế kỹ thuật của công trình, theo yêu cầu của Chủ đầu t và phảiquản lý vật t, tài sản của công ty và của Đội Khi hoàn thành việc xây dựng Đội sẽbáo cáo Giám đốc và cùng công ty bàn giao cho chủ đầu t và hai bên tiến hành kýhợp đồng khi hết thời hạn bảo hành công trình

Có thể khái quát sơ đồ quá trình SXKD của công ty nh sau:

Tìm kiếm và Khoán cho Tổ chức Bàn giao và

Ký kết HĐXD các Đội XD thi công thanh lý HĐ

Thực trạng hoạt động của công ty trong 2 năm gần đây:

Tình hình tài sản của Công ty:

Trang 10

Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của công ty chiếm tỉ trọng lớn Năm 2011 chiếm89,88% sang năm 2012 chiếm 96,57% tập trung và chiếm tỷ trọng lớn ở các khoảnphải thu Năm 2011 khoản phải thu chỉ chiếm có 50,46% so với tổng tải sản nhngsang đến năm 2012 chiếm tới 65,9% so với tổng tài sản Trong đó tài sản cố định và

đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ 10,11% (năm 2011) chủ yếu là TSCĐ Điềunày chứng tỏ từ khi thành lập công ty chỉ tập trung tìm kiếm việc làm mà ch a chútrọng đén việc đầu t cho TSCĐ Là một doanh nghiệp chủ yếu thi công công trìnhdân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông các loại hình này khi thi công đòihỏi phải có máy móc trang thiết bị, không thể làm bằng thủ công đợc vì vậy TSCĐchiếm tỷ trọng nhỏ là điểm cha hợp lý

Tình hình nguồn vốn của công ty

+ Nhóm nợ phải trả của công ty năm 2011 chiếm tới 98.44%, sang năm 2012chiếm 97.1% Điều này nói lên rằng do đặc điểm kinh doanh của ngành xây dựng cơbản phần lớn các công trình khi bớc vào thi công mọi chi phí đều do công ty ứng tiền

Trang 11

bằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn và khi công trình hoàn thành đi vào nghiệm thunguồn vốn vay mới đợc thanh toán khi Chủ đầu t trả Công ty vẫn mạnh dạn vay vốn

đầu t cho hoạt động SXKD nên nguồn vốn vay của công ty tăng lên đồng thời cáckhoản thu cũng tăng lên theo

Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình phát triển của công ty TNHH XâyDựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng 2 năm qua :

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012

Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2012-

Lợi nhuận thuần từ HĐKD 262.337.747 1.611.656.168

Tổng lợi nhuận kế toán trớc

Trang 12

Giá trị sản xuất năm 2011 đạt 26,123 triệu đồng, doanh thu đạt 16,885 triệu đồngchiếm 64% so với sản lợng thực hiện đợc Nhng đến năm 2012 giá trị sản xuất đạt85,132 triệu đồng, doanh thu đạt 70,666 triệu đồng chiếm 83% Công ty đang trên

đà phát triển để khẳng định mình trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất kinh doanhngày càng có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc,góp phần tăng nguồn thu ngân sách tạo đà phát triển kinh tế, tạo đợc niềm tin chokhách hàng

2.1.3 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác trong công ty.

Phòng kế toán có quan hệ bình đẳng và ngang cấp với các phòng ban kháctrong công ty Phòng kế toán cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện với các phòngban khác các nhiệm vụ mà công ty giao phó

Để thực hiện tốt nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối ợng sử dụng trong và ngoài công ty, bộ máy kế toán của công ty đã đ ợc tổ chức khoahọc, phù hợp với tình hình chung của công ty và đem lại hiệu quả kinh tế cao Mộtmặt bản thân bộ máy kế toán của công ty luôn đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất của kế toán trởng Mặt khác là một bộ phận cấu thành nên bộ máy quản lý củacông ty, bộ máy kế toán của công ty luôn có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận,các phòng ban chức năng khác nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao cũng nh gópphần hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty Cụ thể là:

t Đối với bộ phận kỹ thuật mối quan hệ này thể hiện bất kỳ sản phẩm nào saukhi sản xuất xong sẽ đợc KCS kiểm tra và ghi vào bản kiểm nghiệm sản phẩm Kếtoán phải dựa vào bản kiểm nghiệm và các định mức đã đợc phòng kỹ thuật duyệt đểlàm căn cứ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trả cho ngời lao động

Đối với phòng tổ chức hành chính mối quan hệ này thể hiện trong việc phòng

kế toán phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính theo dõi giám sát ngày công làmviệc từ đó đảm bảo việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đúng, đủ vàhợp lý Đây cũng là cơ sở để công ty có biện pháp quản lý và sử dụng lao động mộtcách có hiệu quả

Đối với phòng kinh tế - kế hoạch, kế toán dựa vào những định mức vật t từphòng kinh tế - kế hoạch để viết các phiếu xuất kho theo đúng số lợng, chủng loại,quy cách

Trang 13

2.1.1 Chính sách kế toán mà Công ty đang áp dụng.

 Niên độ kế toán: Đợc tính từ ngày 01 tháng 01 dơng lịch đến hết

ngày 31 tháng 12 hàng năm

 Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ

 Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

 Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ

 Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Phơng pháp khấu hao đờng

thẳng

 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng tiền Việt Nam

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Và Thơng Mại Hà Minh Lơng là một doanh nghiệp

có quy mô lớn ở cấp xí nghiệp mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động, nhng đãchiếm đợc uy tín trên thị trờng Để phù hợp với điều kiện SXKD và đáp ứng yêu cầuquản lý sản xuất, công ty đã vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nửa tậptrung, nửa phân tán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành Ban Tài chính

và nhân viên kế toán tại các Đội Toàn công ty có 9 đội trực thuộc thực hiện hạchtoán phụ thuộc

Khái quát tổ chức bộ máy kế toán qua sơ đồ sau:

Kế toánngânhàng &

Kế toán

tổng

hợp

Kế toánthuế vàTSCĐ

Kiểmtra

kế toán

Trang 14

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty

2.1.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Ban tài chính có nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán do các Đội xây dựnggửi lên Đồng thời thực hiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ kế toán tài chính có liênquan đến các hoạt động chung của toàn công ty, lập báo cáo chung cho toàn công ty,hớng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty

- Kế toán trởng: Là ngời có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác

kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị Đồng thời hớng dẫn, thẻ chế và

cụ thể hóa kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà n ớc, của

Bộ quốc phòng, của Bộ xây dựng và của Công ty Hớng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo việchạch toán, lập kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về côngtác tài chính kế toán của công ty

- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo chi tiết và tổng hợp báo cáo các

Đội gửi lên thành báo cáo công ty Ngoài ra kế toán tổng hợp còn là ngời kiểm tratính hợp lý hợp lệ của chứng từ cũng nh việc ghi chép sổ sách mà các Đội gửi lên

- Kế toán ngân hàng, BHXH: Quan hệ giao dịch vay và thanh toán các khoảntiền vay với Ngân hàng, quản lý khoản tiền gửi của công ty tại Ngân hàng đồng thờitheo dõi tình hình thu hồi vốn các công trình Theo dõi và tính toán BHXH cho toàncông ty

- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương: Quản lý tiền mặt của công ty, căn cứ vàocác chứng từ được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, ngânphiếu phục vụ sản xuất Hàng tháng đối chiếu với kế toán ngân hàng về tồn quỹ vàcác lệnh thu chi báo cáo với kế toán trưởng đồng thời theo dõi việc chi trả lương và

Kt

ĐộI

XD 37

Kt

ĐộI

XD 37

Kt

ĐộI

XD 37

Kt

ĐộI

XD 37

Kt

ĐộI

XD 37

Trang 15

trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, ghi chép phản ánh tình hình biến động vốn bằngtiền

- Kế toán thuế kiêm kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấuhao TSCĐ trong toàn công ty đồng thời có nhiệm vụ theo dõi và nộp thuế cho cơquan thuế

- Kiểm tra kế toán và kế toán giá thành: Thường xuyên và định kỳ thực hiệncông tác kiểm tra kế toán nội bộ cùng kế toán trưởng chuẩn duyệt chi phí và giáthành các công trình

- Kế toán tại các Đội trực thuộc: Là người thường xuyên theo dõi và bám sátcác công trình xây dựng, định kỳ hàng tháng tập hợp toàn bộ các chứng từ tiến hànhghi sổ Ngoài ra công việc thường xuyên của kế toán đội là người thực hiện việcthanh quyết toán với nhân viên của Đội Cuối quý làm báo cáo tài chính nộp lên củacông ty

2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp

 Hình thức kế toán hệ thống sổ sách kế toán áp dụng:

Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quyđịnh mà Bộ tài chính đó ban hành Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theođúng chế độ quy định Hệ thống sổ sách tổng hợp đựoc sử dụng theo hình thức kếtoán chứng từ ghi sổ đối với kế toán thủ công và công ty cũng sử dụng máy vi tính

để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phần làm giảm khối lượng công việccho kế toán

Việc ghi chép đợc tiến hành nh sau:

Hình 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ:

Sổ đăng kí

Bảng cân đối phát sinh

Sổ quỹ hàng ngày

Trang 16

: ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng: Kiểm tra, đối chiếu Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các chứng từ phù hợp Định kỳ mỗi tháng một lần kế toán tập hợp một

số loại chứng từ ban đầu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Chứng từ gốc cùng với bảng tổng hợp chứng từ gốc là căn cứ để kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và

sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, 622, 622, 623, 627,154 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ sau đó từ chứng từ ghi sổ

đợc ghi vào sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154

Cuối quý khóa sổ Cái, tính d cuối kỳ các tài khoản trên sổ Cái, cộng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Số liệu tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc đối chiếu với bảng cân đối phát sinh

Cuối quý cộng sổ chi phí sản xuất kinh doanh, lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo tổng công trình sau đó đối chiếu với sổ Cái Sau khi đảm bảo tính khớp đúng của số liệu, kế toán lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.2.Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp.

2.2.1 Kế toán quản trị

Chức năng của kế toán quản trị là cung cấp thông tin về hoạt động của một đơn

vị Trong các doanh nghiệp kế toán quản trị không những cần thiết cho ngời raquyết định quản lý ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối t-ợng ở bên ngoài doanh nghiệp

Khác với các thông tin của kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp các thông tin thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp- những ngời ra quyết

Trang 17

định và hành động của họ ảnh hởng trục tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp đó.

Thông tin kế toán quản trị cung cấp nhằm mục đích sau:

+ Hoạch định các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của đơn vị

+ Kiểm soát kết quả hoạt động của đơn vị

Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp bao gồm:

+ Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh

+ Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

+ Kế toán quản trị các hoạt động đầu t tài chính

+ Kế toán quản trị các hoạt động khác trong doanh nghiệp

Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm:

1 Phân biệt các phơng pháp xác định chi phí

2 Nhận diện đợc các chứng từ sử dụng hệ thống chi phí

3 Xác định tỷ lệ phân bố chi phí sản xuất chung

4 Hiểu đợc quá trình vận động của chi phí

5 Phân bổ chi phí sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản xuất và giá vốn

6 Xử lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung phân bổ và chi phí sản xuất chung thực tế

Trang 18

Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để tập hợp chi phí theo công việc:

do mua sắm từ nguồn vốn kinh doanh của công ty, từ quỹ đầu t phát triển

- Phân loại TSCĐ tại đơn vị

- TSCĐ dùng cho sản xuất bao gồm: máy tiện, máy cắt, máy trộn bê tông, máy

đầm, máy hàn, máy khoan, cẩu, máy xúc, một xởng cơ khí, 1 nhà kho

Đơn đặt hàng

Quyết định sảnxuất

Lệnh sản xuất

Phiếu theo dõi lao

động

Chi phí sản xuấtchung dự tính

Phiếu theo dõi

nguyên vật liệu

Phiếu chi phí công việc

Trang 19

- TSCĐ dùng cho quản lý nh các thiết bị văn phòng, nhà làm việc, trung tâmnhà ăn cho cán bộ CNV.

- Đánh giá TSCĐ

Cách tính nguyên giá TSCĐ, khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại đợc công ty thựchiện theo quyết định số 206 của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao TSCĐ

- Nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau:

+ TSCĐ mua ngoài: Nguyên giá = giá thanh toán cho ngời bán + các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử - chiết khấu thơng mại, giảm giá đợc hởng.

+ TSCĐ hình thành qua hoạt động đầu t xây dựng cơ bản: Nguyên giá chính làgiá quyết toán của công trình theo quy định hiện hành cộng thêm các chi phí khác tr-

ớc khi qua sử dụng

+ TSCĐ do tự sản xuất ra: = tất cả các chi phí tập hợp lại để sx ra TSCĐ đó

- Phơng pháp tính khấu hao: Đơn vị tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng

áp dụng tỷ lệ khấu hao 24 %/ năm cho tất cả các đội và chung cho tất các tài sản

 Hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thơng Mại Hà Minh Lơng

Trang 22

Tk 242

NÕu GTCL lín

Trang 23

d KÕ to¸n khÊu hao TSC§

 Chi phÝ khấu hao TSCĐ lµ số tiền trÝch khấu hao TSCĐ thuộc sự quản lý củaĐội x©y dựng

TSCĐ thuộc sự quản lý của Đội x©y dựng bao gồm cả m¸y thi c«ng vµ cả c¸cTSCĐ kh¸c phục vụ thi c«ng ở c¸c Đội x©y dựng mµ c«ng ty giao cho quản lý, sốlượng TSCĐ nµy kh«ng lớn nªn c«ng ty trÝch vµ trÝch khấu hao chung kh«ng ph©nbiệt lµ m¸y thi c«ng hay TSCĐ kh¸c

Để hạch to¸n chi phÝ khấu hao TSCĐ, kế to¸n đội sử dụng b¶ng tÝnh vµ ph©n

bổ khấu TSCĐ c«ng ty ¸p dụng phương ph¸p khấu hao đường thẳng để trÝch khấuhao TSCĐ

C«ng ty TNHH x©y dùng

vµ th¬ng m¹i Hµ Minh

L-¬ngĐộ

Tỷ lệMức trÝch khấu haomột năm(24%)

Trang 24

TT Tªn TSCĐ Nguyªn gi¸ Khấu hao

trong quý

KH lũy kếđến th¸ngtrướcchuyểnsang

Gi¸ trịcßn lại

Căn cứ vo bảng tÝnh vµo ph©n bổ khấu hao TSCĐ mµ c«ng ty gửi xuống, kế to¸n đội lập chứng từ ghi sổ vµo cuối th¸ng vµ vµo sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ c¸i TK 623

e H¹ch to¸n söa ch÷a TSC§

Tk 111, 112, 141 tk 2413 tk 627, 642

Tù lµm, tËp hîp chi phÝ tk, 242

Söa ch÷a lín söa ch÷a kh«ng ph©n bæ

Tk 133 lín hoµn trÝch vµo CFSX ThuÕ thµnh tríc

Trang 25

GTGT

Tk 331 tk 335

trÝch Thuª ngoµi trÝch tríc

Tríc vµo

CFSX

Tk 211 Ghi t¨ng nguyªn gi¸ TSC§

Sau khi söa ch÷a n©ng cÊp xong tÝnh l¹i møc khÊu hao TSC§ dùa vµo nguyªn gi¸ míi, sè khÊu hao lòy kÕ vµ thêi gian sö dông sau söa ch÷a n©ng cÊp

íc söa ch÷a

-Sè khÊu hao lòy

Chi phÝ söa ch÷a n©ng cÊp hoµn thµnh

Thêi gian sö dông TSC§ sau söa ch÷a n©ng cÊp

f H¹ch to¸n TSC§ ®i thuª, cho thuª TSC§

Do số lượng m¸y thi c«ng của C«ng ty kh«ng đủ đ¸p ứng nhu cầu sử dụngm¸y thi c«ng ở c¸c c«ng trường v× vậy c¸c Đội thường thuª m¸y thi c«ng của c¸cđơn vị kh¸c Đ©y lµ bộ phận tạo nªn chi phÝ m¸y thi c«ng chủ yếu của c«ng ty Tạic¸c c«ng tr×nh khi nhận thấy cần thiết phải sử dụng m¸y thi c«ng th× Đội tiến hµnhthuª m¸y Phương thức thuª lµ thuª toµn bộ gồm cả c«ng nh©n vận hµnh m¸y lẫnnguyªn vật liệu phục vụ cho hoạt động của m¸y Theo phương thức nµy hợp đồngthuª phải x¸c định rõ khối lượng c«ng việc vµ số tiền bªn đi thuª phải thanh to¸n.Đối với những c«ng việc đơn giản vµ thời gian sử dụng m¸y Ýt th× cã thể thuª vµ trả

Trang 26

tiền theo ca m¸y hoạt động Đối với những c«ng việc phức tạp vµ thời gian dµi th×Đội phải ký hợp đồng thuª m¸y.

Cũng như m¸y thi c«ng của c«ng ty, m¸y thi c«ng thuª ngoµi phục vụ choc«ng tr×nh nµo th× kế to¸n chi phÝ thuª m¸y trực tiếp vµo c«ng tr×nh đã

Để hạch to¸n chi phÝ sử dụng m¸y kế to¸n đội căn cứ vµo hãa đơn, hợp đồngthuª m¸y, biªn bản nghiệm thu khối lượng hoµn thµnh, phiếu chi

Trong trường hợp thuª theo ca m¸y, kế to¸n đội sẽ căn cứ vµo hãa đơn(GTGT) do bªn cho thuª m¸y lập vµ thanh to¸n cho bªn cho thuª theo số ca m¸ythuª vµ đơn gi¸ đ· thỏa thuận

BiÓu sè 01: Ho¸ §¬n

Liªn 2: Giao cho kh¸ch hµng Ngµy 21/12/2012 AA/10NĐơn vị bªn hµng: XÝ nghiệp vận tải Lan Thµnh

Địa chỉ: 20- T©n LËp- TP Th¸i Nguyªn

Người mua hµng: NguyÔn Th¸i Xu©n

§ơn vị: Đội N4 - C«ng ty TNHH X©y Dùng vµ Th¬ng M¹i Hµ Minh L¬ngĐịa chỉ: ý Yªn- Nam §Þnh

TT Tªn hµng hãa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn gi¸ Thµnh tiền

CÇu đổ bª t«ng tại CT

KCN Z 131

Cộng tiền hµng

Thuế suất thuế GTGT 5% tiền thuế

Tổng cộng tiền thanh to¸n

11.428.571571.42912.000.000

Số tiền (bằng chữ): Mười hai triệu đồng chẵn

Trang 27

Trường hợp thuê máy thi công cho khối lượng công việc phức tạp và thời giandài, hai bên phải ký kết hợp đồng kinh tế Hàng tháng hai bên tiến hành nghiệm thukhối lượng công việc hoàn thành và lập Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.Khi công việc hoàn thành toàn bộ hai bên tiến hành lập Biên bản thanh lý hợp đồngthuê máy.

Ngày 26/11/2012 công ty ký kết hợp đồng thi công ép tĩnh cọc bê tông cốtthép gia cố nền móng công trình: Khu công nghiệp Z131 với Công ty TNHH xây lắp

và cơ khí chế tạo Đức An

Trong tháng 12/2012 hai biên tiến hành nghiệm thu và xác định khối lượnghoàn thành trong tháng là 34.353.000đ và tiến hành thanh lý hợp đồng thi công épcọc đã ký ngày 26/11/2012

Từ các hóa đơn, biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành cuối tháng, kếtoán đội lập CTGS

331331

11.428.571571.429

Kèm theo 01chứng từ gốc

2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

2.2.2.1 Hạch toán NVL, CCDC

- Nguyên vật liệu ( NVL): Là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể

sản phẩm

Trang 28

- Công cụ dụng cụ (CCDC): là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giátrị và thời gian quy định để xếp vào TSCĐ.

2.2.2.2 Phân loại và đánh giá

 Phân loại vật liệu, dụng cụ

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong khoảng 60-65% giá thànhcông trình xây dựng Do vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyênvật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lợng tiêu hao vậtchất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trìnhxây dựng cơ bản Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếpcho việc thi công công trình, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu công cụ dụng

cụ sử dụng cho máy thi công

Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trng đểphân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụng của nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại vật liệu xây dựng nh cát, đá, xi măng, sắt,thép, gạch

- Nguyên vật liêu phụ: Gồm các loại sơn, ve, phụ gia bê tông, dây điện, các thiết

bị gắn liền với vật kiến trúc nh thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà

- Nhiên liệu có xăng, dầu

+ Công cụ dụng cụ có: Cốp pha gỗ, cốp pha thép, xà gỗ, gỗ gián chịu nhiệt, gỗván, cuốc, xẻng, xà beng, điểm khác biệt của công ty là phần công cụ dụng cụxuất dùng phục vụ trực tiếp cho thi công công trình cũng nh đợc tính vào chi phínguyên vật liệu trực tiếp

Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán trực tiếp vàotừng đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo giá thực tế của loại vậtliệu đó Tại công ty do kho vật t đợc tổ chức ngay tại công trờng và lợng dự trữ trongkho thờng là phục vụ ngay cho quá trình thi công nên đơn giá nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ xuất kho đợc tính theo giá thực tế đích danh, tức nhập với giá nàothì xuất kho theo giá đó

 Đánh giá vật liệu, dụng cụ

Công ty tính giá vật t mua theo giá thực tế nhập kho:

+ Chi phí thu mua

2.2.2.3 Nội dung tổ chức hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu

Trang 29

- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kkhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi nhánh sử dụng tài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh giá trị

nguyên vật liêu và công cụ dụng cụ phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây lắp.Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ và sổ chi tiết đợc chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình

o hoá đơn mua vật liêu

Do vật t đợc mua phù hợp với nhu cầu thi công nên có rất ít vật liệu tồn và hầu

nh vật liệu nhập bao nhiêu thì xuất và sử dụng hết bấy nhiêu rất ít khi có vật liệu tồn

- Quy trình luân chuyển chứng từ:

Khi vật t về đến kho của Đội, thủ kho cùng bộ phận cung ứng căn cứ vào hoá

đơn bán hàng của ngời bán để lập “ phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập riêng

cho vật liệu và công cụ dụng cụ và lập riêng theo mỗi lần nhập Trên phiếu nhập khotrách nhiệm ghi đợc quy định nh sau: chỉ tiêu số lợng và chủng loại nhập theo yêucầu do bộ phận cung ứng ghi, chỉ tiêu số lợng thực nhập do thủ kho ghi, chỉ tiêu giátrị của hàng nhập thực tế do kế toán ghi Phiếu nhập kho đợc lập thành 2 liên, liên 1

do thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán, liên 2 do ngời giao hàng giữ.Hàng ngày, kế toán công trình tập hợp phiếu nhập kho do thủ kho gửi đến để ghi sốtiền và định khoản trên phiếu nhập kho

Để hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, phòng kế toán sử dụng phơng pháp ghi thẻ song song:

Trang 30

h×nh 4: Ph¬ng ph¸p ghi thÎ song song

PhiÕu nhËp kho cña C«ng ty TNHH X©y Dùng vµ Th¬ng M¹i Hµ Minh L¬ng

C«ng ty TNHH X©y Dùng vµ Th¬ng M¹i Hµ

Minh L¬ng

MÉu sè 02 - VTBan hµnh theo Q§ sè 1141- TC/Q§/C§KT

Ngµy 01/11/1995 cña bé tµi chÝnh

BiÓu sè 02 PhiÕu nhËp kho Sè:T1/10N

Ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 2012 Nî: 1521,1331 Cã: 331

ThÎ kho

Sæ kÕ to¸n tæng hîp

B¶ng kª nhËp xuÊt- tån

Sæ kÕ to¸n chi tiÕt

PhiÕu xuÊt khoPhiÕu nhËp kho

Trang 31

Tổng số tiền (Bằng chữ: ): mời bốn triệu bảy trăm ngàn đồng

Phiếu xuất kho Số:T1/10x

Trang 32

TT Tªn vật tư M·

cầu Thực xuất1

12.000400500

12.000400500

98016.00016.000

11.760.0006.400.0008.000.000

Tuy nhiªn việc nhập kho một số loại nguyªn vật liệu chỉ mang tÝnh h×nh thức.Trªn thực tế, nhiều loại vật liệu mua về được chuyển thẳng đến ch©n c«ng tr×nh đểphục vụ ngay cho qu¸ tr×nh sản xuất như: c¸t, v«i, đ¸, sỏi Thủ tục nhập - xuất kho lµnhằm phục vụ yªu cầu quản lý Trong trường hợp nµy sau khi lập phiếu nhập kho thủkho tiến hµnh ghi phiếu xuất kho

Cuối mỗi th¸ng, kế to¸n sẽ căn cứ vµo số lượng xuất nguyªn vật liệu thực tế đểlªn bảng kª xuất nguyªn vật liệu của th¸ng đã Bảng kª xuất nguyªn vật liệu sẽ hệthống đầy đủ trị gi¸ nguyªn vật liệu đã xuất dïng cho từng CT, HMCT trong th¸ng

505010

505010

150.00050.00040.000

7.500.0002.500.000400.000

Trang 33

Trang 34

Tổng cộng 203.544.000

Đội trưởng(Ký tªn)

Kế to¸n đội(Ký tªn)

Căn cứ vµo c¸c phiếu xuất kho vật liệu vµ bảng kª xuất vật liệu, kế to¸n lậpchứng từ ghi sổ phản ảnh chi phÝ nguyªn vật liệu trực tiếp xuất dïng cho thi c«ngc«ng tr×nh trong th¸ng

Chøng tõ ghi sæ

TK 621- SH 0110Ngµy 31 th¸ng 12

Trang 35

Căn cứ vµo chứng từ gốc, kế to¸n vµo sổ chi tiết TK621 được mở chi tiết chotừng c«ng tr×nh, hạng mục c«ng tr×nh Nội dung sổ chi tiết TK621 lµ sổ dïng để phản

¸nh chi tiết c¸c nghiệp vụ kinh tế ph¸t sinh liªn quan đÕn chi phÝ nguyªn vật liệu trựctiếp theo từng c«ng tr×nh, HMCT

SỔ CHI TIẾT

Tµi khoản 621Th¸ng 12/2012C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z131

153

84.020.000450.0001.570.00012.800.00069.200.000

7.900.0007.500.000400.000

Cộng ph¸t sinh th¸ng

Kết chuyển CF NVL 154

231.446.838

231.446.838

Trang 36

Chứng từ ghi sổ được lµm căn cứ đề kế to¸n ghi “ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”sau đã vµo “sổ C¸i tµi khoản 621”

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Th¸ng 12 n¨m 2012CTGS

Diễn giải

SHTKđốiứng

Kết chuyển vµo CFSXKD

152336153154

193.544.00027.152.83810.750.000

231.446.838

Cộng ph¸t sinh th¸ng 12

 231.446.838 231.446.838

SỔ C¸I

TK154: chi phÝ SXKDDD Số hiệu : 198

Th¸ng 12 năm 2012C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z 131

Trang 37

Kết chuyển chi phí

Cộng phát sinh tháng 12

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

2.2.3.1 ý nghĩa, nhiệm vụ

 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng.

- Tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng lao động

thời gian lao động chất lợng và kết quả của ngời lao động Tính đúng và thanh toánkịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động

- Đánh giá và phân tích tình hình sử dụng lao động, cung cấp các thông tin cần thiếtmột cách chính xác cho các bộ phận có liên quan

- Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương chính, lương phụcủa công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản mang tính chất lương của công nhântrực tiếp sản xuất

Do địa điểm thi công ở xa nên toàn bộ nhân công trực tiếp xây dựng côngtrình là do công ty thuê ngoài theo hợp đồng khoán việc tại nơi công trình khởi côngxây dựng mà không có lao động trong danh sách của công ty Công ty không tiến

Trang 38

hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp xây lắp mà chỉ trả lươngcho họ theo hợp đồng thỏa thuận là đơn giá khoán.

Đội áp dụng hình thức trả lương theo khối lượng công việc giao khoán thựchiện đối với công nhân trực tiếp xây lắp

và tính ra lương phải trả cho từng công nhân

Đơn giá một công = Tổng số tiền được thanh toán

Tổng số công

Tiền lương phải trả

Cho 1 CN trực tiếp thi công = Đơn giá 1 công x Số công làm việc

2.2.3.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lơng

- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng khoán việc, Biên bản nghiệm thu khối lượnghoàn thành, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lơng

- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trongquá trình thi công công trình công ty sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

- Hạch toán các khoản trích theo lơng:

Công ty chỉ trích các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho CB CNVtrong biên chế, còn những lao động trực tiếp thi công ngoài công trờng thì không đợctrích vì họ hầu hết là những lao động thuê ngoài Vì vậy TK 622 không dùng để tríchcác loại BH

+ BHXH: đợc trích 24% trên tổng tiền lơng cơ bản, trong đó 17% tính vào chiphí còn 7% trừ vào lơng công nhân viên

Trang 39

+ BHYT: đợc trích 4,5% trên tổng số lơng cơ bản, trong đó 3% tính vào chiphí sản xuất còn 1,5% trừ vào tiền lơng của công nhân viên.

+ KPCĐ: đợc trích 2% trên tổng số lơng thực tế, tính vào chi phí sản xuất.+ BHTN: đợc trích 1% trên tổng số lơng thực tế, tính vào chi phí sản xuất, 1%khấu trừ vào lơng của CNV

- Hạch toán chi tiết và tổng hợp về BHXH, HYT, KPCĐ, BHTN

là bản nghiệm thu khối lượng thuê ngoài hoàn thành

Ngày đăng: 22/04/2016, 18:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w