Từ đó có 2 nhiệm vụ: • Việc chuyển jếp dữ liệu được thực hiện bởi các routed protocol – Chuyển jếp dữ liệu giữa các cổng của router theo đường đi đã được xác định ở trên • Định tuyến đư
Trang 1Khái niệm, phân loại
PGS Trương Diệu Linh
Bộ môn Truyền thông & Mạng máy Jnh
Trang 3• Chức năng chính của tầng mạng (network layer) là vận chuyển dữ liệu giữa các cặp nút không liền kề Từ đó có 2 nhiệm vụ:
• Việc chuyển jếp dữ liệu được thực hiện bởi các routed protocol
– Chuyển jếp dữ liệu giữa các cổng của router theo đường đi đã được xác định ở trên
• Định tuyến được nghiên cứu trong mạng máy Jnh, viễn thông, giao thông vận tải cũng như trong các bài toán phân phối tài nguyên nói chung
Trang 5• Giao thức được định tuyến (routed protocol)
– Một giao thức được định tuyến chuyển jếp dữ liệu mà
không cần quan tâm đến đường đi tổng thể từ nguồn đến đích,
– Giao thức đã được định tuyến cung cấp định nghĩa khuôn dạng và mục đích của các trường có trong một gói jn,
– The Internet Protocol (IP) và Novell Internetwork Packet Exchange (IPX) là các giao thức được định tuyến Một số các giao thức được định tuyến khác như là DECnet,
AppleTalk, Banyan VINES, và Xerox Network Systems (XNS)
Trang 6• Giao thức định tuyến (routing protocol)
Hình 2: Giao thức định tuyến, RIP, IGRP
Trang 7• Giao thức định tuyến (routing protocol)
– Giao thức định tuyến được dùng trong khi thực hiện giải thuật/ thuật toán định tuyến để trao đổi thông jn giữa các mạng, cho phép các router xây dựng bảng định tuyến một cách linh hoạt
• Thu thập thông jn mạng: topo, tài nguyên
• Trao đổi dữ liệu giữa các nút trong quá trình Jnh toán đường đi
• Thiết lập bản định tuyến
– Các giao thức/ giải thuật định tuyến được thực thi bởi các router,
– Một số ví dụ về các giao thức định tuyến trên mạng
Internet là RIP, IGRP, OSPF, BGP, và EIGRP
– Một số ví dụ về các giao thức định tuyến trên mạng mobile wireless ad hoc networks là AODV, DSR, OLSR
Trang 8u Giao thức định tuyến (routing protocols)
Hình 3: Định tuyến trên mạng ad hoc
Trang 9u Giao thức định tuyến – Quy trình tìm
đường (Path Determination)
Hình 4: Quy trình tìm đường khi máy A gửi tin máy C
Trang 10u Giao thức định tuyến – Quy trình tìm
đường (Path Determination)
Hình 5: Quy trình tìm đường
Trang 12u Thiết bị định tuyến, routers:
ü Router, hay thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến, là một thiết bị mạng máy tính để thực thi các giải thuật/ giao thức định tuyến để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối,
ü Một router có thể nối với 2 hoặc nhiều hơn các
đường nối liên mạng,
ü Khi một gói tin đến từ một đường nối liên mạng,
router sẽ đọc các thông tin địa chỉ trên gói tin để xác định thiết bị đích,
ü Router sẽ sử dụng các thông tin trong bảng định
tuyến hoặc routing policy của giao thức định tuyến để đưa gói tin tới đích hoặc router chuyển tiếp,
Trang 14u Thiết bị định tuyến - Mô hình chức năng của routers:
ü Packet Forwarding: Khi nhận được gói tin tới, router sẽ
kiểm tra gói tin xem có lỗi không? Nếu không lỗi, kiểm tra header của gói tin để lấy địa chỉ thiết bị đích và tìm kiếm trong bảng định tuyến để đưa ra quyết định chuyển tiếp gói tin
ü Routing Protocol Message Processing: Xử lý các gói tin
liên quan tới giao thức/ giải thuật định tuyến nếu có bất cứ
sự thay đổi nào trong topology mạng để cập nhật lại bảng định tuyến
ü Specialized Services (dịch vụ riêng): Trong một số
trường hợp routers có thể được trang bị thêm một số dịch
vụ riêng để theo dõi/ quản trị mạng Ví dụ như dịch vụ ACL (Access List Control) của Cisco IOS
Trang 15u Bảng định tuyến (routing tables):
Hình 9: Ví dụ về bảng định tuyến
Trang 16ü Protocol type - đặc tả giao thức định tuyến sử dụng để xây
dựng mỗi phần tử trong bảng định tuyến,
ü Next-hop associations - Thông tin về router kế tiếp khi sử dụng
chức năng chuyển tiếp gói tin
ü Routing metric được sử dụng làm đơn vị cho tiêu chí định
tuyến, các giao thức định tuyến khác nhau thì sử dụng metric khác nhau Ví dụ RIP thì sử dụng hop count làm đơn vị định
tuyến duy nhất IGRP sử dụng băng thông, tải, trễ, và đơn vị tin cậy để tạo ra một đơn vị định tuyến riêng của mình
Trang 17u Bảng định tuyến (routing tables):
ü Bảng định tuyến trên Linux được xem bởi lệnh netstat –rn, trên Cisco IOS thì dùng lệnh show ip
route
Hình 10: Ví dụ về bảng định tuyến trên Linux & Cisco IOS
Trang 18u Đơn vị tiêu chí định tuyến (routing metric):
ü Bandwidth (Băng thông)
ü Delay (Trễ): Thời gian tối đa để gửi một gói tin trên một
đường dẫn giữa 2 thiết bị đầu cuối,
ü Load (Tải): Tần suất hoạt động của tài nguyên mạng nào
đó, ví dụ router hay đường dẫn mạng,
ü Reliability (độ tin cậy): Thường được đánh giá bằng khả
năng chịu lỗi trên một đường dẫn mạng,
ü Hop count: số lượng bước trung chuyển từ nguồn tới
đích,
ü Ticks: độ trễ của gói tin sử dụng IBM PC clock ticks Một
tick xấp xỉ 1/18 giây,
ü Cost: chi phí, thông thường dựa trên dung lượng/ lưu
lượng dữ liệu gửi qua routers
Trang 19u Cơ sở thiết kế các giao thức định tuyến:
ü Optimization (Tối ưu): Đường đi của gói tin phải được tối ưu
hóa dựa trên các đơn vị định tuyến được lựa chọn
ü Simplicity & low overhead (Đơn giản và chi phí điều khiển
thấp): Các giao thức đinh tuyến được thiết kế đơn giản, hiệu quả
sẽ mang lại chi phí tính toán thấp, tối ưu hóa bộ nhớ sử dụng sẽ rất hiệu quả khi mạng vận hành có quy mô lớn
ü Robustness & stability: các giao thức định tuyến phải được
thiết kế với sự ổn định cao
ü Flexibility (mềm dẻo): các giao thức định tuyến phải được thiết
kế một cách mềm dẻo, linh hoạt để thích ứng nhanh với sự thay đổi topology hay các đặc tính riêng của mạng (băng thông, trễ, link-state, etc)
ü Rapid convergence: các giao thức định tuyến phải được thiết
kế để quá trình tìm đường nhanh chóng hội tụ
Trang 20Phân loại các giao thức định tuyến
u Phân loại theo cách xây dựng: Định tuyến tĩnh vs định tuyến động
u Phân loại theo giải thuật định tuyến: Distance vector, link state …
u Phân loại theo phạm vi: Định tuyến nội vùng, liên vùng
u Phân loại theo hình thức tính toán: Đinh tuyến nguồn
Trang 21Phân loại các giao thức định tuyến
u Trên mạng IP, thông thường có 2 loại định tuyến phổ biến:
ü Static routing (định tuyến tĩnh):
ü thông tin đường đi được thiết lập cố định trên các bảng định tuyến,
ü không có khả năng tự cập nhật
ü Thường được xây dựng thủ công
ü Dynamic routing (định tuyến động):
ü Bảng định tuyến được xây dựng một cách tự động bằng các giao thức định tuyến,
ü Bảng định tuyến được cập nhật tự động khi trạng thái mạng thay đổi
• Định tuyến động chiếm ưu thế trên Internet,
ü Quản trị mạng thường kết hợp cả định tuyến tĩnh và động
Trang 22Phân loại các giao thức định tuyến
u Ví dụ về định tuyến tĩnh (static routing):
Hình 11: Ví dụ về định tuyến tĩnh
Trang 23Phân loại các giao thức định tuyến
u Ví dụ về định tuyến tĩnh (static routing):
Hình 12: Ví dụ về định tuyến tĩnh
Trang 24Phân loại các giao thức định tuyến
u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Cisco IOS:
Hình 13: Các lệnh để theo dõi bảng định tuyến trên Cisco IOS
Trang 25Phân loại các giao thức định tuyến
u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Cisco IOS:
Hình 14: Các lệnh để quản lý bảng định tuyến trên Cisco IOS
Trang 26Phân loại các giao thức định tuyến
u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Linux:
Hình 15: Topo mạng minh họa
Trang 27Phân loại các giao thức định tuyến
u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Linux:
ü Chúng ta cần cấu hình định tuyến tĩnh, thêm thông tin vào bảng định tuyến để có thể ping tới dãy địa chỉ 192.168.3.X
từ dãy địa chỉ 192.168.1.X Điểm nối giữa 2 mạng subnet này chính là gateway có địa chỉ 192.168.1.10
ü Do đó trên mạng subnet 192.168.1.*, trên router sẽ được cấu hình định tuyến tĩnh như sau:
ü Cấu hình trên các máy trạm thuộc subnet 192.168.1.X:
• $ route add default gw 192.168.1.10
ü Cấu hình trên router gateway nối với subnet 192.168.1.X như sau:
• $ route add -net 192.168.3.0 netmask 255.255.255.0 gw 192.168.3.10
Trang 28Phân loại các giao thức định tuyến
u Định tuyến động thường sử dụng
2 loại giải thuật định tuyến:
ü Link-state:
ü Mỗi nút thu thập thông tin về liên kết với các nút khác để xây dựng đồ thị mạng của mình
ü Mỗi nút sử dụng giải thuật Dijkstra
tự tính đường đi ngắn nhất đến mọi đinh và xây dựng bảng định tuyến
Trang 29Phân loại các giao thức định tuyến
u Hệ tự trị (autonomous system):
ü Internet được hình thành từ một số lớn các hệ tự trị/vùng/miền, mỗi hệ tự trị có thể dùng các giao thức định tuyến riêng mình ở bên trong,
ü Thuật toán/ giải thuật định tuyến hoạt động bên trong một hệ tự trị được gọi là các giao thức định tuyến nội vùng (interior gateway protocol)
ü Các giao thức nội vùng phổ biến là Rip, Rip 2, IGRP (distance-vector) và OSPF, IS-IS (link-state)
ü Thuật toán/ giải thuật định tuyến giữa các hệ tự trị được gọi là các giao thức định tuyến liên vùng
(exterior gateway protocol)
ü Giao thức cổng định tuyến liên vùng phổ biến là BGP
Trang 30Phân loại các giao thức định tuyến
u Phân loại theo phạm vi
u Định tuyến nội vùng
ü EIGRP: Enhanced Interior Gateway Routing Protocol
ü IGRP: Interior Gateway Routing Protocol
ü IS-IS: ISO IS-IS & OSPF:
Open Shortest Path First
u Định tuyến liên vùng
u BGP: Border Gateway Protocol
Hình 15: Phân loại các giao thức định tuyến
Trang 31Phân loại các giao thức định tuyến
u Định tuyến không phân cấp
ü Xác định đường đi từ đầu đến cuối
u Định tuyến phân cấp
ü Định tuyến trong mạng đa miền
ü Xác định danh sách các miền cần đi qua
trước
ü Xác định đường đi cụ thể trong các miền sau
Trang 32Phân loại các giao thức định tuyến
u Định tuyến phân cấp (hierachical routing):
ü Internet được thành lập bởi rất nhiều liên mạng, khi các mạng gia tăng kích cỡ thì gia tăng các bảng chọn đường, tiêu tốn bộ nhớ, cần nhiều băng thông để gửi thông tin và thời gian hội tụ lâu hơn,
ü Do đó, cần phải có sự phân cấp trong việc chọn
đường (giống như mạng điện thoại)
ü Khi chọn đường phân cấp, các routers được chia
thành những miền (rgion/domain/area ) với mỗi router biết tất cả chi tiết về cách chọn đường các gói tin đến đích trong region của nó và không (cần) biết thông tin
về các region khác,
ü Các liên mạng kết nối với nhau có thể được xem như một vùng (region),
Trang 33Phân loại các giao thức định tuyến
u Định tuyến phân cấp (hierachical routing):
ü Một vấn đề được đặt ra là mạng nên được phân cấp bao nhiêu mức?
ü Kamou & Kleinrock (1979) chỉ ra rằng với một
liên mạng có N subnets thì mức phân cấp tối ưu
là lnN
ü Ví dụ:
ü Một liên mạng bao gồm 720 mạng con, với các giao thức định tuyến động bình thường, chúng ta cần 720 thông tin (entry) định tuyến cho mỗi router Nếu liên mạng được chia làm 24 vùng khác nhau với mỗi vùng bao gồm 30 routers, mỗi router chỉ cần 30 routing
entries cho 30 routers trong cùng một region và 23 routing entries cho các định tuyến ngoại vùng
Trang 34Phân loại giao thức định tuyến
u Định tuyến phân cấp (hierachical routing):
ü Ví dụ về chọn đường phân 2 cấp với 5 vùng khác nhau:
Trang 35Phân lọai các giao thức định tuyến
u Định tuyến nguồn (source routing)
ü Nguồn gửi dữ liệu sẽ đặc tả đường đi của dữ liệu
ü Cho phép nguồn lựa chọn đường đi tốt nhất trong số tất cả các khả năng
ü Cho phép nguồn bắt buộc mọi gói tin đi theo một
đường, thuận tiện quản lý chất lượng
ü Sử dụng nhiều trong các mạng chuyển mạch kênh Ví
dụ SONET, WDM
u Định tuyến hop-by-hop
ü Các nút mạng trung gian (router) quyết định đường đi của dữ liệu tùy thuộc trạng thái mạng và địa chỉ đích
ü Sử dụng nhiều trong các mạng chuyển mạch gói VD: Internet
Trang 36Phân lọai các giao thức định tuyến
Trang 37Phân lọai các giao thức định tuyến
ü Mỗi địa chỉ đích chỉ tương ứng với một nút nhận
ü Dữ liệu từ nguồn chỉ được gửi tới một nút
u Multicast:
ü Một địa chỉ tương ứng với một nhóm nút
ü Nút nguồn gửi dữ liệu đồng thời cho nhiều nút đích trong cùng một quá trình truyền nhận
u Broadcast:
ü Dữ liệu được truyền từ một nguồn đồng thời đến tất cả các đích
Trang 38Phân loại các giao thức định tuyến
Trang 39Phân loại các giao thức định tuyến
• Muljcast
phân phối dữ liệu
Trang 40
Phân loại các giao thức định tuyến
– Mạng sensor
• Đặc trưng mạng là hạn chế về năng lượng, các nút mạng lúc on/off
• Giải thuật định tuyến phải đơn giản, hạn chế đường đi qua nhiều nút
• Vấn đề phát hiện hàng xóm
– Mạng di động
• Các nút mạng không cố định, topo biến đổi thường xuyên
Trang 41
Phân loại các giao thức định tuyến