KẾT LUẬN Trong qu¸ tr×nh chuyÓn ®æi nÒn kinh tÕ, c¬ chÕ qu¶n lý cña Nhµ níc ®îc ®æi míi víi chÝnh s¸ch më cöa ®• mang l¹i nh÷ng c¬ héi còng nh nh÷ng th¸ch thøc cho sù ph¸t triÓn ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cña c¸c doanh nghiÖp. Víi chøc n¨ng qu¶n lý, ho¹t ®éng cña c«ng t¸c kÕ to¸n liªn quan trùc tiÕp ®Õn viÖc ho¹ch ®Þnh c¸c chiÕn lîc ph¸t triÓn vµ hiÖu qu¶ kinh doanh cña doanh nghiÖp. C«ng ty TNHH XD & TM Đại Ngàn ®• thùc hiÖn tèt c¸c phÇn hµnh kÕ to¸n cïng víi nh÷ng chÝnh s¸ch, nh÷ng chiÕn lîc trong s¶n xuÊt kinh doanh ®Ó cã thÓ ®øng v÷ng trªn thÞ trêng c¹nh tranh khèc liÖt trong nÒn kinh tÕ thÞ trêng hiÖn nay. Qua thêi gian thùc tËp tại C«ng ty TNHH XD & TM Đại Ngàn, viÖc vËn dông kiÕn thøc vÒ lý thuyÕt em ®• häc ë trêng vµo thùc hµnh thùc tÕ t¹i c«ng ty gióp em hiÓu kü h¬n vµ cã ®îc thªm nh÷ng kiÕn thøc vÒ c¸c phÇn hµnh kÕ to¸n. Trong qu¸ tr×nh thùc tËp, do tr×nh ®é vµ thêi gian cã h¹n nªn bµi b¸o c¸o nµy kh«ng tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt. Em rÊt mong nhËn ®îc sù nhËn xÐt vµ gãp ý cña c« gi¸o híng dÉn ®Ó bµi b¸o c¸o nµy ®îc hoµn thiÖn h¬n. Trong quá trình thực tập, do trình độ và thời gian có hạn nên bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý của cô giáo hướng dẫn để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của c« gi¸o Trương Thanh Hằng, ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán C«ng ty TNHH XD & TM Đại Ngàn đã giúp em hoàn thiện báo cáo này.
Trang 1Lời mở đầu
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, cùng hoà nhập vào xu thế mở của hộinhập của nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt nam đã không ngừng nâng caotrình độ quản lý, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thànhsản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trênthị trường
Kế toán là một bộ phận trong quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cựctrong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh đảm bảo tính đồng bộ,cung cấp thông tin cần thiết cho vic điều hành quản lí doanh nghiệp cũng như quản
lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước Các doanh nghiệp kinh doanh luôn phát huy hết khảnăng của mình trong việc sản xuất kinh doanh để góp phần xây dựng kinh tế của
Đất nước Vì vậy, doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tăng cường biện pháp quản lý,tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh Đó chính là những yếu tố cơ bản để ổn định
và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
Từ thực tế làm một phần công việc trong công tác kế toán của công ty và qua nghiên cứu em xin báo cáo tình hình chung và thực tế hạch toán sản xuất kinh doanh
ở Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm nhữngphần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn.
Phần 2: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn.
Báo cáo tổng hợp này mặc dù đó được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình cô giáo
Trang 2em còn ít, nên không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong đợc sự chỉdẫn của các thày cô và Ban lãnh đạo công ty Cuối cùng, em xin chân thành cám ơncô giáo hướng dẫn Trương Thanh Hằng, cùng ban lãnh đạo Công ty và các cô chúphòng kế toán.
Trang 31.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn.
TK số: 63510000063815 Ngõn Hàng Đầu tư và Phỏt triển tỉnh ĐăkNụng
Ngày 05/09/2000 công ty Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn đăng ký giấy phộp
kinh doanh số 6402000286 do Sở KH & ĐT tỉnh ĐăkNụng.Thay đổi lần 01: Đăng
ký kinh doanh số 6400054931 do Sở KH & ĐT tỉnh ĐăkNụng cấp ngày 25/06/2001
Nhiệm vụ hiện nay của Công ty TNHH Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn là tập
chung vào 2 lĩnh vực chính là xây dựng và kinh doanh thiết bị máy móc xây dựng,
- Mua bỏn và sửa chữa mỏy vi tinh, thiết bị ngoại vi
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng
- Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình xây dựng, giao thông thủy lợi
- Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà
- Lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ
- Kinh doanh, vật liêu xây dựng,xi măng, gia công vật liệu và lắp ráp chế tác vậtliệu
- Nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải phục vụ
Trang 4Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệpkhác trong lĩnh vực xây dung công trình Song với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo cùngtoàn bộ cán bộ công nhân viên, sản xuất kinh doanh của công ty đã không ngừngphát triển, không những bảo toàn số vốn ban đầu mà còn có sự tăng trưởng Hơn 10năm qua hầu như năm nào công ty cũng hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra, đờisống cán bộ công nhân viên cũng không ngừng được cải thiện, công ty luôn làm ăn
có lãi và luôn làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị
Để đảm bảo cho việc sản xuất thi công công trình đợc thực hiện một cách có
hiệu quả, Công ty Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn là đơn vị xản xuất kinh
doanh độc lập, bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, ban lãnh đạo của công ty lànhững người có năng lực, trình độ trong quản lý và điều hành: Đứng đầu là Giám
đốc công ty, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc, phó giám đốc kế hoạch kỹthuật, 1 phó giám đốc chính trị Phòng ban gồm: 05 ban, 09 đội xây dựng, các độixây dựng đảm nhận thi công các công trình do công ty giao Hiện nay tổng số cán bộcông nhân viên của công ty là 400 ngời Do đặc điểm sản xuất là ngành xây dựng,yêu cầu công việc nặng nhọc nên lực lượng lao động chủ yếu là nam giới (chiếm80% trong tổng số lao động ) Đa số ngời lao động hăng hái, nhiệt tình, có trình độchuyên môn, tay nghề cao, có ý thức kỷ luật tốt tạo điều kiện cho việc tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty
- Hình 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn.
Ban hành chính
Ban chính trị
Ban tài chính
giám đốc công ty
Trang 5 Gi¸m đốc c«ng ty: Là người điều hành cao nhất trong c«ng ty và là người chịutr¸ch nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của c«ng ty, quyết định việc tổ chức quản lý điều hành sản xuất của toàn c«ng ty Gi¸m đốc c«ng ty cã quyền
ký kết c¸c hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với c¸c cơ quan liªn quan theo
sự uỷ quyền của Gi¸m đốc C«ng ty và Chủ đầu tư
Phã Gi¸m đốc Kế hoạch - Kỹ thuật: Phụ tr¸ch trực tiếp Ban Kế hoạch-
Kỹ thuật và Ban vật tư, là người gióp việc cho Gi¸m đốc trong c«ng t¸c chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh và c«ng t¸c kỹ thuật của c«ng ty, cïng với Gi¸m đốc t×m kiếm việc làm và chỉ đạo sản xuất cã hiệu quả, đóng ph¸p luật
Phã Gi¸m đốc ChÝnh trị kiªm BÝ thư Đảng Uỷ: Phụ tr¸ch trực tiếp Ban chÝnh trị và Ban Hành chÝnh Là người gióp việc cho Gi¸m đốc trong c«ng t¸c Đảng,c«ng t¸c chÝnh trị, tư tưởng trong toàn c«ng ty Cã nhiệm vụ triển khai mọi hoạt động theo hướng chỉ đạo của cấp uỷ Đảng c«ng ty, Đảng uỷ Ban Gi¸m đốc C«ng ty về sinh hoạt tư tưởng, c«ng t¸c đời sống, c«ng t¸c x©y dựng đơn
vị, duy tr× kỷ luật và c¸c chế độ sinh hoạt kh¸c
Ban Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu gióp việc cho Ban Gi¸m đốc mà trực tiếp là Phã Gi¸m đốc Kế hoạch - Kỹ thuật c«ng t¸c quản lý kỹ thuật của toàn c«ng ty, x©y dựng kế hoạch định hướng cho c«ng ty Ban Kế hoạch - Kỹ thuật
Trang 6trình kỹ thuật, các biện pháp thi công, tính toán giá trị dự toán và nhận thầu xây lắp các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, lập báo cáo
kế hoạch và thực hiện kế hoạch với Công ty
Ban Tài chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo đúng pháp lệnh thống kê kế toán củaNhà nước và cấp trên đó ban hành Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tài chính, chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát hoạt động của đồng vốn để việc đầu tư sao cho có hiệu quả và chi tiêu đúng mục đích
Ban chính trị tổ chức lao động và tiền lơng: Tham mưu cho cấp ủy mà trực tiếp Phó Tổng Giám đốc Chính trị trong công tác Đảng, công tác chính trị, quần chúng Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ…; Tham mưu cho cấp ủy, chi hộ, Ban giám đốc trong việc quản lý nhân sự từ khâu sắp xếp, tuyển dụng,
bố trí ngời lao động hợp lý; nghiên cứu và giải quyết các chế độ cho ngời lao
động nh tiền lơng, tiền thởng, BHXH đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ hiệnhành
Ban vật tư: có nhiệm vụ quản lý vật tư, chủ động tìm kiếm khai thác nguồn vật
t sao cho nó hiệu quả nhất, đảm bảo việc cung ứng vật t thi công các công trình lớn theo đúng tiến độ Quản lý điều chuyển trang thiết bị trong toàn công
ty phục vụ cho SXKD hiệu quả nhất, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của cấp trên
Ban hành chính- hậu cần: có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp đời sống tinh thần cho toàn thể cán bộ trong toàn chi nhánh Quản lý lu trữ hồ sơ bảo mật
Ngoài các ban, công ty còn có các Đội trực thuộc thực hiện nhiệm vụ trực tiếpthi công các công trình, Hiện nay công ty có 9 đội xây dựng trực thuộc: Đội
XD 37, Đội XD N1,Đội XD N2, Đội XD N3, Đội XD N4, Đội XD N5, Đội
XD N6, Đội XD N7, Đội XD N8
1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất của Công ty 1.1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty.
Khác với phần lớn các loại hình SXKD khác, do đặc điểm của ngành xây dựng
và do sự tác động của cơ chế thị trờng phơng thức khoán sản phẩm xây lắp đến các
đơn vị cơ sở,các đội thi công là một phơng thức quản lý xây dựng cơ bản Công tycũng là một đơn vị áp dụng cơ chế khoán và áp dụng cơ chế khoán gọn công trình,hạng mục công trình đến các đội xây dựng Các Đội xây dựng có nhiệm vụ tổ chức
Trang 7thi công theo thiết kế kỹ thuật của công trình, theo yêu cầu của Chủ đầu t và phảiquản lý vật t, tài sản của công ty và của Đội Khi hoàn thành việc xây dựng Đội sẽbáo cáo Giám đốc và cùng công ty bàn giao cho chủ đầu t và hai bên tiến hành kýhợp đồng khi hết thời hạn bảo hành công trình.
Trang 8Có thể khái quát sơ đồ quá trình SXKD của công ty như sau:
Tìm kiếm và Khoán cho Tổ chức Bàn giao và
Ký kết HĐXD các Đội XD thi công thanh lý HĐ
Thực trạng hoạt động của công ty trong 2 năm gần đây:
Tình hình tài sản của Công ty:
định và đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ 10,11% (năm 2011) chủ yếu làTSCĐ Điều này chứng tỏ từ khi thành lập công ty chỉ tập trung tìm kiếm việc làm
mà cha chú trọng đén việc đầu t cho TSCĐ Là một doanh nghiệp chủ yếu thi côngcông trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông… các loại hình này khithi công đòi hỏi phải có máy móc trang thiết bị, không thể làm bằng thủ công đợc vìvậy TSCĐ chiếm tỷ trọng nhỏ là điểm cha hợp lý
Trang 9
Tình hình nguồn vốn của công ty.
+ Nhóm nợ phải trả của công ty năm 2009 chiếm tới 98.44%, sang năm 2012chiếm 97.1% Điều này nói lên rằng do đặc điểm kinh doanh của ngành xây dựng cơbản phần lớn các công trình khi bớc vào thi công mọi chi phí đều do công ty ứng tiềnbằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn và khi công trình hoàn thành đi vào nghiệmthu nguồn vốn vay mới đợc thanh toán khi Chủ đầu t trả Công ty vẫn mạnh dạn vayvốn đầu t cho hoạt động SXKD nên nguồn vốn vay của công ty tăng lên đồng thờicác khoản thu cũng tăng lên theo
Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh quá trình phát triển của công ty Công ty TNHH
XD & TM Đại Ngàn 2 năm qua :
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2011-2012
Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ
16.885.289.000 70.665.812.907
Giá vốn hàng bán 15.293.932.808 62.282.739.766Lợi nhuận gộp về BH 1.591.356.192 8.383.073.141
Trang 10Doanh thu hoạt động tài chính
Lợi nhuận sau thuế 196.753.310 1.208.742.126
Giá trị sản xuất năm 2011 đạt 26,123 triệu đồng, doanh thu đạt 16,885 triệu đồngchiếm 64% so với sản lợng thực hiện đợc Nhng đến năm 2012 giá trị sản xuất đạt85,132 triệu đồng, doanh thu đạt 70,666 triệu đồng chiếm 83% Công ty đang trên
đà phát triển để khẳng định mình trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất kinh doanhngày càng có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc,góp phần tăng nguồn thu ngân sách tạo đà phát triển kinh tế, tạo đợc niềm tin chokhách hàng
2.1.3 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác trong công ty.
Phòng kế toán có quan hệ bình đẳng và ngang cấp với các phòng ban kháctrong công ty Phòng kế toán cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện với các phòngban khác các nhiệm vụ mà công ty giao phó
Để thực hiện tốt nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối t ợng sử dụng trong và ngoài công ty, bộ máy kế toán của công ty đã đợc tổ chức khoahọc, phù hợp với tình hình chung của công ty và đem lại hiệu quả kinh tế cao Mộtmặt bản thân bộ máy kế toán của công ty luôn đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất của kế toán trởng Mặt khác là một bộ phận cấu thành nên bộ máy quản lý củacông ty, bộ máy kế toán của công ty luôn có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận,các phòng ban chức năng khác nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao cũng nh gópphần hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty Cụ thể là:
Đối với bộ phận kỹ thuật mối quan hệ này thể hiện bất kỳ sản phẩm nào saukhi sản xuất xong sẽ đợc KCS kiểm tra và ghi vào bản kiểm nghiệm sản phẩm Kếtoán phải dựa vào bản kiểm nghiệm và các định mức đã đợc phòng kỹ thuật duyệt đểlàm căn cứ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trả cho ngời lao động
Đối với phòng tổ chức hành chính mối quan hệ này thể hiện trong việc phòng
kế toán phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính theo dõi giám sát ngày công làm
Trang 11việc từ đó đảm bảo việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đúng, đủ vàhợp lý Đây cũng là cơ sở để công ty có biện pháp quản lý và sử dụng lao động mộtcách có hiệu quả.
Đối với phòng kinh tế - kế hoạch, kế toán dựa vào những định mức vật t từphòng kinh tế - kế hoạch để viết các phiếu xuất kho theo đúng số lợng, chủng loại,quy cách
PHẦN 2: Thực trạng hạch toán kế toán tại công ty TNHH
XD & TM ĐẠI NGÀN.
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn
2.1.1 Chính sách kế toán mà Công ty đang áp dụng.
Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15 ban hành ngày 20/03/2006
của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán trong doanh nghiệp
Niên độ kế toán: Đợc tính từ ngày 01 tháng 01 dơng lịch đến hết
ngày 31 tháng 12 hàng năm
Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Phơng pháp khấu hao đờng
thẳng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng tiền Việt Nam
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Công ty TNHH Xây Dựng Và Thơng Mại Tấn Đức là một doanh nghiệp có quymô lớn ở cấp xí nghiệp mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động, nhng đã chiếm đ-
ợc uy tín trên thị trờng Để phù hợp với điều kiện SXKD và đáp ứng yêu cầu quản lýsản xuất, công ty đã vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nửa tập trung, nửaphân tán Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức thành Ban Tài chính và nhân viên
Trang 12
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
2.1.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Ban tài chính có nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán do các Đội xây dựnggửi lên Đồng thời thực hiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ kế toán tài chính cóliên quan đến các hoạt động chung của toàn công ty, lập báo cáo chung cho toàncông ty, hớng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty
- Kế toán trởng: Là ngời có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị Đồng thời hớng dẫn, thẻ chế và
cụ thể hóa kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà nớc, của
Bộ quốc phòng, của Bộ xây dựng và của Công ty Hớng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo việchạch toán, lập kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về côngtác tài chính kế toán của công ty
- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo chi tiết và tổng hợp báo cáo các
Đội gửi lên thành báo cáo công ty Ngoài ra kế toán tổng hợp còn là ngời kiểm tratính hợp lý hợp lệ của chứng từ cũng nh việc ghi chép sổ sách mà các Đội gửi lên
- Kế toán ngân hàng, BHXH: Quan hệ giao dịch vay và thanh toán các khoảntiền vay với Ngân hàng, quản lý khoản tiền gửi của công ty tại Ngân hàng đồng thời
Kế toán TRƯỞNG
thủquỹ &
KTtiềnLƯƠNG
Kếtoán
Kiểmtrakếtoán
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Kt
ĐộI
XD 37
Trang 13theo dâi t×nh h×nh thu hồi vốn c¸c c«ng tr×nh Theo dâi và tÝnh to¸n BHXH cho toànc«ng ty.
- Thủ quỹ kiªm kế to¸n tiền lương: Quản lý tiền mặt của c«ng ty, căn cứ vàoc¸c chứng từ được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp ph¸p để tiến hành thu chi tiền mặt, ng©nphiếu phục vụ sản xuất Hàng th¸ng đối chiếu với kế to¸n ng©n hàng về tồn quỹ vàc¸c lệnh thu chi b¸o c¸o với kế to¸n trưởng đồng thời theo dâi việc chi trả lương vàtrÝch nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, ghi chÐp phản ¸nh t×nh h×nh biến động vốn bằngtiền
- Kế to¸n thuế kiªm kế to¸n TSCĐ: Theo dâi t×nh h×nh tăng, giảm, trÝch khấuhao TSCĐ trong toàn c«ng ty đồng thời cã nhiệm vụ theo dâi và nộp thuế cho cơquan thuế
- Kiểm tra kế to¸n và kế to¸n gi¸ thành: Thường xuyªn và định kỳ thực hiệnc«ng t¸c kiểm tra kế to¸n nội bộ cïng kế to¸n trưởng chuẩn duyệt chi phÝ và gi¸thành c¸c c«ng tr×nh
- Kế to¸n tại c¸c Đội trực thuộc: Là người thường xuyªn theo dâi và b¸m s¸tc¸c c«ng tr×nh x©y dựng, định kỳ hàng th¸ng tập hợp toàn bộ c¸c chứng từ tiến hànhghi sổ Ngoài ra c«ng việc thường xuyªn của kế to¸n đội là người thực hiện việcthanh quyết to¸n với nh©n viªn của Đội Cuối quý làm b¸o c¸o tài chÝnh nộp lªn củac«ng ty
Trang 14 Hình thức kế toán hệ thống sổ sách kế toán áp dụng:
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy
định mà Bộ tài chánh đó ban hành Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo
đúng chế độ quy định Hệ thống sổ sách tổng hợp đựoc sử dụng theo hình thức kế
toán chứng từ ghi sổ đối với kế toán thủ công và công ty cũng sử dụng máy vi tính
để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phần làm giảm khối lượng công việc
cho kế toán
Việc ghi chép đợc tiến hành như sau:
Hình 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ:
Ghi chỳ:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng: Kiểm tra, đối chiếu
Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc phản ánh các nghiệp vụ
phát sinh vào các chứng từ phù hợp Định kỳ mỗi tháng một lần kế toán tập hợp một
số loại chứng từ ban đầu vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Chứng từ gốc
Chứng từ kế toán
Ghi sổ chi tiết
Tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Lập CT-GS
Sổ đăng kí CT-GS
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Sổ quỹ hàng ngày
Trang 15cùng với bảng tổng hợp chứng từ gốc là căn cứ để kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và
sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, 622, 622, 623, 627,154 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ sau đó từ chứng từ ghi sổ
đợc ghi vào sổ Cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154
Cuối quý khóa sổ Cái, tính d cuối kỳ các tài khoản trên sổ Cái, cộng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Số liệu tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc đối chiếu với bảng cân đối phát sinh
Cuối quý cộng sổ chi phí sản xuất kinh doanh, lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo tong công trình sau đó đối chiếu với sổ Cái Sau khi đảm bảo tính khớp đúng của số liệu, kế toán lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp.
2.2.1 Kế toán quản trị
Chức năng của kế toán quản trị là cung cấp thông tin về hoạt động của một đơn
vị Trong các doanh nghiệp kế toán quản trị không những cần thiết cho ngời raquyết định quản lý ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đói t-ợng ở bên ngoài doanh nghiệp
Khác với các thông tin của kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp các thông tin thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp- những ngời ra quyết
định và hành động của họ ảnh hởng trục tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp đó
Thông tin kế toán quản trị cung cấp nhằm mục đích sau:
+ Hoạch định các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của đơn vị
+ Kiểm soát kết quả hoạt động của đơn vị
Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp bao gồm:
+ Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh
+ Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm
+ Kế toán quản trị các hoạt động đầu t tài chính
+ Kế toán quản trị các hoạt động khác trong doanh nghiệp
Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm:
1 Phân biệt các phơng pháp xác định chi phí
Trang 164 Hiểu đợc quá trình vận động của chi phí
5 Phân bổ chi phí sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành sản xuất và giá vốn
6 Xử lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung phân bổ và chi phí sản xuất chung thực tế
Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để tập hợp chi phí theo công việc:
Đơn đặt hàng
Quyết định sảnXuất
nguyên vật liệu
Trang 17Phiếu chi phícông việc
Trang 18Phân loại TSCĐ tại đơn vị
- TSCĐ dùng cho sản xuất bao gồm: máy tiện, máy cắt, máy chộn bê tông,máy đầm, máy hàn, máy khoan, cẩu, máy xúc, một xởng cơ khí Tấn Đức, 1 nhà khotại trụ sở chính
- TSCĐ dùng cho quản lý nh các thiết bị văn phòng, nhà làm việc, trung tâmnhà ăn cho cán bộ CNV
Đánh giá TSCĐ
Cách tính nguyên giá TSCĐ, khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại đợc công ty thựchiện theo quyết định số 206 của Bộ Tài Chín về chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau:
+ TSCĐ mua ngoài: Nguyên giá = giá thanh toán cho ngời bán cộng thêm cácchi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trừ đi chiết khấu thơng mại, giảm giá đợc hởng
+ TSCĐ hình thành qua hoạt động đầu t xây dựng cơ bản: Nguyên giá chính làgiá quyết toán của công trình theo quy định hiện hành cộng thêm các chi phí khác tr-
ớc khi qua sử dụng
+ TSCĐ do tự sản xuất ra: = tất cả các chi phí tập hợp lại để sx ra TSCĐ đó
- Phơng pháp tính khấu hao: Đơn vị tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng
áp dụng tỷ lệ khấu hao 24 %/ năm cho tất cả các đội và chung cho tất các tài sản
Hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn
Chứng từ sử dụng.
Trang 21H¹ch to¸n t¨ng TSC§
TK 111,112 Tk 211- TSC§ 331,341
Trang 22Gi¶m do thanh lý hao mßn lòy kÕ
b KÕ to¸n khÊu hao TSC§
Chi phÝ khấu hao TSCĐ là số tiền trÝch khấu hao TSCĐ thuộc sự quản lý củaĐội x©y dựng
TSCĐ thuộc sự quản lý của Đội x©y dựng bao gồm cả m¸y thi c«ng và cả c¸cTSCĐ kh¸c phục vụ thi c«ng ở c¸c Đội x©y dựng mà c«ng ty giao cho quản lý, sốlượng TSCĐ này kh«ng lớn nªn c«ng ty trÝch và trÝch khấu hao chung kh«ng ph©nbiệt là m¸y thi c«ng hay TSCĐ kh¸c
Trang 23Để hạch to¸n chi phÝ khấu hao TSCĐ, kế to¸n đội sử dụng bảng tÝnh và ph©n
bổ khấu TSCĐ c«ng ty ¸p dụng phương ph¸p khấu hao đường thẳng để trÝch khấuhao TSCĐ
Mức trÝch khấu hao
Gi¸ trịphải trÝch khấu hao x
Tỷ lệkhấu hao mộtnăm(24%)
Gi¸ trịcßn lại
Trang 24Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mà công ty gửi xuống, kếtoán đội lập chứng từ ghi sổ vào cuối tháng và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổchi tiết, sổ cái TK 623
c H¹ch to¸n söa ch÷a TSC§
Trang 25Tk 331 tk 335
trÝch Thuª ngoµi trÝch tríc
Tríc vµo
CFSX
Tk 211 Ghi t¨ng nguyªn gi¸ TSC§
Sau khi söa ch÷a n©ng cÊp xong tÝnh l¹i møc khÊu hao TSC§ dùa vµo nguyªn gi¸ míi, sè khÊu hao lòy kÕ vµ thêi gian sö dông sau söa ch÷a n©ng cÊp
íc söa ch÷a
-Sè khÊu hao lòy
Chi phÝ söa ch÷a n©ng cÊp hoµn thµnh
Thêi gian sö dông TSC§ sau söa ch÷a n©ng cÊp
d H¹ch to¸n TSC§ ®i thuª, cho thuª TSC§
Do số lượng máy thi công của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụngmáy thi công ở các công trường vì vậy các Đội thường thuê máy thi công của cácđơn vị khác Đây là bộ phận tạo nên chi phí máy thi công chủ yếu của công ty Tạicác công trình khi nhận thấy cần thiết phải sử dụng máy thi công thì Đội tiến hànhthuê máy Phương thức thuê là thuê toàn bộ gồm cả công nhân vận hành máy lẫnnguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động của máy Theo phương thức này hợp đồng
Trang 26thuê phải xác định rừ khối lượng công việc và số tiền bên đi thuê phải thanh toán.Đối với những công việc đơn giản và thời gian sử dụng máy ít thì có thể thuê và trảtiền theo ca máy hoạt động Đối với những công việc phức tạp và thời gian dài thìĐội phải ký hợp đồng thuê máy.
Cũng như máy thi công của công ty, máy thi công thuê ngoài phục vụ chocông trình nào thì kế toán chi phí thuê máy trực tiếp vào công trình đó
Để hạch toán chi phí sử dụng máy kế toán đội căn cứ vào hóa đơn, hợp đồngthuê máy, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, phiếu chi
Trong trường hợp thuê theo ca máy, kế toán đội sẽ căn cứ vào hóa đơn(GTGT) do bên cho thuê máy lập và thanh toán cho bên cho thuê theo số ca máythuê và đơn giá đã thỏa thuận
BiÓu sè 01: Ho¸ §¬n
Liªn 2: Giao cho kh¸ch hàng Ngày 21/12/2012 AA/10NĐơn vị bên hàng: Xí nghiệp vận tải Lan Thành
Địa chỉ: 20- Gia Nghĩa – Tỉnh ĐăkNông
Người mua hàng: Nguyễn Thái Xuân
Đơn vị: Đội N4 - Công ty TNHH XD & TM Đại Ngàn
Địa chỉ: Phường Nghĩa Trung, Thị xã Gia Nghĩa, Tỉnh ĐăkNông
CÇu đổ bª t«ng tại CT
KCN Z 131
Cộng tiền hàng
Thuế suất thuế GTGT 5% tiền thuế
Tổng cộng tiền thanh to¸n
11.428.571571.42912.000.000
Trang 27Số tiền (bằng chữ): Mười hai triệu đồng chẵn
Trường hợp thuờ mỏy thi cụng cho khối lượng cụng việc phức tạp và thờigian dài, hai bờn phải ký kết hợp đồng kinh tế Hàng thỏng hai bờn tiến hành nghiệmthu khối lượng cụng việc hoàn thành và lập Biờn bản nghiệm thu khối lượng hoànthành Khi cụng việc hoàn thành toàn bộ hai bờn tiến hành lập Biờn bản thanh lý hợpđồng thuờ mỏy
Ngày 26/11/2011 cụng ty ký kết hợp đồng thi cụng ộp tĩnh cọc bờ tụng cốtthộp gia cố nền múng cụng trỡnh: Khu cụng nghiệp Z131 với Cụng ty TNHH xõy lắp
và cơ khớ chế tạo Đức An
Trong thỏng 12/2012 hai biờn tiến hành nghiệm thu và xỏc định khối lượnghoàn thành trong thỏng là 34.353.000đ và tiến hành thanh lý hợp đồng thi cụng ộpcọc đó ký ngày 26/11/2011
Từ các hóa đơn, biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành cuối tháng, kếtoán đội lập CTGS
331331
11.428.571571.429
Kèm theo 01chứng từ gốc
Trang 292.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
Phân loại vật liệu, dụng cụ
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong khoảng 60-65% giáthành công trình xây dựng Do vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phínguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lợng tiêuhao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thànhcông trình xây dựng cơ bản Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụtrực tiếp cho việc thi công công trình, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu công
cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công
Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trng
để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụng của nguyênvật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Nhiờn liệu cú xăng, dầu…
+ Công cụ dụng cụ có: Cốp pha gỗ, cốp pha thép, xà gỗ, gỗ gián chịu nhiệt, gỗván, cuốc, xẻng, xà beng, điểm khác biệt của công ty là phần công cụ dụng cụxuất dùng phục vụ trực tiếp cho thi công công trình cũng nh đợc tính vào chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán trực tiếp vàotừng đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo giá thực tế của loại vậtliệu đó Tại công ty do kho vật t đợc tổ chức ngay tại công trờng và lợng dự trữ trongkho thờng là phục vụ ngay cho quá trình thi công nên đơn giá nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ xuất kho đợc tính theo giá thực tế đích danh, tức nhập với giá nào
Trang 30Công ty tính giá vật t mua theo giá thực tế nhập kho.
+ Chi phí thu mua
2.2.2.3 Nội dung tổ chức hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán vật liệu
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kkhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi nhánh sử dụng tài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” phản ánh giá trịnguyên vật liêu và công cụ dụng cụ phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây lắp.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và sổ chi tiết đợc chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình
- Chứng từ kế toán sử dụng:
o Phiếu nhập kho
o phiếu xuất kho
o thẻ kho
o biên bản kiểm nhận vật tư
o hoá đơn mua vật liêu,…
Chi nhánh ứng vốn cho đội thi công theo tiến độ thi công Đội căn cứ vào nhucầu sử dụng vật t để mua vật t và thanh toán với nhà cung cấp Do địa bàn hoạt độngcủa công ty trải rộng trên 1 số tỉnh với các công trình thi công thờng cách xa nhau,
do đó kho nguyên vật liệu đợc tổ chức thành kho riêng cho các đội và đặt ngay tạicông trờng do Đội trực tiếp quản lý Do vật tư được mua phù hợp với nhu cầu thicông nên có rất ít vật liệu tồn và hầu nh vật liệu nhập bao nhiêu thì xuất và sử dụnghết bấy nhiêu rất ít khi có vật liệu tồn
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi vật t về đến kho của Đội, thủ kho cùng bộ phận cung ứng căn cứ vào hoá
đơn bán hàng của ngời bán để lập “ phiếu nhập kho” Phiếu nhập kho đợc lập riêng
cho vật liệu và công cụ dụng cụ và lập riêng theo mỗi lần nhập Trên phiếu nhập khotrách nhiệm ghi đợc quy định nh sau: chỉ tiêu số lợng và chủng loại nhập theo yêucầu do bộ phận cung ứng ghi, chỉ tiêu số lợng thực nhập do thủ kho ghi, chỉ tiêu giátrị của hàng nhập thực tế do kế toán ghi Phiếu nhập kho đợc lập thành 2 liên, liên 1
do thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán, liên 2 do ngời giao hàng giữ.Hàng ngày, kế toán công trình tập hợp phiếu nhập kho do thủ kho gửi đến để ghi sốtiền và định khoản trên phiếu nhập kho
Để hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, phòng kế toán sử dụng phơng phápghi thẻ song song
Trang 31h×nh 4: Ph¬ng ph¸p ghi thÎ song song
PhiÕu nhËp kho cña C«ng ty TNHH XD & TM Đại Ngàn
C«ng ty TNHH XD & TM Đại Ngàn MÉu sè 02 - VT
Ban hµnh theo Q§ sè 1141- TC/Q§/C§KT
Ngµy 01/11/1995 cña bé tµi chÝnh
BiÓu sè 02 PhiÕu nhËp kho Sè:T1/10N
Ngµy 10 th¸ng 12 n¨m 2012 Nî: 1521,1331
Cã: 331
- Họ tªn ngêi giao hµng:
Nhập tại kho: Đội N4- C«ng ty TNHH XD & TM Đại Ngàn
ThÎ kho
Sæ kÕ to¸n tæng hîp
B¶ng kª nhËp xuÊt- tån
Sæ kÕ to¸n chi tiÕt
PhiÕu xuÊt khoPhiÕu nhËp kho
Trang 32số
Theochứng từ Thực nhập
Tổng số tiền (Bằng chữ: ): mời bốn triệu bảy trăm ngàn đồng
Trang 33 H¹ch to¸n xuÊt NVL, CCDC
BiÓu sè 03: PhiÕu xuÊt kho cña C«ng ty C«ng ty TNHH XD & TM Đại Ngàn MÉu sè 02 - VT
Ban hµnh theo Q§ sè 1141-TC/Q§/C§KTngµy 01/11/1995 cña BTC
PhiÕu xuÊt kho Sè:T1/10x
12.000400500
12.000400500
98016.00016.000
11.760.0006.400.0008.000.000
Tuy nhiên việc nhập kho một số loại nguyên vật liệu chỉ mang tính hình thức.Trên thực tế, nhiều loại vật liệu mua về được chuyển thẳng đến chân công trình đểphục vụ ngay cho quá trình sản xuất như: cát, vôi, đá, sỏi… Thủ tục nhập - xuất kho
là nhằm phục vụ yêu cầu quản lý Trong trường hợp này sau khi lập phiếu nhập khothủ kho tiến hành ghi phiếu xuất kho
Cuối mỗi tháng, kế toán sẽ căn cứ vào số lượng xuất nguyên vật liệu thực tế
để lên bảng kê xuất nguyên vật liệu của tháng đó Bảng kê xuất nguyên vật liệu sẽ
hệ thống đầy đủ trị giá nguyên vật liệu đó xuất dùng cho từng CT, HMCT trongtháng
Ngày 01/11/1995 của BTC
PhiÕu xuÊt kho
Trang 3450501010
150.00050.00040.00035.000
7.500.0002.500.000400.000350.000
Trang 35Kế to¸n đội(Ký tªn)
Căn cứ vào c¸c phiếu xuất kho vật liệu và bảng kª xuất vật liệu, kế to¸n lậpchứng từ ghi sổ phản ảnh chi phÝ nguyªn vật liệu trực tiếp xuất dïng cho thi c«ngc«ng tr×nh trong th¸ng
Chøng tõ ghi sæ
TK 621- SH 0110Ngµy 31 th¸ng 12
Trang 36SỔ CHI TIẾT Tài khoản 621Th¸ng 12/2012C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z131
84.020.000450.0001.570.000
Trang 37…7.900.0007.500.000400.000
Trang 38SỔ C¸iTK621: Chi phÝ nguyªn vật liệu trực tiếp Số hiệu : 198
Th¸ng 12 năm 2012C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z 131CTGS
Diễn giải
SHTKđốiứng
Kết chuyển v o àn gi¸o thÐpCFSXKD
152336153154
193.544.00027.152.83810.750.000
231.446.838
Cộng ph¸t sinh th¸ng 12
231.446.838 231.446.838
SỔ C¸iTK154: chi phÝ SXKDDD Số hiệu : 198
Th¸ng 12 năm 2012C«ng tr×nh: khu c«ng nghiÖp Z 131CTGS
Diễn giải
SHTKđốiứng
Trang 392.2.3 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lương
2.2.3.1 ý nghĩa, nhiệm vụ
Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.
- Tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng lao động
thời gian lao động chất lợng và kết quả của ngời lao động Tính đúng và thanh toánkịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động
- Đánh giá và phân tích tình hình sử dụng lao động, cung cấp các thông tin cần thiếtmột cách chính xác cho các bộ phận có liên quan
- Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương chính, lương phụcủa công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản mang tính chất lương của công nhântrực tiếp sản xuất
Do địa điểm thi cụng ở xa nờn toàn bộ nhõn cụng trực tiếp xõy dựng cụngtrỡnh là do cụng ty thuờ ngoài theo hợp đồng khoỏn việc tại nơi cụng trỡnh khởi cụngxõy dựng mà khụng cú lao động trong danh sỏch của cụng ty Cụng ty khụng tiếnhành trớch BHXH, BHYT, KPCĐ cho cụng nhõn trực tiếp xõy lắp mà chỉ trả lươngcho họ theo hợp đồng thỏa thuận là đơn giỏ khoỏn
Trang 40Đội áp dụng hình thức trả lương theo khối lượng công việc giao khoán thựchiện đối với công nhân trực tiếp xây lắp
Đơn giá một công = Tổng số tiền được thanh toán
Tổng số công
Tiền lương phải trả
Cho 1 CN trực tiếp thi công = Đơn giá 1 công x Số công làm việc
2.2.3.2.Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng khoỏn việc, Biờn bản nghiệm thu khối lượnghoàn thành, Biờn bản thanh lý hợp đồng giao khoỏn, bảng thanh toỏn lơng, …
- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phớ nhõn công trực tiếp phát sinh trongquá trình thi công công trình công ty sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- Hạch toán các khoản trích theo lương:
Công ty chỉ trích các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho CB CNVtrong biên chế, còn những lao động trực tiếp thi công ngoài công trờng thì không đợctrích vì họ hầu hết là nhữn lao động thuê ngoài Vì vậy TK 622 không dùng để tríchcác loại BH
+ BHXH: đợc trích 22% trên tổng tiền lơng cơ bản, trong đó 16% tính vào chiphí còn 6% trừ vào lơng công nhân viên
+ BHYT: đợc trích 4,5% trên tổng số lơng cơ bản, trong đó 3% tính vào chiphí sản xuất còn 1,5% trừ vào tiền lơng của công nhân viên
+ KPCĐ: đợc trích 2% trên tổng số lơng thực tế, tính vào chi phí sản xuất.+ BHTN: đợc trích 1% trên tổng số lơng thực tế, tính vào chi phí sản xuất, 1%khấu trừ vào lơng của CNV