• Phải có dụng cụ thích hợp khi lắp và sửa máy • Khi tháo lắp máy phải tắt nguồn, rút nguồn điện ra khỏi máy • Khi bật máy để kiểm tra, phải dùng dây tiếp đất vì nguồn switching thườnggâ
Trang 1Lắp ráp máy tính Cài đặt và khai thác phần mềm
1-Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp sửa chữa máy vi tính
• Khi lắp ráp và sửa chữa Máy tính phải tuân thủ một số nguyên tắc an toàn vềđiện tránh bị điện giật, gây chập hoặc cháy nổ
• Phải có dụng cụ thích hợp khi lắp và sửa máy
• Khi tháo lắp máy phải tắt nguồn, rút nguồn điện ra khỏi máy
• Khi bật máy để kiểm tra, phải dùng dây tiếp đất vì nguồn switching thườnggây giật
• Khi lắp nối các bộ phận, cáp phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn, lắp đúng đầu,không lắp ngược cáp gây chập điện
• Không để các vật kim loại như ốc vít rơi vào máy, khi lắp vít tránh gây chậpmạch
2-Qui trình lắp ráp máy tính
Lắp một Máy tính bao gồm hai giai đoạn: lắp ráp phần cứng và cài đặt phầnmềm
Sau đây là các bước của quy trình lắp ráp:
B1: Chuẩn bị đủ các cấu kiện để lắp máy
B2: Lắp Mainboard vào vỏ máy
B3: Lắp CPU, cánh toả nhiệt, quạt cho CPU
B4: Lắp các thanh RAM
B5: Lắp card mở rộng vào các slots
B6: Lắp cáp FDD, cáp IDE, cáp nguồn vào mainboard
B7: Lắp ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ CD-ROM
B8: Lắp các dây nối đèn Led, phím Reset, Power on
B9: Lắp màn hình, bàn phím, chuột, máy in, loa, modem nếu có
B10: Chạy chương trình BIOS setup để kiểm tra việc lắp nối và thiết lập cấuhình phù hợp
B11: Tiến hành cài đặt máy
3-Qui trình cài đặt máy tính
Máy tính sau khi lắp ráp hoặc sửa chữa phải cài đặt máy Mặt khác, đa số cáctrường hợp hỏng hóc là do hỏng phần mềm, nên phải nắm chắc quy trình cài đặtmột Máy tính để khắc phục
Quy trình cài đặt một Máy tính gồm 5 bước cơ bản sau:
B1: Lưu (Back_up) số liệu hiện có trên máy Đối với máy lắp mới thì bỏ quabước này Đối với máy sửa chữa thì phải back_up các số liệu trước khi cài đặtlại máy Các lưu số liệu có thể chép lên đĩa mềm, chép sang đĩa cứng khác, chéplên đĩa ghi CD (nếu có ổ ghi CD), chép sang máy khác qua mạng (LAN), chépqua cáp Laplink
Trang 2B2: Khởi tạo đĩa cứng gồm hai phần Phần đầu quy hoạch sử dụng đĩa: chia đĩacứng ra làm nhiều ổ thông qua (FDISK) Bước sau là định dạng các ổ(FORMAT) để kiểm tra dung lượng, chất lượng của các ổ đĩa trước khi ghi chép
số liệu vào Có thể sử dụng các tiện ích để thực hiện việc quy hoạch
B3: Cài hệ điều hành Tiến hành lựa chọn hệ điều hành thích hợp để cài vàomáy Có thể cài nhiều hệ điều hành nếu cần Đây là bước quan trọng để cài phầnmềm hệ thống vào cho máy làm việc Nếu cài HĐH Win2000 hoặc WinXp thìB2 nằm ngay trong quá trình cài HĐH
B4: Cài các chương trình ứng dụng vào máy Một số chương trình thông dụngphải cài là: Microsoft Office, Bộ gõ tiếng việt Vietkey, từ điển Lạc Việt,chương trình chống virus và các chương trình ứng dụng khác tuỳ theo trườnghợp cụ thể
B5: Tiến hành hồi phục các dữ liệu (restore) để máy làm việc bình thường
Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thể bỏ qua một số bước Ví dụ như có thểkhông quy hoạch đĩa mà chỉ định dạng lại ổ đĩa Khi đó không nhất thiết phảiđịnh dạng (format) các ổ mà chỉ format ổ chương trình là ổ C: còn ổ D: chứa dữliệu không cần phải định dạng Với máy mới thì bỏ qua bước backup và restore
dữ liệu
Khởi tạo đĩa gồm 2 giai đoạn: quy hoach sử dụng đĩa và định dạng ổ Có thểthực hiện qua hai chương trình FDISK, FORMAT Đối với hệ điều hành mớinhư Windows 2000/NT/XP thì việc quy hoạch sử dụng đĩa và định đạng ổ đãtích hợp ngay trong quá trình cài hệ điều hành mà không cần phải thông quamôi trường DOS, do đó không cần dùng FDISK và FORMAT
a> Quy hoạch sử dụng đĩa (FDISK) là phân chia các ổ đĩa cứng ra các ổ đĩakhác nhau C, D, E, Việc chia ổ thường phụ thuộc vào các mục đích sử dụngkhác nhau Thông thường người ta chia HDD thành 2: ổ C:\ để cài đặt chươngtrình, ổ D:\ để chứa dữ liệu
Người ta thường quy hoạch sử dụng đĩa trong các trường hợp: máy mới cài lầnđầu, muốn quy hoạch lại, máy bị virus nặng Có một số tiện ích cho phép khởitạo đĩa cứng nhanh hơn như Disk Manager cho Seagate, Partition Magic
Một ổ đĩa cứng, khi quy hoạch dưới môi trường DOS, được chia thành cácpartitions Partition đầu có tên là PRI.DOS là ổ C Partition 2 có tên làEXT.DOS Các ổ đĩa D, E đều thuộc EXT.DOS partition gọi là các ổ logic Ví
dụ, ta chia đều ổ đĩa cứng ra thành 2 ổ khi đó ổ C chiếm toàn bộ partition 1 và ổ
D chiếm toàn bộ partition 2
Khi quy hoạch đĩa phải làm 3 bước sau:
• Tạo partition 1 (PRI.DOS partition), đó cũng là ổ C
• Tạo partition 2 (EXT.DOS partition), đó là khu vực dành cho các ổ logic cònlại
• Tạo các ổ logic D, E trên khu vực partition 2
• Làm cho ổ C là ổ khởi động
Trang 3Trước khi quy hoạch ổ đĩa, phải xoá quy hoạch cũ trên đó đi Việc xoá quyhoạch cũ phải theo trình tự ngược lại với khi tạo quy hoạch, tức là 1 Xoá ổlogic trước 2 Xoá EXT.DOS partition 3 Xoá PRI.DOS partition.
b> Định dạng ổ đĩa (FORMAT) là kiểm tra toàn bộ bề mặt đĩa đã được phânchia để loại bỏ các Bad sector, đặt tên ổ và copy các file hệ thống vào ổ khởiđộng Với ổ khởi động ta dùng lệnh sau FORMAT C: /s, trong đó tham số s chỉviệc copy các file hệ thống vào ổ C để nó có thể khởi động được Với các ổ cònlại ta chỉ việc dùng FORMAT D:\
4-Giới thiệu hệ điều hành MS-DOS
Có nhiều loại hệ điều hành: UNIX, OS/2, IBM-DOS, MS-DOS,
Hệ điều hành MS-DOS được lưu trữ trên đĩa, phụ thuộc cấu trúc phần cứng củamáy
4.2- Chức năng:
Các chức năng chính của hệ điều hành đó là quản lí thông tin trên đĩa từ (lưutrữ, tìm kiếm, xử lí ), quản lí tài nguyên của máy (bộ nhớ, máy in, mànhình ), điều khiển và phối hợp hoạt động của các phần cứng của máy, thựchiện và liên kết các chương trình Tất cả các ngôn ngữ lập trình thông dụngnhư: Basic, Fortran, Pascal, đều là sản phẩm của hãng Microsoft và đều chạydưới MS-DOS
Có thể nói hệ điều hành chính là phần hồn của máy tính
4.3- Tệp (File):
Các thông tin được lưu trữ trên các đĩa từ dưới dạng các tệp (file) Có thể hiểumột cách nôm na file là một tập hợp các thông tin nào đó được lưu trữ và xử lítrên máy tính dưới dạng một tên chung Một trong những chức năng quan trọngcủa hệ điều hành đó là quản lí các file Hệ điều hành quản lí các file thông quatên của chúng
Tên file gồm hai thành phần: Phần tên chính (tên gốc) dài không quá 8 kí tự,phần mở rộng dài không quá 3 kí tự Hai phần này cách nhau bởi dấu chấm
Ví dụ: THONGBAO.TXT, COMMAND.COM, TURBO.EXE, Phần tên mởrộng của file không bắt buộc phải có, nó được dùng để phân loại các file
Nói chung người sử dụng được quiền trong việc tạo tên file, điều duy nhất làkhông được dùng kí tự trống hoặc các dấu *, ? khi đặt tên file
Ví dụ: THU TU, VAN BAN.TXT là các file đặt sai
4.4- Thư mục và cấu trúc cây của thư mục:
Trang 4Trên đĩa mềm, đĩa cứng có rất nhiều tệp và nếu không tổ chức tốt thì thật khótìm, chẳng khác nào để lộn xộn các ngăn phiếu thư viện Vì vậy các tệp có liênquan với nhau lại được chứa chung vào cùng một thư mục (Directory).
Phần chung của một đĩa được gọi là thư mục gốc (Root Directory) Thư mụcgốc không có tên tường minh, nó chỉ có tên qui ước bằng một dấu sổ phải \ Mỗiđĩa có một thư mục gốc Dưới mỗi thư mục ta có thể mở các thư mục con (subdirectory) Như vậy một thư mục có thể chứa nhiều thư mục con và nhiều tệp
Ví dụ: ta có thể tạo trên đĩa thư mục có tên PASCAL để chứa các tệp chươngtrình PASCAL, thư mục BKED chứa các tệp về văn bản trong đó lại có thư mụccon chứa các tệp về bài học Anh văn, thư mục TOAN chứa các văn bản vềToán,
Chúng ta hãy xem sơ đồ mô tả cấu trúc cây của thư mục và tệp chứa trong mộtđĩa
Ta nói PASCAL và BKED là 2 thư mục còn ANHVAN và TOAN là thư mụccon của thư mục BKED BKED là thư mục cha mẹ của thư mục ANHVAN
Thư mục gốc \
PASCAL
BKED
TOAN ANHVAN
Trang 5Tổ chức thư mục như trên có hình tượng cấu trúc cây: Mỗi thư mục tươngđương với một cành cây, mỗi tệp tương đương với một lá cây Cả cây chungnhau một gốc.
Thư mục hiện tại (Current directory): Tại mỗi thời điểm, ta chỉ có thể đứng tạimột nhánh cây duy nhất nào đó Đó là nhánh cây hiện tại, cũng tức là thư mụchiện tại
DOS có thể chỉ thị ra thư mục hiện tại thông qua dấu đợi lệnh
Thí dụ: C:\BKED>_ biểu thị thư mục hiện tại BKED
Đường dẫn (Path): với cấu trúc cây nói trên, đường dẫn là cách ghi đầy đủ chỉđến nơi ở của tệp hoặc thư mục trong một cây
Tên đường dẫn là chuỗi tên các thư mục và kết thúc bằng tên tệp, được dùng đểchỉ định vị trí chính xác của một tệp Mẫu viết lệnh như sau:
[ổ đĩa] [\ tên thư mục] [\ tên thư mục con ] \ tên tệp
Phần trong ngoặc vuông [ ] được hiểu là có thể có hoặc không có cũng được.Cách viết này gọi là tên đường dẫn đầy đủ (full path) vì nó chứa đầu đủ thôngtin về nơi để của một thư mục
Ví dụ: \ BKED\ ANHVAN\ BAI1.DOC là tên đường dẫn đầy đủ dẫn tới tệpBAI1.DOC Dấu \ ở đầu dẫy là kí hiệu của thư mục gốc Với dẫy có dấu \, điểmxuất phát đi tìm tệp sẽ là thư mục gốc
Để khởi động, đĩa hệ thống phải có tối thiểu 3 tệp chính, gồm:
Các lệnh nội trú: DIR, CD, MD, RD, TYPE, DEL, COPY, TIME, DATE,PROMPT, CLS, PATH, VER, VOL
Trang 6Lệnh ngoại trú: Là lệnh cần đến tệp chương trình nằm trên đĩa Mỗi khi chạyphải nạp vào bộ nhớ trong thì mới chạy được.
Ví dụ lệnh tạo dạng đĩa FORMAT: Khi gõ lệnh này vào thì máy sẽ không tìmthấy trong bộ nhớ, máy tìm tiếp tệp FORMAT.COM nằm ở trên đĩa và nếu thấythì nạp nó vào bộ nhớ để chạy, chạy xong thì giải phóng nó ra khỏi bộ nhớ.Các lệnh ngoại trú thường nằm trên thư mục DOS trong đĩa cứng C hay đĩamềm A
4.7- Các lệnh cơ bản của DOS:
Lệnh ổ đĩa \ tên thư mục \ tên tệp <Enter>
Khi viết lệnh của DOS máy không phân biệt chữ hoa hay chữ thường
Các nhóm lệnh của DOS:
Các lệnh của DOS có thể chia thành 4 nhóm lệnh chính:
Các lệnh liên quan đến thư mục: MD, CD, RD, DIR, XCOPY, TREE,
Các lệnh liên quan đến tệp: COPY, TYPE, DEL, REN,
Các lệnh liên quan đến đĩa: FORMAT, LABEL, DISKCOPY,
Các lệnh khác: DATE, TIME, CLS, MODE, VER
Thay đổi ổ đĩa làm việc:
Muốn chuyển đổi ổ đĩa hiện hành hay ổ đĩa làm việc ta phải gõ tên ổ đĩa mới vàtheo sau là dấu hai chấm : Trên màn hình sẽ hiện dấu đợi lệnh với ổ đĩa mới
Ví dụ: A:\>C: ấn ENTER, máy chuyển sang ổ C:\>_ tức là ổ C là ổ hiện hành.4.8- Các lệnh về thư mục:
Tạo thư mục: lệnh MD
Mục đích: tạo ra thư mục con
Mẫu lệnh: MD (Make Directory)
MD [đường dẫn \] tên thư mục con cần tạo
Thí dụ:
C:\>MD PASCAL tạo thư mục PASCAL trong thư mục gốc
C:\>MD A:\PASCAL tạo thư mục PASCAL trong ổ đĩa mềm A
C:\>MD A:\PASCAL\BIN tạo thư mục con BIN trong thư mục con PASCALtrong đĩa mềm A
C:\>MD \PASCAL\BIN tạo thư mục con BIN trong thư mục con PASCALtrong ổ C Do C là ổ hiện hành nên không cần chỉ rõ tên ổ đĩa
Nếu có vấn đề gì trục trặc làm không được như:
- Tên thư mục muốn tạo ra đã có rồi
- Gõ sai qui cách
Khi đó DOS sẽ báo lỗi:
Unable to create directory (Không thể mở được thư mục)
Chuyển thư mục: lệnh CD
Trang 7Mục đích:
Chuyển vị trí thư mục hiện tại tới thư mục khác
Mẫu lệnh: CD (Change Directory).
CD [ đường dẫn\ ] tên thư mục mới
Thí dụ
C : \>CD PASCAL ấn Enter
C : \PASCAL>_
Tác dụng:
Thư mục hiện tại thay đổi thể hiện qua dấu đợi lệnh
Thay đổi mẫu dấu đợi lệnh: PROMPT $p$g
Cần phải biết thư mục hiện hành là thư mục nào Bình thường DOS chỉ hiện ranhư sau (kể cả khi đang ở trong một thư mục con):
Đó là do tên thư mục chuyển đến không có đấu \ ở đầu nên DOS hiểu đó là
đường dẫn tương đối đưa tới thư' mục con trực tiếp của thư mục hiện tại.
Cũng có thể chuyển thẳng tới một thư mục khác ở 'nhánh cây' khác bằng cách
cho tên đường đẫn + thư mục
Muốn di chuyển lên thư mục cha mẹ (trực tiếp) của thư mục hiện hành (BKED
so với ANHVAN) ta chỉ việc ấn đơn giản CD và hai dấu chấm:
Trang 8Đôi lúc, thí dụ không dùng lệnh Prompt ở trên, chắc ta cũng muốn biết mìnhđang ở đâu Vậy thì chỉ cần ấn lệnh CD
DOS sẽ cho hiện ra:
C:\PASCAL báo đang ở thư mục PASCAL
C:
Xóa thư mục: lệnh RD
Mục đích:
Xoá thư mục con
Mẫu lệnh RD (Remove Directory)
RD [ đường dẫn\ ] tên thư mục cần xóa
Việc xoá các tệp xin xem lệnh DEL dưới đây
Cũng có thể đứng ở nhánh này để xóa thư mục ở nhánh khác:
C : \BKED\ANHVAN>RD \PASCAL\BIN
Báo lỗi:
Nếu không thoả mãn điều kiện để xoá nói trên thì trên màn hình sẽ thông báo:
Invalid path, not directory or directory not empty (đường dẫn không đúng, không
có thư mục hay thư mục không rỗng)
Lúc đó phải kiểm tra lại khắc phục hết lỗi rồi mới tiến hành xoá tiếp
Lệnh liệt kê thư mục: DIR
Muốn biết xem trên địa có những tệp gì và có các thư mục con nào, phải dùnglệnh DIR
Giả sử ổ (ra hiện hành là C Muốn xem ổ hiện hành (ổ C ở đây) và thư mục hiệnhành chứa những gì, ta gõ
C : \>DIR
Trên màn hình sẽ xuất hiện toàn cảnh
Volume in drive C is NGOC
Volume Serial Number is 1E29-2769
Directory of C :\
PASCAL <DIR> 01-12-95 5:41aDOS <DIR> 01-09-95 4:59aWINDOWS <DIR> 01-09-95 5:13aBKED <DIR> 01-11-95 7:45pCOMMAND COM 54, 619 02-13-94 6:21aCONFIG SYS 404 03-29-95 6:29p
12 file (s) 1, 892, 348 bytes
34, 312,192 bytes free
Trang 9Có lẽ đây là lần đầu tiên xem trên màn hình (màn giấy ?) để có khái niệm ổ đĩa
có gì, khái niệm về tệp và thư mục con Chúng ta hãy quan sát kĩ hơn một chútvới các nhận xét sau:
Các thư mục con được hiện ra với tên thư mục và theo sau là <DIR> để báorằng đó là tên thư mục con chứ không phải tên tệp
WINWORD <DIR> 04-02-95 7:45aAUTOEXEC BAT 994 05-07-95 2:17pTên tệp hiện ra đầy đủ các thông số:
- Kích thước của: tệp chứa bao nhiêu byte
- Ngày tháng
- và giờ của thời điểm tạo tệp mới hay là lần cuối cùng tệp có sự thay đổi
Giữa hai phần của tên tệp đáng ra có dấu chấm, song ở đây không hiện ra Đó là
vì DOS đã qui định chỉ hiện ra như vậy Tuy nhiên ta vẫn nhận ra dễ dàng sựngăn cách giữa 2 phần tên và phần đuôi bằng tối thiểu là 1 dấu cách
AUTOEXEC BẠT 994 05-07-95 2:17pCuối cùng DOS báo cho biết có bao nhiêu tệp trong thư mục, các tệp này chiếm
bao nhiêu byte và đĩa còn bao nhiêu byte tự do (bytes free) Xin lưu ý máy tính
dùng hệ thống qui ước của Mỹ trong việc ghi số nên dấu chấm là dấu ngăn cáchphần thập phân và phần lẻ, còn dấu phẩy dùng để đánh dấu vị trí hàng nghìn,hàng triệu
12 file (s) 1, 892, 348 bytes
34, 312,192 bytes free
Lưu ý: Phần ngày tháng được hiện ra tháng trước, ngày sau Đó là cách viết của
Mĩ
Liệt kê ổ đĩa khác:
Lệnh DIR nói trên là lệnh DIR đơn giản nhất để hiện ra nội dung của thư mụchiện tại Có thể dùng lệnh sau để xem ổ đĩa khác:
C : \>DIR A : Xem nội dung đĩa A
C : \>DIR E : Xem nội dung đĩa E
Dấu hái chấm là một phần không thể thiếu được của tên ổ đĩa
Liệt kê một thư mục cụ thể:
Muốn xem nội đung của một thư mục con nào đó, thí dụ muốn xem trong thưmục con ANHVAN của thư mục BKED chứa gì, ta gõ:
C : \>DIR BKED\ ANHVAN
Và kết quả là hiện ra trên màn hình là:
Volume in drive C is DOS
Volume Serial Number is 1E29-2769
Trang 10Trong mọi thư mục con còn luôn luôn tồn tại 2 thư mục rỗng do DOS tự tạo ra
với tên chỉ đơn giản là một dấu chấm và hai dấu chấm
<DIR> 05-14-95 2 :18p
<DIR> 05-14-95 2 : 18p
Hai thư mục này không chứa gì cả Thư mục được hiểu là thư mục hiện tại,còn thư mục là thư mục cha mẹ của thư mục con đó Do đó lệnh CD là lệnh
về thư mục cha mẹ mà ta đã học ở phần trước
DOS cũng thông báo rõ các thông số khác như ở ví dụ trước
Tổng kết:
Cú pháp viết lệnh DIR như sau:
DIR [ ổ đĩa :] [ đường dẫn] [ \ ] [ tên tệp) [ /P] [/W] [ /S]
In danh mục ra máy in:
Nếu cần in nội dung một thư mục ra máy in để dễ xem, để cất đi Hãy thêm
>PRN vào cuối dòng lệnh
Thí dụ:
C : \>DIR A : \ PASCAL >PRN
Hiện danh mục vào tệp: định lại hướng ra:
Dấu > là dấu định hướng vào/ra của các lệnh DOS Ta có thể đưa danh mụckhông phải ra màn hình mà là chứa vào một tệp (thí dụ tên là DIR1.LST, LSTviết tắt của List)
Thí dụ:
C : \>DIR A : \ PASCAL > DIR1 LST
Nếu bây giờ muốn cho danh mục mới nối tiếp vào đuôi tệp DIR1.LST, ta dùng
C:\>DIR A:\PASCAL /O/P
Hiện lên cấu trúc cây của đĩa: lệnh TREE
Khi ấn lệnh TREE, máy sẽ hiện lên cấu trúc cây của ổ đĩa Nó chỉ hiện lệnh thưmục mà không hiện lên các tệp
Trang 11Nếu muốn lưu cấu trúc cây này vào một tệp để xử lí, để xem, để đùng Hãy ấn
lệnh sau để lưu vào tệp CAY.TXT
(sau đó hãy thử ấn TYPE CAY.TXT để xem lại trên màn hình):
C : \ >TREE >CAY.TXT
Lệnh TREE/F cho phép xem cấu trúc cây kèm theo danh mục các file nằm trongmỗi thư mục con Tuy nhiên do các tệp có rất nhiều nên ta sẽ bị mất cái nhìntổng thể Nếu dài qua, muốn xem từng trang màn hình một thì phải thêm |MORE
Thí dụ:
TREE A : / F |MORE
Cho ta xem cấu trúc cây kèm theo các tệp của ổ A
Xóa thư mục DELTREE
Là lệnh ngoại trú nên trên đĩa ta phải có tệp DELTREE.EXE (thường nằm trongthư mục DOS của ổ đĩa C) Có thể sao chép chương trình này lên đĩa mềm để sửdụng
Lệnh DELTREE Dùng để xoá tất cả các tệp (kể cả tệp có bất kỳ thuộc tính nào)
và các thư mục con các cấp nằm trong một thư mục mà ta chỉ định
Xoá thư mục BKED trong ổ A (nếu có):
C : \DOS> DELTREE A : \ BKED
Sao chép một thư mục : XCOPY
Điều kiện: Cần có tệp XCOPY.EXE ở trên đĩa.
Chức năng: Dùng để sao chép các tệp và các thư mục, kể cả các thư mục con
nếu có
Mẫu Lệnh:
XCOPY Nguồn Đích [Tham số]
Trong đó:
Nguồn: Xác định ổ đĩa, thư mục hay tên tệp cần sao chép
Đích: Xác định ổ đĩa, thư mục cần sao chép tới
Tham số: Nếu có thêm các tham số sau thì:
/E Copy cả thư mục rỗng
/S Copy cả thư mục con ở cấp thấp hơn, bỏ qua các thư mục con rỗng Nếukhông có tham số này, lệnh XCOPY chỉ COPY có 1 thư mục chính MuốnCOPY cả thư mục con rỗng, hãy thêm tham số /E cùng với /S
/ P Đưa ra thông báo cho từng tệp "Y/N" để khẳng định lại có muốn tạo tệp đíchhay không
/ D:date: Sao chép các tệp nguồn có ngày tháng kể từ date
Trang 12Ví dụ: Sao chép tất cả các tệp và thư mục con (kể cả thư mục rỗng) từ ổ A sang
ổ B
A:\>C:\DOS\XCOPY A: B: /S/E
Sao chép tất cả các tệp và thư mục con của PASCAL ở ổ C sang ổ A:
C : \DOS>XCOPY C : \ PASCAL A : /p/s
Đổi tên thư mục:
Đôi lúc muốn đổi tên thư mục trong khi lệnh REN của DOS~KHÔNG làmđược Hãy thực hiện mẫu lệnh sau:
MOVE Tên cũ của thư mục Tên mới của thư mục
Nguồn là tên ổ đĩa, tên thư mục và tên tệp cần sao chép
Đích là tên ổ đĩa, tên thư mục cần chép tệp sang
Trong trường hợp không chỉ ra tệp đích, máy sẽ copy thành tệp có cùng tên,ngày giờ như tệp nguồn vào thư mục hiện hành của ổ đĩa hiện hành
Nếu thư mục hiện hành đã có tệp nguồn thì sẽ có thông báo:
File cannot be copied on to itself
0 FILE (S) COPIED
nghĩa là:
Tệp không thể copy lên chính nó được
Không có tệp nào được copy
Trong trường hợp nguồn sai thì trên màn hình sẽ hiện ra :
file not found
Có ghi đè lên không (Yes/ No: Có/không)
Cần suy nghĩ trả lời đồng ý hay không bằng cách ấn Y hoặc N
Sau đây là các dạng ứng dụng lệnh COPY phổ biến nhất
Sao chép từ thư mục khác vào thư mục hiện hành: