1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Khái niệm phần mềm

14 970 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Về Phần Mềm
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Phần Mềm
Thể loại Bài Luận
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 611,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm phần mềm

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về CNPM

NHCNPM- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM

s* Một số khái niệm cơ bản

s* Công nghệ phần mềm s* Quy trình công nghệ phần mềm:

ø Quy trình thác nước

ø Quy trình thác nước cải tiền

ø Quy trình Prototype

ø Quy trình xoắn ốc

© Quy trình phát triển lặp

Ow, HMCNPM - Kins CHPM - OH ONT TaLHeM

v te 4 Ví

°

°

°

dụ: xét một số phần mềm sau:

Phần mềm quản lý học sinh cắp 3

Phần mềm quản lý thư viện

Phần mềm quản lý nhà sách

Phần mềm quản lý khách sạn

Phần mềm quản lý phòng mạch tư

Phần mềm quản lý số tiết kiệm

Phần mềm quản lý bán vé chuyến bay

Phần mềm xếp thời khóa biểu

Trang 2

ry | Khái niệm về phản mềm ry | Khái niệm về phản mềm ry | Khai niém vé phan mém

Phần mềm là gì?

“—^

yd

Được xem xét ở hai góc độ:

ø Góc nhìn người dùng

ø Góc nhìn chuyên viên tin học

NHCNPM- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM

s* Phần mềm dưới góc nhìn của người sử dụng:

ø Chương trình thực thi được trên máy tính hoặc các

thiết bị chuyên dụng khác

vực chuyên ngành thực hiện tốt hơn các thao tác

nghiệp vụ của mình

NHCNPM - Kha CHPM - pH CHTT Tp ICM 5

s+ Môi trường triển khai phần mềm:

o May tinh: Desktop, Laptop, Tablet PC

ø Thiết bị chuyên dụng:

Thiết bị di động: PDA, Pocket PC, ĐTDĐ Các thiết bị chuyên dụng khác: set-top box, router, s* Hỗ trợ làm tốt hơn các thao tác nghiệp vụ:

ø Tin học hóa nghiệp vụ hiện đang làm thủ công

ø Gải tiến chức năng nghiệp vụ hiện đang được thực hiện trên máy tính

ø Đề ra, xây dựng và triển khai chức năng nghiệp vụ mới

Trang 3

a | Khái niệm về phản mềm

s* Phần mềm dưới góc nhìn của chuyên viên Tin học:

ø Đây là một hệ thống bao gồm 3 thành phần cơ bản:

Thành phần giao tiếp

Thành phần xử lý

>> Cần được xây dựng đề thực hiện theo yêu cầu của

người sử dụng

NHCNPM- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM 7

+* Thành phần giao tiếp (Giao diện):

ø Cho phép các yêu cầu về việc sử dụng phần mềm từ người sử dụng, từ các thiết bị thu thập

dữ liệu, hoặc từ các phần mềm khác

ø Cho phép trình bày các kết quả của việc thực hiện các yêu cầu cho người dùng (kết quả của công việc khi thực hiện trên máy tính) hoặc điều khiển hoạt động các thiết bị điều khiển (đóng/mở cửa, dừng hay

cho chuyển động )

NHCNPM - Kha CHPM - pH CHTT Tp ICM 8

“ Thanh phan giao tiếp (Giao diện):

ø Một cách tổng quát, thành phần giao tiếp cho phép

nhập/xuất thông tin cùng với hình thức trình bày/giao tiếp tương ứng

ø Mục tiêu chính của thành phần này là đưa thông tin

từ thế giới thực bên ngoài phần mềm (người sử dụng, các thiết bị, phần mềm khác ) vào bên trong, hoặc ngược lại

Trang 4

Khái niệm về phản mềm a | Khái niệm về phản mềm a | Khai niém vé phan mém

s* Thành phần xử lý:

cấp từ người dùng theo các quy định ràng buộc trong

thế giới thực

Ví dụ: chỉ cho mượn tối đa 3 quyển sách, mỗi lớp

học không quá 80 học sinh

tính toán có sẵn trong thế giới thực

NHCNPM- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM 10

s* Thành phần xử lý (tt):

ø Việc xử lý dựa trên thông tin nguồn từ người sử dụng cung cấp

Ví dụ: tính nghiệm phương trình bậc 2 dựa trên

các hệ số nhập vào hoặc dữ liệu lưu trữ có sẵn

Ví dụ: tính tiền phạt dựa trên ngày trả sách được nhập vào và thông tin về loại sách đã được lưu trữ

ø Việc xử lý cho ra có thể dùng để xuất cho

người dùng xem qua thành phần giao diện, hay lưu trữ lại qua thành phần lưu trữ, hoặc cả hai HMCNPM - Kins CHPM - OH CHTT Tạ ICM 1

+» Một cách tông quát, thành phần xử lý là hệ thống chuyên

xử lý tính toán, biến đỗi dữ liệu

ø Dùng thông tin nguồn từ thành phần giao diện (chức năng nhập) hay thành phần dữ liệu (chức năng đọc);

ø Kiểm tra tính hợp lệ (chức năng kiểm tra) và sau đó

tiền hành xử lý (chức năng xử lý) - nếu cần thiết

ø Để cho ra kết quả sẽ được trình bày thông qua thành phần giao diện (chức năng xuất) hoặc lưu trữ lại

Trang 5

a | Khái niệm về phản mềm

s* Thành phần lưu trữ (thành phần dữ liệu)

ø Cho phép lưu trữ lại ( ) các kết quả đã

xử lý

Ví dụ: Việc mượn sách đã được kiểm tra hợp lệ,

bảng lương tháng đã được tính trên bộ nhớ phụ

với tổ chức lưu trữ được xác định trước

Ví dụ: tập tin có cấu trúc, tập tin nhị phân, cơ sở

dữ liệu

NHCNPM- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM 13

s* Thành phần lưu trữ (thành phần dữ liệu)

ø Cho phép truy xuất lại (chức năng đọc) các dữ liệu đã lưu trữ phục vụ cho các hàm xử lý tương ứng

ø Một cách tổng quát thành phần dữ liệu là hệ thống chuyên đọc ghi dữ liệu cùng với mô hình tổ chức lưu trữ dữ liệu tương ứng

ø Mục tiêu chính của thành phần này là chuyển đổi dữ

liệu giữa bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ

NHCNPM - Kha CHPM - pH CHTT Tp ICM 14

% Phân lớp theo mục đích sử dụng:

ø Lớp phần mềm quản lý học sinh

ø Lớp phần mềm đánh cờ

ø Lớp phần mềm giải bài tập

ow

s* Phân lớp theo mục tiêu tạo lập

ø Lớp phần mềm theo hợp đồng

ø Lớp phần mềm khung

ø Lớp phần mềm đóng gói

Trang 6

TW Khái niệm lớp phần mềm TW Chất lượng phần mềm TW Chất lượng phần mềm

Tính tiện dụng

ø Lớp phần mềm là hệ thống các phần mềm trên cùng - Đây đủ l Con người - Dễ học Qik oon người _ Tính đúng dan

j - Giao diện trực quan i

- Tự nhiên

# U $ Phần mềm khác L8 Š Phần mềm khác Phần cứng | Phần cứng

Dưới góc nhìn của Người sử dụng Dưới góc nhìn của Người sử dụng

lớp thường có cấu trúc và chức năng tương tự nhau

* Mục tiêu của ngành Công nghệ Phần mềm

ø Xây dựng được phần mềm có chất lượng

Trang 7

Chất lượng phần mềm Chất lượng phần mềm Chất lượng phần mềm

Tính hiệu quả:

- Tối ưu sử dụng CPU*

- Tối ưu sử dụng bộ nhớ*

- Ti ưu sử dụng thiết bị

NMCNPM - Khoa CNPM - DH GNTT Tp.HCM

=¬1

Tính đúng đắn

L1

Phần cứng

Dưới góc nhìn của Người sử dụng

19

Tính đúng đắn

Tính tiện dụng Tính hiệu quả

Tính tương thích: a) Con người

- lImport/Export dữ liệu

- Tương tác j

Dưới góc nhìn của Người sử dụng

Tinh dung dan

Tính tiến hóa: một trong

các tính chất quan trọng

nhất được quan tâm xem xét trong ngành Công nghệ Phân mêm

4 Con người

Tinh twong thich

NMCNPM - Khoa CNPM - DH GNTT Tp.HCM

=

U3 Ằ$ Phần mềm khác

Phần cứng Dưới góc nhìn của Người sử dụng

21

Trang 8

NMCNPM - Khoa CNPM - DH GNTT Tp.HCM

Chất lượng phần mềm

Tính tiến hóa

@°) Conngười Tinh đúng đắn

Tính tương thích

ca

at:

U “A màn mềm khác Phần cứng

Dưới góc nhìn của Người sử dụng 5

Chất lượng phần mềm

Tính dễ kiểm tra: việc kiểm tra các thành phần phù hợp với

yêu cầu phần mềm là dễ dàng nhất có thể được

%Tính dễ sửa lỗi: khi có sự không phù hợp (so với yêu câu)

xác “vị trí lỗi" và sửa lỗi là nhanh nhất có thể được

“Tinh dé bao trì: khi cần nâng cấp, cải tiến một thành phân

(theo yêu cầu mới), việc cập nhật phân mêm là nhanh, chính hưởng đên các thành phân khác

lại trong các phần mềm cùng lớp (hoặc cùng lĩnh vực) với thời

gian và công sức ít nhất có thể được

Dưới góc nhìn của chuyên viên Tin học

23

NMCNPM - Khoa CNPM - DH GNTT Tp.HCM

rn | Phát triển của Công nghệ phân mềm |

s* Giai đoạn 1 (1950 - giữa 1960) ø_ Xử lý theo lô, xử lý tập trung, ít xử lý phân tán, ít sửa đổi phần mềm

+ Giai đoạn 2 (từ giữa 1960 đến giữa 1970) ø_ Hệ thống đa chương trình và đa nguời dùng ø_ Bắt đầu cuộc “khủng hoảng” phan mềm

Giai đoạn 3 (từ giữa 1970 đến giữa 1980) ø_ Sự phát triển và sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân

ø_ Sự phát triển của các công ty phần mềm

* Giai đoạn 4 (từ giữa 1980 đến nay) ø_ Phần cứng ngày càng phát triển ø_ Hệ thống phần mềm ngày càng đa dạng, phong phú, xử lý ngày càng phức tạp, công nghệ ngày càng phát triễn

Trang 9

ry | Cuộc khủng hoảng phần mềm |

s Số lượng các phần mềm tăng vọt (do sự phát triển của

phân cứng: tăng khả năng, giá thành hạ)

Có quá nhiều khuyết điểm trong các phần mềm được

dùng trong xã hội:

° Thực hiện không đúng yêu cầu (tính toán sai, không

ôn định )

ø Thời gian bảo trì nâng cắp quá lâu, chỉ phí cao, hiệu

quả thấp

ø Khó sử dụng, thực hiện chậm

ø Không chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm

on

HMONPH- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM 25

* Một số kết luận:

sẽ còn tiếp diễn

sø Các khuyết điểm của phần mềm có nguồn gốc chính

từ phương pháp, cách thức và quy trình tiến hành xây dựng phần mềm:

Cảm tính: mỗi người theo một phương pháp riêng Thê sơ, đơn giản: chỉ tập trung vào việc lập trình (khảo sát hiện trạng, phân tích yêu cầu, thiết kế ) Thủ công: còn thiếu các công cụ hỗ trợ quy trình phát triên

NHCNPM - Kha CHPM - pH CHTT Tp ICM 28

ry | Công nghệ phan mem

s* Khái niệm:

ø Công nghệ phần mềm là ngành khoa học nghiên cứu

về việc xây dựng các phần mềm có chất lượng cao

Công nghệ phần mềm

Trang 10

ry | Công nghệ phan mem

ry | Công nghệ phản mềm

s Phương pháp hướng tuần tự các bước xây dựng phần mềm theo một phương

Microsoft Studio 6.0 Microsoft Studio.Net Microsoft SQL Server 2000/2005

Trang 11

W Qui trình Công nghệ phan mém | W Qui trình Công nghệ phần mềm | W Quy trình thác nước

Các hoạt động

êu câu phân mê s* Phân tích: Mô tả mức phát thảo các thành phân của 7 gem

mém (da phan tich)

Phan tich

Mô hình phần mềm

han mềm +* Kiểm tra: kiểm chứng các thành phần của phần mềm (đã

thực hiện)

š;:Triển khai Waterfall

HMONPH- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM NMCNPM - Khoa CHPM - DH CHTT Tp MCM 32 NMCNPM Khas CHPM- HENTT Tp.HCM 33

Trang 12

W Quy trình thác nước cải tiến

Xác định

Phan tich

Oy

2 Triển khai

Quy trinh Prototype

“Thiet ké

nhanh”

Xây dựng

Prototype

HMCNPM - Kins CHPM - OH ONT TaLHeM 35

Quy trinh xoan 6c

Lap ké hoach

Đánh giá Phân tích rủi ro

của khách hàng

Phân tích, thiết kế

Xây dựng

và triển khai

Trang 13

Quy trình phát triển lặp

s* Chúng ta có thể chia nhỏ phần mềm ra làm nhiều giai

đoạn thay vì làm một lần từ đầu đến cuối

Phase 1 Phase 2

8| S$Ís £ |2| S|z elgsiz

a|ei2 5| 2 #|ã|s|ã a a Š|M[sị|a

4/8 2 4] 8 2/4 8

HMONPH- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM

/ Live Implementation

[_] tterative development mo

1

Vòng đời phần mềm

Lập trình viên đưa ra đoạn mã mà anh ta tin rằng không

hề có lỗi

Kiểm tra chất lượng sản phẩm, phát hiện 20 lỗi

Lập trình viên sửa 10 lỗi và gửi e-mail tới phòng Thử nghiệm sản phẩm về 10 “vấn đề” còn lại mà anh ta nhất định cho rằng không phải là lỗi

Phòng thử nghiệm sản phẩm e-mail lai rằng 5 trong số

10 đoạn sửa lỗi không hoạt động và đính kèm danh

sách 16 lỗi mới

NHCNPM - Kha CHPM - pH CHTT Tp ICM 38

5

Vòng đời phần mềm

Phòng tiếp thị gửi thông báo rằng họ đã hoàn tất khâu quảng bá cho sản phẩm Giám đốc gọi điện xuống hỏi

về tiến độ công việc và củng cố tỉnh thần “chiến sỹ” Phòng phát hành cử nhân viên đến nhận đĩa nguồn phần mềm Phòng tiếp thị thông báo trên truyền hình và báo chí về việc hoãn lại ngày phát hành vài tuần ._ Ơn trời! Cuối cùng sản phẩm cũng được phát hành Trong vòng một tuần, người sử dụng phát hiện ra 137 lỗi mới

"1

Trang 14

a | Vòng đời phần mềm

8 Lập trình viên phụ trách phát triển sản phẩm đã xin nghỉ

phép

9 Một nhóm “cứu nạn” gồm nhiều lập trình viên kỳ cựu

được thành lập khẩn cắp Sau một tuần làm việc cật

lực, họ đã “thanh toán” hết 137 lỗi, nhưng lại được

thông báo về 456 lỗi mới

10 Mọi người tổng kết được 783 lỗi trong chương trình

11 Giám đốc ngồi tại bàn giấy xem xét lại các báo cáo và

quyết định thuê các lập trình viên mới toanh đê xây

dựng lại phần mềm từ đống đỗ nát ban đầu

NHCNPM- Khoa CNPMI- Di CHTT Tạ HCM

Vòng đời phần mềm

Lập trình viên đưa ra đoạn mã mà anh ta tin rằng không

hề có lỗi

Kiểm tra chất lượng sản phẩm, phát hiện 20 lỗi

NHCNPM - Kha CHPM - pH CHTT Tp ICM "1

Ngày đăng: 14/09/2012, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  lương  tháng  đã  được  tính  trên  bộ  nhớ  phụ - Khái niệm phần mềm
ng lương tháng đã được tính trên bộ nhớ phụ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w