Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh...10 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XD GIA MINH...
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN XD GIA MINH 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 6
1.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh6 1.1.2 Ngành nghề đăng kí kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 6
1.1.1.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 8
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 10
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 10
1.2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 10
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XD GIA MINH 12 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 12
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 12
2.1.2 Mối quan hệ của phòng kế toán với các bộ phận khác trong Công ty ……….13
2.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 14
2.3 Vận dụng chế độ kế toán tại Công Ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 15
2.3.1 Chế độ chứng từ kế toán sử dụng ở công ty 16
2.3.2 Hệ thống kế toán công ty sử dụng 16
2.3.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính 17
2.4 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh 17
2.4.1.Tầm quan trọng và nhiệm vụ của phần hành kế toán vốn bằng tiền: 17
Trang 32.4.2 Kế toán Tiền Mặt 20
2.4.2.1 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền mặt 24
2.4.2.2 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền mặt : 32
2.4.3.Kế toán Tiền gửi Ngân hàng 42
Chứng từ sử dụng 42
2.4.3.1.Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giảm tiền gửi ngân hàng 44
2.4.3.2 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tăng tiền gửi ngân hàng 51
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XD GIA MINH 55
3.1 Nhận xét 55
3.1.1 Ưu điểm 55
3.1.2 Nhược điểm 56
3.1.3 Kiến nghị 57
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4Sau công cuộc đổi mới đất nước nền kinh tế nước ta hoạt động theo cơchế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, với xu thế quốc tế hoá, toàncầu hoá Đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO đem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội lớn, đồng thời cũng mang lạinhững thách thức không nhỏ, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải vượt qua, tậndụng các cơ hội đem lại; đồng thời đưa ra giải pháp để hạn chế, vượt qua nhữngkhó khăn thách thức Vì vậy, một DN dù hoạt động ở loại hình nào cũng chịu sựtác động của quy luật chi phối, quy luật đào thải từ thị trường Điều đó thể hiệntính tất yếu của cơ chế thị trường và sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế quốcdân Nên các DN muốn tồn tại và phát triển thì phải có những chiến lược kinhdoanh mang tính tối ưu nhất, hiệu quả nhất Đó là DN phải biết phát huy tiềmnăng, lợi thế của mình kết hợp với tiếp thu, vận dụng thành tựu khoa học kĩthuật, cải tiến phương pháp làm việc, phương pháp quản lý … nhằm đạt được kếhoạch đề ra.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyếtđịnh tới các bước tiếp theo trong qúa trình sản xuất kinh doanh của một DN.Vốn bằng tiền của DN là một yếu tố rất quan trọng tại một thời điểm nhất định,
nó chỉ phản ánh và có ý nghĩa như một hình thái biểu hiện của vốn lưu động,nhưng sự vận động của vốn bằng tiền được xem là hình ảnh trung tâm của quátrình sản xuất kinh doanh – phản ánh năng lực tài chính của DN
Khi đã có nhu cầu về vốn thì tất yếu thị trường về vốn sẽ hình thành.Trong điều kiện đó, các DN phải có đầy đủ điều kiện và khả năng để khai thácthu hút các nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinhdoanh và phát triển của mình Nhưng vấn đề là doanh nghiệp phải xác địnhchính xác nhu cầu về vốn, cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp, sửdụng các đòn bẩy kinh tế hợp lý … Nhằm đủ sức huy động vốn linh hoạt sửdụng các nguồn vốn và cân đối khả năng thanh toán, trang trải cho các nguồn tàitrợ Để đáp ứng được các yêu cầu đó, nhà quản lý tài chính của DN phải sửdụng vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả; một mặt phải bảo toàn vốn, mặt khácphải sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay vốn kinh doanh Và kếtoán vốn bằng tiền là bộ phận theo dõi dòng chảy của luồng tiền – nơi cung cấpnhững thông tin cần thiết, sự hộ trợ đắc lực cho nhà quản lý tài chính DN
Với sự hiện diện của vốn bằng tiền tuy là bề nổi nhưng nó lại phản ánhtrung thực và chính xác nhất tình hình tài chính của DN Điều này giải thích tạisao một DN làm ăn có lợi nhuận cao nhưng vẫn phá sản.Tức là DN đó có lợinhuận chứ không có tiền, mà mọi hoạt động của DN thì không thể không sửdụng đến tiền Như vậy tiền là vấn đề được quan tâm hàng đầu, vần đề sống còn
Trang 5cùa bất cứ DN nào Đó là nhu cầu tất yếu để doanh nghiệp hoạt động, là thôngtin cần thiết cho nhà quản lý tài chính, là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểlãnh đạo đánh giá được tình hình tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ những vần đề trên và thông qua một thời gian thực tập tạiCông ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh, em xin chọn đề tài sau để đi
sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo: “Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại
công ty cổ phần đầu tư và phát triển Xây dựng Gia Minh”.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán Vốn bằng tiền tại công ty
cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh.
CHƯƠNG 1
Trang 6TỔNG QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN XD GIA MINH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát
triển XD Gia Minh.
1.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh
Gia Minh
GIA MINH CONSTRUCTION DEVELOPMENT AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
đồng Việt Nam ) Trong đó :
Vốn bằng tiền mặt là : 5.000.000.000, VND ( Năm tỷ đồng Việt Nam ) Vốn tài sản là : 0
- Tại thời điểm thành lập , các cổ đông đăng ký vốn góp bằng tiền mặt
- Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký dinh doanh , tùy thuộc vàonhu cầu sử dụng vốn của Công ty, Công ty sẽ tiến hành các thủ tụcphát hành cổ phần để huy động vốn
1.1.2 Ngành nghề đăng kí kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh.
Trang 7Trước đây ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là Xây dựng baogồm: Xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, công trình điện, công trìnhdân dụng, xây dựng công trình cầu, cảng phục vụ giao thông đường thủy, kinhdoanh vật liệu xây dựng.
Hiện nay công ty còn mở rộng thêm loại hình hoạt động của mình nhưmột số ngành nghề: lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp, sửa chữa máymóc, thiết bị, sửa chữa thiết bị điện, cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữuhình khác, thiết kế công trình cầu, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoátnước, mua bán máy móc thiết bị và phụ kiện thay thế
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh được thành lập và hoạtđộng từ năm 2009 dưới sự lãnh đạo của Giám Đốc Nguyễn Ngọc Tú, với ngànhnghề kinh doanh là Thi công công trình giao thông và thiết kế công trình cầu.Công ty đã hoạt động và đã được khẳng định, là công ty có uy tín với đông đảongười tiêu dùng trong nước
Qua quá trình suốt 4 năm hoạt động và phát triển, hoạt động trên lĩnh vựcxây dựng và thi công cầu, doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể vàphát triển thêm nhiều hình thức kinh doanh đa ngành
Với mục tiêu phát triển đa dạng ngành nghề kinh doanh, phân tán rủi ro
và tận dụng phát triển tối đa tiềm lực cạnh tranh Trong năm 2012 Công ty đãxây dựng được nhiều công trình cầu trọng điểm
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển XD Gia Minh luôn là một trong những doanh nghiệp trẻ tiêu biểu của toànquốc Hoạt động kinh doanh của Công ty đã tạo công ăn việc làm cho hơn 100lao động thường xuyên với mức thu nhập bình quân trên 2 triệu đồng/tháng
Là một Công ty có quyền tự mình sử dụng vốn và sử dụng sao cho có hiệuquả để thực hiện nghĩa vụ kinh doanh của mình Ngoài ra công ty có quyền huyđộng và phân phối vốn ở nhiều nguồn khác nhau, phải có trách nhiệm thực hiệnđầy đủ các cam kết trong giấy phép đăng ký kinh doanh, kinh doanh theo đúngmục
Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty phải luôn đạt ra những mụctiêu kinh doanh mang tầm cỡ chiến lược, tổ chức nghiên cứu nâng cao chấtlượng các công trình, đạt tiêu chuẩn tốt Ngoài ra Công ty còn chú trọng tới việcchăm lo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, thường xuyên khích lệtinh thần làm việc của công nhân viên, nâng cao trình độ văn hóa nghiệp vụchuyên môn, tay nghề…Cùng với việc kinh doanh, Công ty đặc biệt quan tâmtới vấn đề bảo vệ môi trường, an ninh trật tự
Trang 8Công ty chấp hành về thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách pháp luậtcủa nhà nước về hoạt động kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngườilao động.
Song song với việc tăng cường kinh doanh có hiệu quả, Công ty còn chútrọng đến việc tham gia vào các hoạt động xã hội của địa phương
Công ty là một trong những thành viên của Hội Doanh nghiệp Trẻ Hà Nộinói riêng và Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam nói chung Nhiều hoạt động có ýnghĩa của Hội đã được long trọng tổ chức, thu hút nhiều hội viên nhiệt tình thamgia Là công ty hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo Công ty đã nghiêm túc thựchiện những chủ trương của Hội.Ngoài ra Công ty còn tham gia phong trào dochính quyền địa phương thành phố phát động như: Hưởng ứng đợt tổng vệ sinhmôi trường đợt hai sau mưa lụt, hưởng ứng tuần lễ Quốc gia về An toàn vệ sinhlao động và phòng chống cháy nổ, ký cam kết tham gia chiến dịch Giờ trái đấtnăm 2009 của thành phố Hà Nội…
Bốn năm hình thành và phát triển, thời gian qua không phải là dài đối với
sự phát triển của một Công ty nhưng nó cũng đủ để Công ty cổ phần đầu tư vàphát triển Gia Minh đóng góp một phần không nhỏ vào sự lớn mạnh, đi lên cùng
sự phát triển của thủ đô Hà Nội hôm nay Trong thời gian tới, với đà phát triểnlớn mạnh này, cán bộ và nhân viên Công ty nguyện đồng sức đồng lòng chungvai, sát cánh để xây dựng một tập thể đoàn kết, vũng mạnh và phát triển hơnnữa
1.1.3 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển XD Gia Minh
Trang 9Bảng 1.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM 2009, 2010 VÀ 2011
Đơn vị tính: VNĐ
Trong đó: Lãi vay
8 Chi phí quản lý kinh
(Nguồn liệu phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng trên ta có thể đánh giá sơ bộ rằng tình hình kinh doanh của Công ty làtương đối khả quan Doanh thu thuần tăng lên không ngừng trong ba năm, lợinhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ rồi tăng mạnh trở lại
Trang 101.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
- Chức năng
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh là một công ty có đầy
đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tiến hành kinh doanh theo đúngngành nghề quy định Vì vậy, chức năng của công ty là:
- Nhiệm vụ
vốn tự có, quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành,đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Liên tục cải tiến trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vàoviệc tổ chức hoạt động kinh doanh, thường xuyên nâng cấp chấtlượng máy móc thiết bị phục vụ cho công trình xây dựng đáp ứngnhu cầu thị trường
và hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp củangười lao động
chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Nâng cao uy tín cho doanh nghiệp
1.2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh
Cơ cấu tổ chức bộ máý quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng bởi vì nếu
nó thích nghi được với môi trường thì doanh nghiệp sẽ tồn tại ,phát triển nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngược lại bộ máy tổ chức sơ cứng sẽ làm chosản xuất kinh doanh bị trì trệ, cản trở sản xuất, không theo kịp được sự biếnđộng của thị trường Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, với đội ngũnhân viên có năng lực và chuyên môn cao, nhiệt tình trong công việc Công ty
cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh là một công ty có quy mô nhỏ cơ cấuquản lý chặt chẽ, gọn nhẹ linh hoạt với số nhân viên văn phòng của công ty cònhạn chế, do vậy mỗi nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau, thểhiện qua sơ đồ sau:
Trang 11Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: : là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước phápluật về hoạt động của công ty Có nhiệm vụ chiến lược tổng thể cho cácphòng ban, các cơ sở sản xuất
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, kiểm soát tài
sản, hàng hoá, vật tư, tiền vốn của công ty, lập báo cáo tài chính, báo cáothống kê và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về báo cáotài chính
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ, bố trí phân công lao động trong phạm
vi công ty, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên,chăm lo đời sống tinh thần văn minh trong sạch, trực tiếp điều hành tổ bảo
vệ, tổ nhà ăn nhà trẻ Tham gia xây dựng, giáo dục phổ biến nội quy, quychế làm việc, sinh hoạt, hướng dẫn cán bộ công nhân viên trong công tythực nghiêm chỉnh chủ trương chính sách Pháp luật của Nhà nước và quychế, nội quy của công ty
- Phòng kế hoạch: là bộ phận tham mưu về kế hoạch chỉ đạo điều hành sản
xuất kinh doanh Đề xuất đưa ra các biện pháp thích hợp để kích thích,khuyến khích sản xuất cho toàn công ty
Các phòng ban chức năng của Công ty đều có trách nhiệm hoàn thànhnhiệm vụ của mình, đồng thời vẫn có thể hỗ trợ lẫn nhau thực hiện các mục tiêuchung của Công ty
Ban Giám Đốc DĐốc
Phòng Kế
Toán
Phòng HànhChính
Phòng KếHoạch
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XD GIA MINH
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh
- Trưởng phòng Kế toán: Có nhiệm vụ phụ trách chung, kiểm tra công
việc cuả các nhân viên trong văn phòng Hàng ngày duyệt các chứng từNhập, xuất, thu, chi, vay…quan hệ các Ngân hàng và các cơ quan có liênquan Trực tiếp phụ trách phần hành kế toán Ngân Hàng và kế toán tài sản
cố định
- Kế toán lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội: Hàng ngày xác định số
lao động đi làm, tiến hành nghiệm thu sản phẩm của từng tổ, của từngphân xưởng, xác định số công phát sinh, tiến hành tính lương cho từng tổ
và lương bình quân một người trong tổ (theo phiếunghiệm thu sản phẩm,
số lượng lao động và định mức đơn giá tiền lương cho từng bộ phận) Mở
sổ theo dõi tiền lương (thanh toán với công nhân viên) cho từng tổ, cuối
kỳ lập bảng tiền lương trả công nhân trong kỳ, tính trích bảo hiện xã hộicuả công nhân viên, phân bổ các đối tượng chịu chi phí, cuối kỳlập báo cáo thống kê
- Kế toán bán hàng công nợ: Hàng ngày viết phiếu bán hàng, thu tiền mở
sổ theo dõi công nợ phải thu của khách hàng Lập bảng kê phân loại, lênchứng từ ghi sổ cuối kỳ, lập báo cáo nhập xuất tồn kho, tính thuế VAT,theo dõi đốc thúc thu hồi công nợ
- Kế toán tổng hợp, kế toán tiền mặt: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ
gốc đã đợc duyệt tiến hành viết phiếu thu, chi và định khoản các tài khoản
Kế toánbánhàngcông nợ
Quỹtiềnmặt
Kho thành phẩm,vật tư công cụ
Trưởng phòng Kế
toán
Trang 13theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh Hàng ngày căn cứ
vào chứng từ ghi sổ của kế toán viên tổng hợp, đăng kývào sổ đăng kýchứng từ, sổ cáI Cuối kỳ lên bảng cân đối số phát sinh đối chiếu với báocáo chi tiết của các kế toán khác Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thànhsản xuất sản phẩm, lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính định kỳ
- Thủ quỹ: Hàng ngày căn cứ ở phiếu thu, phiếu chi đã có đầy đủ chữ ký
của các thành phần(ngời chịu trách nhiệm pháp lý và ngời chịu tráchnhiệm vật chất) tiến hành thực hiện nghiệp vụ nhập, xuất tiền mặt Hàngngày vào sổ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cuối kỳ tiến hànhđối chiếu với kế toán tiền mặt
- Thủ kho thành phẩm - vật tư - công cụ lao động: Hàng ngày căn cứ
vào phiếu nhập, xuất đã được duyệt tiến hành các nghiệp vụ xuất thànhphẩm, nguyên vật liệu, công cụ lao động, mở thẻ kho theo dõi nhập xuất,tồn kho các loại thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ vềmặt số lợng, cuối kỳ tiến hành đối chiếu với kế toán vật tư và kế toán bánhàng về mặt số lượng
2.1.2 Mối quan hệ của phòng kế toán với các bộ phận khác trong Công ty
- Lập kế hoạch tài chính trong năm, đáp ứng các nguồn vốn cho kế hoạchsản xuất kinh doanh cho Ban giám đốc công ty
- Hướng dẫn các bộ phận chức năng: bộ phận kinh doanh, bộ phận bánhàng, thực hiện chế độ thống kê, kế toán theo chế độ chính sách củaNhà nước
- Cấp phát theo dõi, quản lý nguồn vốn cấp cho các đơn vị sản xuất trongCông ty đạt hiệu quả cao nhất
- Thực hiện đúng chế độ các nguồn quỹ hiện có của Công ty
- Thực hiện nghiêm túc các khoản chế độ nghĩa vụ với cấp trên và cáckhoản nộp ngân sách Nhà nước
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ thống kê, kế toán và các bộ phận trong công ty
về phần nghiệp vụ theo đúng quy định quản lý tài chính Nhà nước
- Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Công ty hàng tháng,hàng quý và cả năm, lập các báo cáo gửi về công ty theo quy định Và chịu tráchnhiệm về công tác kế toán của Công ty, đồng thời phải chịu trách nhiệm trướcNhà nước Giúp lãnh đạo nắm bắt được những thông tin một cách nhanh chóng
về tình hình hoạt động của Công ty cũng như các cơ hội kinh tế để lãnh đạoCông ty có những quyết sách phù hợp, kịp thời
Trang 142.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh.
Hình thức tổ chức kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển XDGia Minh áp dụng là nhật kí chung bao gồm
Đối chiếu kiểm tra
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổnhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ
Trang 15(1a) Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải ghi vào
sổ quỹ
(1b) Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
(2) Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liênquan theo từng nghiệp vụ
(2a) Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt để đối chiếu với sổ cái tài khoản vào cuốitháng
(3) Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết ghi vào sổ tổng hợp có liên quan.(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu vớiBảng tổng hợp chi tiết liên quan
(4) Cuối tháng cộng sổ lấy số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh
(5,6,7) Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết sổquỹ để lập báo cáo tài chính kế toán
* Tình hình sử dụng phần mềm kế toán máy ở công ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh:
Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán máy MISA Quá trình hạchtoán kế toán sử dụng phần mềm theo trình tự sau
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán trên máy vi tính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Gia Minh
2.3 Vận dụng chế độ kế toán tại Công Ty cổ phần đầu tư và phát triển XD Gia Minh
- Chế độ kế toán vận dụng tại Công ty theo quyết định số 15
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Máy vi tính
Trang 16- Phương pháp kế toán Hàng Tồn Kho: Công ty sử dụng phương pháp kêkhai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, đây là phương pháp theodõi liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóatheo từng loại vào các tài khoản phản ánh tồn kho tương ứng trên sổ kếtoán.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp tínhkhấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức Nhật kíchung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc đểphản ánh kết quả ghi chép và tổng hợp chi tiết theo hệ thống sổ và trình tựghi sổ
2.3.1 Chế độ chứng từ kế toán sử dụng ở công ty
Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ TàiChính, Công ty đã và đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộtài chính ban hành
Ngoài ra tùy theo nội dung của phần hành kế toán các chứng từ Công ty
sử dụng cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng
từ hướng dẫn
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các tổ thi công,các đơn vị lên phòng kế toán, phòng kế toán hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quátrình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ) chođến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ
2.3.2 Hệ thống kế toán công ty sử dụng
Hệ thống TK kế toán Công ty áp dụng theo hệ thống TK hiện hành theoquyết định số 15/2006/BTC của Bộ trưởng tài chính Sau đây là một số tàikhoản mà Công ty sử dụng để hạch toán nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp:
TK 111, TK 112, TK 131 (chi tiết từng công trình), TK 133, TK 1388, TK 136,
TK 141 (chi tiết từng công trình), TK 142, TK 152, TK153, TK 154, TK 211.1,
TK 211.2, TK 214, TK 241, TK 331 (chi tiết từng đơn vị cung cấp), TK 3331,
TK 311, TK 338, TK 335, TK 336, TK 411, TK 421, TK 511, TK 621,TK 622,
TK 623, TK 627, TK 642, TK 711, TK 811, TK 911
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty phù hợp với chế độ
kế toán hiện hành Hệ thống TK kế toán Công ty sử dụng phù hợp với đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuậntiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu
Trang 172.3.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Kì lập Báo cáo là báo cáo năm và báocáo giữa niên độ Nơi gửi báo cáo của Công ty là cơ quan thuế, cơ quan thống
kê, phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán bao gồm các báo cáo:
Bảng cân đối Kế toán Mẫu số B01-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
2.4 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển XD Gia Minh
2.4.1.Tầm quan trọng và nhiệm vụ của phần hành kế toán vốn bằng tiền:
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thi
trường thì việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nóiriêng có ý nghĩa rất quan trọng Nó quyết định dến kết quả sản xuất và sự tồn tạicủa công ty
Kế toán vốn bằng tiền là phần hành kế toán không thể thiếu được đối vớitất cả các hoạt động kinh doanh của công ty Nó là công cụ điều chỉnh, quản lý,
và sử dụng vật tư tài sản Nó đảm bảo quyền tự chủ tài chính của công ty, kếtoấn vốn bằng tiền giúp công ty xác định mức vốn cần thiết quản lý và sử dụng
có hiệu quả vốn kinh doanh Nó đảm bảo cho các nhu cầu chi trả thanh toánthường xuyên, hàng ngày và đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh củacông ty diễn ra thường xuyên, liên tục
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD thuộc tài sản lưu động của
doanh nghiệp, được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong cácquan hệ thanh toán
Vồn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tồn quĩ, tiền gửi ngân hàng.Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn, các giấythanh toán tiền trung ương, kế toán tiền mặt lập phiếu thu tiền mặt, sau khi được
kế toán trưởng kiểm duyệt, phiếu thu được chuyển cho thủ quĩ để ghi tiền Sau
đó thủ quỹ sẽ ghi số tiền thực phận vào phiếu thu, đóng dấu đã thu và lấy vàophiếu thu
Khi phát sinh các nhiệm vụ chi tiền, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chiphần tiền sau khi có đầy đủ chữ ký kế toán trưởng và của Giám đốc công ty Căn
Trang 18cứ vào số tiền thực chi của thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và đến cuối ngày thì chuyểncho kế toán tiền mặt để ghi sổ.
Phiếu thu và phiếu chi là tập hợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng từ.Đối với kế toán tiền gửi ngân hàng thì khi có các giấy báo có và báo nợ củaNgân hàng thì kế toán tiến hành định khoản và sau đó vào các sổ kế toán có liênquan
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lýtiền tệ của Nhà nước sau đây:
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua doNgân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
sổ kế toán và được theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007 –Ngoại tệ các loại
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệtại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất), ngoài ra phải theodõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từngloại
- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệtheo tỷ giá hối đoái thực tế
Để phản ánh và giám đốc chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiêncác nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến độngcủa từng loại vốn bằng tiền
- Giám đốc chặt chẽ chấp hành các chế độ thu tiền mặt, tiền gửi, quản lýngoại tệ, vàng bạc, đá quý
Tài khoản tiền gửi ngân hàng được kế toán công ty mở tài khoản chi tiếtcho từng ngân hàng cụ thể là:
Tài khoản 1121 – Tiền gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội
Tài khoản 11221 – Tiền gửi ngân hàng VP Bank không có kỳ hạn
Tài khoản 11222 – Tiền gửi ngân hàng VP Bank không có kỳ hạn
Tài khoản 1123 – Tiền gửi ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Tài khoản 1125 – Tiền gửi ngân hàng Sài Gòn Công Thương
Các phiếu chi tiền nộp vào tài khoản ngân hàng thì phải có giấy nộp tiềnkèm theo
Các chứng từ và sổ sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền:
- Phiếu thu – Mẫu 02 – TT/BB
Trang 19- Phiếu chi – Mẫu 01 – TT/BB.
- Giấy nộp tiền
- Giấy thanh toán tiền
- Giấy thanh toán tiền – Mẫu 04 – TT
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết Tiền
Mặt
Sổ chi tiếtTGNH
Sổ Tiền gửi ngân hàng
Sổ quỹ TM
Trang 20Từ các chứng từ gốc như là các phiếu chi, phiếu thu, các giấy báo có, báonợ… Kế toán tiến hành vào sổ Nhật kí chung Đồng thời căn cứ vào các chứng
từ gốc, Kế toán Tiền Mặt vào các sổ chi tiết Tiền Mặt và sổ quỹ tiền mặt, còn kếtoán tiền gửi ngân hàng vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngânhàng Đến cuối 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ các sổ đã lập kế toánvốn bằng tiền tiến hành vào sổ cái các TK 111, TK 112 từ đó vào bảng cân đốiphát sinh và lập báo cáo tài chính
2.4.2 Kế toán Tiền Mặt
bao gồm Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu
và ngân phiếu
- Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Sô tiền thườngxuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳthuộc vào quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phảigửi tiền vào Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác
- Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thựchiện Trong các DNNN, thủ quỹ không trực tiếp mua bán vật tư, hàng hoá,tiếp liệu, hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoảnthu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ kýcủa Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu, chi tiền, thủquỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo các quỹ Sổquỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu lại làm sổ quỹ, mộtliên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ Sốtồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ
- Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt:
+ Phiếu thu Mẫu số 02-TT/BB+ Phiếu chi Mẫu số 01-TT/BB+ Bảng kê vàng bạc, đá quý Mẫu số 06-TT/BB+ Bảng kiểm kê quỹ – Mẫu số 07a-TT/BB và Mẫu số07b-TT/BB
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phảnánh vào các sổ
Kế toán liên quan bao gồm:
+ Sổ quỹ tiền mặt+ Các sổ kế toán tổng hợp
Trang 21+ Sổ kế toán chi tiết liên quan đến từng ngoại tệ, vàngbạc… cả về số lượng và giá trị.
Sau đây là mẫu sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ:
Sổ quỹ Tiền Mặt (Kiêm báo cáo quỹ)
Số hiệu chứng từ
Số dư đầu ngàyPhát sinh trong ngày … … …
… … … … …Cộng phát sinh
Số dư cuối ngày
Kèm theo … chứng từ thu Ngày … tháng … năm
Kèm theo … chứng từ chi Thủ quỹ ký
Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán
sử dụng Tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ.
+ Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên có: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ.
+ Các khoản tiền mặt phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ
Chứng từ sử dụng
Các chứng từ để sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm:
- Phiếu thu: Dùng để xác định số thực tế nhập quỹ, là căn cứ để thủ quỹ ghi
sổ quỹ và chuyển giao cho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản tiền nhập quỹ phải
có phiếu thu
- Phiếu chi: Dùng để xác định số tiền thực tế xuất quỹ, là căn cứ để thủ quỹghi vào sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản tiền xuất quỹđều phải có phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng: Là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập
Trang 22- Giấy thanh toán tạm ứng: Là bảng liệt kê các khoản tiền đẫ nhận tạm ứng
và các khoản tiền đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán tạmứng và ghi sổ kế toán
- Biên lai thu tiền
- Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt
- Các chứng từ gốc có liên quan: hoá đơn
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tìnhhình thu, chi tiền mặt tại quỹ Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 111: Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112: Ngoại tệ
- Tài khoản 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Nợ TK 111 Có
Trang 23TK 511 TK 112 Xuất quỹ tiền mặt gửi NH
Xuất quỹ TM mua TSCĐ
TK 131, 136, 138, 141 TK 211, 213
và chi cho XDCB TSCĐ
Thu nợ từ các khoản phải thu
TK 144, 244 TK 121, 221 Nhận lại các khoản ký quỹ, ký cược NH Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán
TK 344, 338 TK
128, 222
Nhận ký quỹ, ký cược Xuất quỹ TM góp vốn LD
hoặc cho vay ngắn hạn
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán thu chi Tiền Mặt
2.4.2.1 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền mặt
Trang 24Liên quan đến việc chi tiền ở DN cũng khá đơn giản, chủ yếu như: muanguyên vật liệu, tạm ứng, thanh toán lương, thanh toán các chi phí văn phòng…
Quy Trình hạch toán: h hạch toán :
Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
Hàng ngày căn cứ váo chứng từ gốc (Hóa đơn mua hàng…) Kế toánlập phiếu chi Sau đó dựa vào Phiếu chi, kế toán vào sổ chi tiết quỹ Tiền Mặt, và
sổ Nhật kí chung Cuối tháng lên sổ cái TK 111
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong tháng 03 năm 2012, DN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến việc giảm tiền mặt như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 08 tháng 03, DN chi tiền tạm ứng hành chính cho T3
cho bà Hương, số tiền 770.000 đ, phiếu chi 033 theo hóa đơn ngày 27 tháng 02năm 2012 số 0055342
Kế toán lập phiếu chi 033
Lý do chi : Bà Hương tạm ứng tiền hành chính T3
Số tiến : 770.000 (Viết bằng chữ): Bảy trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn
Trang 25Nghiệp vụ 2: Ngày 10 tháng 03, DN mua thép V của Cty TNHH
Nguyễn Danh, số tiền 4.400.000đ, phiếu chi 034 theo hóa đơn ngày 09 tháng 03
Trang 26Kế toán lập phiếu chi 111
Đồng thời định khoản : Nợ TK 152 : 4.000.000
Nợ TK 1331 : 400.000
Có TK 111 : 4.400.000 Sau phiếu chi kèm theo 02 chứng từ gốc là Phiếu nhập kho và HĐ
Gia Minh Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ- BTC
Trang 27Địa chỉ: Khương Trung-Thanh Xuân-HN Ngày 20/03/2006 của BTC
PHIẾU CHI Số 034
Ngày 10 tháng 03 năm 2012 Nợ :TK 152, TK 1331
Có : TK 111
Họ tên người nhận tiền : Trần Tiến Lợi
Địa chỉ : Cty TNHH Nguyễn Danh
Lý do chi : Trả tiền mua thép V
Số tiền:4.4000.000 (Viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn
Trang 28PHIẾU NHẬP KHO Quyển số 04
Ngày 10 tháng 03 năm 2012 Số 189
Nợ :TK152,TK 1331
Có :TK 111
Họ tên người giao hàng: Đỗ Văn Thu
Theo hóa đơn số 0049951 ngày 09/03/2012 của Cty TNHH Nguyễn Danh Nhập tại kho Đội XD 12 Địa điểm : Đội XD 12
GIÁ TRỊ GIA TĂNG B2/2009B
Liên 2 : Giao cho khách hàng Số 0049951 Ngày 09 tháng 03 năm 2012
Trang 29Đơn vị bán hàng : Cty TNHH Nguyễn Danh
Đia chỉ : 205 Hùng Vương , TP Huế
Số tài khoản :
Số điện thoại : Mã số thuế :3300454881
Họ tên người mua hàng : Công ty CP đầu tư và PTXD Gia Minh
Tên đơn vị : Đội XD 12
Địa chỉ : Khương Trung- Thanh Xuân-Hà Nội
Tài khoản : 1001876368 Ngân hàng : TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)- CN
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn
Người mua Người bán Thủ trưởng đơn vị
(Đã kí) (Đã kí) (Đã ký)
Trang 30Nghiệp vụ 3: Ngày 10 tháng 03 thanh toán tiền thí nghiệm công ty Hữu
Việt công trình Huế Test, số tiến 4.939.000đ, phiếu chi 035
Kế toán lập phiếu chi 035 Sau phiếu chi kèm theo hóa đơn số 2311264
Nợ TK 1331 : 449.000
Nghiệp vụ 4: Ngày 10 tháng 03 thanh toán lương văn phòng tháng 2 số
tiền 20.700.000 đ, phiếu chi 036
Kế toán lập phiếu chi 036