1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng các giao thức định tuyến khái niệm phân loại

41 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

u Thiết bị định tuyến, routers: ü Router, hay thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến, là một thiết bị mạng máy tính để thực thi các giải thuật/ giao thức định tuyến để chuyển các gói d

Trang 2

Ø 

Ø 

Ø 

Trang 4

•  Giao thức được định tuyến (routed

protocol)

Hình 1: Giao thức được định tuyến, IP protocol

Trang 5

•  Giao thức được định tuyến (routed protocol)

– 

– 

– 

Trang 6

•  Giao thức định tuyến (routing protocol)

Hình 2: Giao thức định tuyến, RIP, IGRP

Trang 7

•  Giao thức định tuyến (routing protocol)

Trang 8

u Giao thức định tuyến (routing protocols)

Hình 3: Định tuyến trên mạng ad hoc

Trang 9

u Giao thức định tuyến – Quy trình tìm

đường (Path Determination)

Hình 4: Quy trình tìm đường khi máy A gửi tin máy C

Trang 10

u Giao thức định tuyến – Quy trình tìm

đường (Path Determination)

Hình 5: Quy trình tìm đường

Trang 11

u Giao thức định tuyến – Quy trình chuyển tiếp

Hình 6: Quy trình tìm đường trong IP

Trang 12

u Thiết bị định tuyến, routers:

ü Router, hay thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến, là một thiết bị mạng máy tính để thực thi các giải thuật/ giao thức định tuyến để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối,

ü Một router có thể nối với 2 hoặc nhiều hơn các

đường nối liên mạng,

ü Khi một gói tin đến từ một đường nối liên mạng,

router sẽ đọc các thông tin địa chỉ trên gói tin để xác định thiết bị đích,

ü Router sẽ sử dụng các thông tin trong bảng định

tuyến hoặc routing policy của giao thức định tuyến để đưa gói tin tới đích hoặc router chuyển tiếp,

Trang 13

u Thiết bị định tuyến - Mô hình chức năng của routers:

Hình 8: Mô hình chức năng của routers

Trang 14

u Thiết bị định tuyến - Mô hình chức năng của routers:

ü Packet Forwarding: Khi nhận được gói tin tới, router sẽ

kiểm tra gói tin xem có lỗi không? Nếu không lỗi, kiểm tra header của gói tin để lấy địa chỉ thiết bị đích và tìm kiếm trong bảng định tuyến để đưa ra quyết định chuyển tiếp gói tin

ü Routing Protocol Message Processing: Xử lý các gói tin

liên quan tới giao thức/ giải thuật định tuyến nếu có bất cứ

sự thay đổi nào trong topology mạng để cập nhật lại bảng định tuyến

ü Specialized Services (dịch vụ riêng): Trong một số

trường hợp routers có thể được trang bị thêm một số dịch

vụ riêng để theo dõi/ quản trị mạng Ví dụ như dịch vụ ACL (Access List Control) của Cisco IOS

Trang 15

u Bảng định tuyến (routing tables):

Hình 9: Ví dụ về bảng định tuyến

Trang 16

u Bảng định tuyến (routing tables): Routers sử dụng các giao thức định tuyến để xây dựng, cập nhật và duy trì

thông tin trong bảng định tuyến, các thông tin trong bảng định tuyến phụ thuộc vào giao thức định tuyến sử dụng, thông thường gồm có:

ü  Protocol type - đặc tả giao thức định tuyến sử dụng để xây

dựng mỗi phần tử trong bảng định tuyến,

ü  Next-hop associations - Thông tin về router kế tiếp khi sử dụng

chức năng chuyển tiếp gói tin

ü  Routing metric được sử dụng làm đơn vị cho tiêu chí định

tuyến, các giao thức định tuyến khác nhau thì sử dụng metric khác nhau Ví dụ RIP thì sử dụng hop count làm đơn vị định

tuyến duy nhất IGRP sử dụng băng thông, tải, trễ, và đơn vị tin cậy để tạo ra một đơn vị định tuyến riêng của mình

Trang 17

u  Bảng định tuyến (routing tables):

ü  Bảng định tuyến trên Linux được xem bởi lệnh netstat –rn, trên Cisco IOS thì dùng lệnh show ip

route

Hình 10: Ví dụ về bảng định tuyến trên Linux & Cisco IOS

Trang 18

u Đơn vị tiêu chí định tuyến (routing metric):

ü Bandwidth (Băng thông)

ü Delay (Trễ): Thời gian tối đa để gửi một gói tin trên một

đường dẫn giữa 2 thiết bị đầu cuối,

ü Load (Tải): Tần suất hoạt động của tài nguyên mạng nào

đó, ví dụ router hay đường dẫn mạng,

ü Reliability (độ tin cậy): Thường được đánh giá bằng khả

năng chịu lỗi trên một đường dẫn mạng,

ü Hop count: số lượng bước trung chuyển từ nguồn tới

đích,

ü Ticks: độ trễ của gói tin sử dụng IBM PC clock ticks Một

tick xấp xỉ 1/18 giây,

ü Cost: chi phí, thông thường dựa trên dung lượng/ lưu

lượng dữ liệu gửi qua routers

Trang 19

u Cơ sở thiết kế các giao thức định tuyến:

ü  Optimization (Tối ưu): Đường đi của gói tin phải được tối ưu

hóa dựa trên các đơn vị định tuyến được lựa chọn

ü  Simplicity & low overhead (Đơn giản và chi phí điều khiển

thấp): Các giao thức đinh tuyến được thiết kế đơn giản, hiệu quả

sẽ mang lại chi phí tính toán thấp, tối ưu hóa bộ nhớ sử dụng sẽ rất hiệu quả khi mạng vận hành có quy mô lớn

ü  Robustness & stability: các giao thức định tuyến phải được

thiết kế với sự ổn định cao

ü  Flexibility (mềm dẻo): các giao thức định tuyến phải được thiết

kế một cách mềm dẻo, linh hoạt để thích ứng nhanh với sự thay đổi topology hay các đặc tính riêng của mạng (băng thông, trễ, link-state, etc)

ü  Rapid convergence: các giao thức định tuyến phải được thiết

kế để quá trình tìm đường nhanh chóng hội tụ

Trang 20

Phân loại các giao thức định tuyến

u Phân loại theo cách xây dựng: Định tuyến tĩnh vs định tuyến động

u Phân loại theo giải thuật định tuyến: Distance vector, link state …

u Phân loại theo phạm vi: Định tuyến nội vùng, liên vùng u Phân loại theo hình thức tính toán: Đinh tuyến nguồn

Trang 21

Phân loại các giao thức định tuyến

u Trên mạng IP, thông thường có 2 loại định tuyến phổ biến:

ü Static routing (định tuyến tĩnh):

ü thông tin đường đi được thiết lập cố định trên các bảng định tuyến,

ü không có khả năng tự cập nhật

ü Thường được xây dựng thủ công

ü Dynamic routing (định tuyến động):

ü Bảng định tuyến được xây dựng một cách tự động bằng các giao thức định tuyến,

ü Bảng định tuyến được cập nhật tự động khi trạng thái mạng thay đổi

•  Định tuyến động chiếm ưu thế trên Internet,

ü Quản trị mạng thường kết hợp cả định tuyến tĩnh và động

Trang 22

Phân loại các giao thức định tuyến

u Ví dụ về định tuyến tĩnh (static routing):

Hình 11: Ví dụ về định tuyến tĩnh

Trang 23

Phân loại các giao thức định tuyến

u Ví dụ về định tuyến tĩnh (static routing):

Hình 12: Ví dụ về định tuyến tĩnh

Trang 24

Phân loại các giao thức định tuyến

u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Cisco IOS:

Hình 13: Các lệnh để theo dõi bảng định tuyến trên Cisco IOS

Trang 25

Phân loại các giao thức định tuyến

u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Cisco IOS:

Hình 14: Các lệnh để quản lý bảng định tuyến trên Cisco IOS

Trang 26

Phân loại các giao thức định tuyến

u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Linux:

Hình 15: Topo mạng minh họa

Trang 27

Phân loại các giao thức định tuyến

u Cấu hình định tuyến tĩnh trên Linux:

ü Chúng ta cần cấu hình định tuyến tĩnh, thêm thông tin vào bảng định tuyến để có thể ping tới dãy địa chỉ 192.168.3.X

từ dãy địa chỉ 192.168.1.X Điểm nối giữa 2 mạng subnet này chính là gateway có địa chỉ 192.168.1.10

ü Do đó trên mạng subnet 192.168.1.*, trên router sẽ được cấu hình định tuyến tĩnh như sau:

ü Cấu hình trên các máy trạm thuộc subnet 192.168.1.X:

•  $ route add default gw 192.168.1.10

ü Cấu hình trên router gateway nối với subnet 192.168.1.X như sau:

•  $ route add -net 192.168.3.0 netmask 255.255.255.0 gw 192.168.3.10

Trang 28

Phân loại các giao thức định tuyến

u Định tuyến động thường sử dựng

2 loại giải thuật định tuyến:

ü  Distance-vector:

ü  Thực hiện tính đường đi bằng giải thuật Bellman ford

ü  Tính toán phân tán ü  Từng nút mạng khám phá dần đường đi tốt hơn bằng cách trao đổi bảng định tuyến tạm thời với các nút xung quanh

ü  Link-state:

ü  Mỗi nút thu thập thông tin về liên kết với các nút khác để xây dựng đồ thị mạng của mình

ü  Mỗi nút sử dụng giải thuật Dijkstra

tự tính đường đi ngắn nhất đến mọi đinh và xây dựng bảng định tuyến

Trang 29

Phân loại các giao thức định tuyến

u Hệ tự trị (autonomous system):

ü Internet được hình thành từ một số lớn các hệ tự trị/vùng/miền, mỗi hệ tự trị có thể dùng các giao thức định tuyến riêng mình ở bên trong,

ü Thuật toán/ giải thuật định tuyến hoạt động bên trong một hệ tự trị được gọi là các giao thức định tuyến nội vùng (interior gateway protocol)

ü Các giao thức nội vùng phổ biến là Rip, Rip 2, IGRP (distance-vector) và OSPF, IS-IS (link-state)

ü Thuật toán/ giải thuật định tuyến giữa các hệ tự trị được gọi là các giao thức định tuyến liên vùng

(exterior gateway protocol)

ü Giao thức cổng định tuyến liên vùng phổ biến là BGP

Trang 30

Phân loại các giao thức định tuyến

u Phân loại theo phạm vi

u Định tuyến nội vùng

ü EIGRP: Enhanced Interior Gateway Routing Protocol

ü IGRP: Interior Gateway Routing Protocol

ü IS-IS: ISO IS-IS & OSPF:

Open Shortest Path First

u Định tuyến liên vùng

u BGP: Border Gateway Protocol

Hình 15: Phân loại các giao thức định tuyến

Trang 31

Phân loại các giao thức định tuyến

u Định tuyến không phân cấp

ü Xác định đường đi từ đầu đến cuối

u Định tuyến phân cấp

ü Định tuyến trong mạng đa miền

ü Xác định danh sách các miền cần đi qua

trước

ü Xác định đường đi cụ thể trong các miền sau

Trang 32

Phân loại các giao thức định tuyến

u Định tuyến phân cấp (hierachical routing):

ü Internet được thành lập bởi rất nhiều liên mạng, khi các mạng gia tăng kích cỡ thì gia tăng các bảng chọn đường, tiêu tốn bộ nhớ, cần nhiều băng thông để gửi thông tin và thời gian hội tụ lâu hơn,

ü Do đó, cần phải có sự phân cấp trong việc chọn

đường (giống như mạng điện thoại)

ü Khi chọn đường phân cấp, các routers được chia

thành những miền (region) với mỗi router biết tất cả chi tiết về cách chọn đường các gói tin đến đích trong region của nó và không (cần) biết thông tin về các

region khác,

ü Các liên mạng kết nối với nhau có thể được xem như một vùng (region),

Trang 33

Phân loại các giao thức định tuyến

u Định tuyến phân cấp (hierachical routing):

ü Một vấn đề được đặt ra là mạng nên được phân cấp bao nhiêu mức?

ü Kamou & Kleinrock (1979) chỉ ra rằng với một

liên mạng có N subnets thì mức phân cấp tối ưu

là lnN

ü Ví dụ:

ü Một liên mạng bao gồm 720 mạng con, với các giao thức định tuyến động bình thường, chúng ta cần 720 thông tin (entry) định tuyến cho mỗi router Nếu liên mạng được chia làm 24 vùng khác nhau với mỗi vùng bao gồm 30 routers, mỗi router chỉ cần 30 routing

entries cho 30 routers trong cùng một region và 23 routing entries cho các định tuyến ngoại vùng

Trang 34

Phân loại giao thức định tuyến

u Định tuyến phân cấp (hierachical routing):

ü Ví dụ về chọn đường phân 2 cấp với 5 vùng khác nhau:

Trang 35

Phân lọai các giao thức định tuyến

u Định tuyến nguồn (source routing)

ü Nguồn gửi dữ liệu sẽ đặc tả đường đi của dữ liệu

ü Cho phép nguồn lựa chọn đường đi tốt nhất trong số tất cả các khả năng

ü Cho phép nguồn bắt buộc mọi gói tin đi theo một

đường, thuận tiện quản lý chất lượng

ü Sử dụng nhiều trong các mạng chuyển mạch kênh Ví

dụ SONET, WDM

u Định tuyến hop-by-hop

ü Các nút mạng trung gian (router) quyết định đường đi của dữ liệu tùy thuộc trạng thái mạng và địa chỉ đích ü Sử dụng nhiều trong các mạng chuyển mạch gói VD: Internet

Trang 36

Phân lọai các giao thức định tuyến

• 

– 

– 

Trang 37

Phân lọai các giao thức định tuyến

ü  Mỗi địa chỉ đích chỉ tương ứng với một nút nhận

ü  Dữ liệu từ nguồn chỉ được gửi tới một nút

u Multicast:

ü  Một địa chỉ tương ứng với một nhóm nút

ü  Nút nguồn gửi dữ liệu đồng thời cho nhiều nút đích trong cùng một quá trình truyền nhận

u Broadcast:

ü  Dữ liệu được truyền từ một nguồn đồng thời đến tất cả các đích

Trang 38

Phân loại các giao thức định tuyến

•  Vận chuyển các gói tin đến các đích theo cây khung từ gốc

Trang 39

Phân loại các giao thức định tuyến

• 

– 

Trang 40

Phân loại các giao thức định tuyến

Trang 41

Phân loại các giao thức định tuyến

Ngày đăng: 23/01/2016, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giao thức được định tuyến, IP protocol - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 1 Giao thức được định tuyến, IP protocol (Trang 4)
Hình 2: Giao thức định tuyến, RIP, IGRP - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 2 Giao thức định tuyến, RIP, IGRP (Trang 6)
Hình 3: Định tuyến trên mạng ad hoc - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 3 Định tuyến trên mạng ad hoc (Trang 8)
Hình 4: Quy trình tìm đường khi máy A gửi tin máy C - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 4 Quy trình tìm đường khi máy A gửi tin máy C (Trang 9)
Hình 5: Quy trình tìm đường - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 5 Quy trình tìm đường (Trang 10)
Hình 6: Quy trình tìm đường trong IP - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 6 Quy trình tìm đường trong IP (Trang 11)
Hình 8: Mô hình chức năng của routers - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 8 Mô hình chức năng của routers (Trang 13)
Hình 9: Ví dụ về bảng định tuyến - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 9 Ví dụ về bảng định tuyến (Trang 15)
Hình 10: Ví dụ về bảng định tuyến trên Linux & Cisco IOS - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 10 Ví dụ về bảng định tuyến trên Linux & Cisco IOS (Trang 17)
Hình 11: Ví dụ về định tuyến tĩnh - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 11 Ví dụ về định tuyến tĩnh (Trang 22)
Hình 12: Ví dụ về định tuyến tĩnh - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 12 Ví dụ về định tuyến tĩnh (Trang 23)
Hình 15: Topo mạng minh họa - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 15 Topo mạng minh họa (Trang 26)
Hình 15: Phân loại các giao thức định tuyến - Bài giảng các giao thức định tuyến  khái niệm phân loại
Hình 15 Phân loại các giao thức định tuyến (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm