Đầu tư tiếp tục hạ tầng CNTT hiện đại một phần đã được đầu tư tại dự án cung cấp trang thiết bị cho các báo năm 2010 tập trung vào hệ thống mạng truyền thông liên thông - thống nhất nhằm
Trang 1SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI"
Hà Nội, tháng 5/2011
Trang 2BẢNG THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường Trong
dự án này cũng được hiểu là phần mềm lõi.
bộ
Là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa theocác yêu cầu riêng của tổ chức, hoặc người sử dụngnhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức và được sửdụng trong nội bộ tổ chức đó
Trang 3THÔNG TIN CỦA CHỦ TRÌ THIẾT KẾ THI CÔNG
5 Kinh nghiệm công tác: 8 năm
6 Số công trình CNTT đã thiết kế: 12 công trình.
Chủ trì thiết kế ký tên
Phạm Minh Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
I CÁC THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN 5
Được nêu chi tiết tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế sơ bộ 5
1 Các căn cứ pháp lý 5
2 Tổng hợp mục tiêu và quan điểm đầu tư 6
2.1 Các mục tiêu đầu tư 6
2.2 Quan điểm đầu tư 7
3 Các đơn vị thụ hưởng đầu tư 10
4 Quy mô đầu tư 10
4.1 Quy mô hệ thống mạng, thiết bị 10
4.2 Quy mô của hệ thống phần mềm tin học 11
II DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CNTT ĐƯỢC ÁP DỤNG 12
III THIẾT KẾ THI CÔNG ĐỐI VỚI HẠ TẦNG THIẾT BỊ, MẠNG 16
1 Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trong triển khai lắp đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị 16
2 Danh mục thiết bị lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của thiết bị 17
3 Thống kê khối lượng công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, thiết bị của các hạng mục đầu tư chính và phụ 25
3.1 Tại Sở thông tin truyền thông 25
3.2 Tại các cơ quan báo chí 25
4 Sơ đồ mặt bằng hiện trạng bao gồm cả vị trí lắp đặt thiết bị mạng: 25
5 Sơ đồ và thuyết minh giải pháp thiết kế mạng, bảo mật, an toàn dữ liệu 26
5.1 Sơ đồ kỹ thuật mạng truyền thông tổng thể cho toàn bộ hệ thống: 26
5.2 An toàn thông tin 26
III YÊU CẦU CỦA PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 34
1 Sơ đồ tác nghiệp của hệ thống thông tin tại toà soạn báo 35
3 Mô hình chức năng tác nghiệp biên tập của toà soạn báo 37
4 Mô hình tác nhiệp của báo điện tử 39
6 Nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng 41
6.1 Các chức năng yêu cầu phần mềm biên tập đáp ứng 43
6.2 Quy định chung về bảng mã sử dụng trong hệ thống 46
7 Giải pháp phần mềm lõi 48
IV THIẾT KẾ THI CÔNG CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 60
V TỔNG HỢP KINH PHÍ CỦA CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ 61
VI CÁC MỐC THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 61
PHỤ LỤC 01 - DỰ TOÁN CHI TIẾT 62
PHỤ LỤC 02 - GIÁ CƯỚC THAM KHẢO DỊCH VỤ MẠNG RIÊNG ẢO (VPN) PHỤ LỤC 03 - NỘI DUNG ĐÀO TẠO 73
PHỤ LỤC 04- SƠ ĐỒ MẶT BẰNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÁC ĐƠN VỊ 74
PHỤ LỤC 05- THIẾT KẾ THI CÔNG CÁC PHẦN MỀM 85
Trang 5I CÁC THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN
Được nêu chi tiết tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế sơ bộ, sau đây là các thông tin cơ bản:
1 Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật công nghệ thông tin;
- Căn cứ Luật ngân sách;
- Căn cứ Luật báo chí;
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ ban hành về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình;
- Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005QH11 ngày 29/11/2005; Luật số38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 do Quốc hội ban hành để sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định số 85/2009/NĐ-CPngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhàthầu theo Luật Xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản
lý đầu tư ứng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Căn cứ Thôngt tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướngdẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nuớc;
- Căn cứ Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về việccông bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 09/6/2009 của Thành uỷ Hà Nội về tăng cường sựlãnh đạo của các cấp uỷ Đảng về việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trongcác cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hộithành phố;
- Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 20/08/2010 của UBND Thànhphố Hà Nội ban hành quy định một số nội dung về quản lý các dự án đầu tư trên địa bànThành phố Hà Nội;
- Căn cứ Quyết định số 2228/QĐ-UBND ngày 28/05/2007 và quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 09/06/2009của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt và phêduyệt điều chỉnh Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động báo chí HàNội giai đoạn 2009 – 2010”;
- Căn cứ Quyết định số 642/QĐ-KH&ĐT ngày 19/10/2009 của Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Xây dựng, triển khai cácphần mềm phục vụ hoạt động tác nghiệp, quản lý báo chí và đào tạo tin học cho các
Trang 6báo, đơn vị quản lý báo chí của thành phố Hà Nội” thuộc Đề án “Ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động báo chí Hà Nội, giai đoạn 2009-2010”;
- Căn cứ Quyết định số 5375/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của UBND thành phố
Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh đề án "Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng báo chí Hà Nội giai đoạn 2009-2010";
- Căn cứ các Quyết định số 352/QĐ-STTTT ngày 29/10/2010 của Sở Thông tin
và truyền thông Hà Nội về việc phê duyệt dự án “Xây dựng, triển khai các phần mềmphục vụ hoạt động tác nghiệp, quản lý báo chí và đào tạo tin học cho các báo, đơn vịquản lý báo chí của thành phố Hà Nội”;
- Căn cứ Biên bản họp thẩm định ngày 08/04/2011 dự án “Xây dựng, triển khaicác phần mềm phục vụ hoạt động tác nghiệp, quản lý báo chí và đào tạo tin học chocác báo, đơn vị quản lý báo chí của thành phố Hà Nội”;
2 Tổng hợp mục tiêu và quan điểm đầu tư
2.1 Các mục tiêu đầu tư
Một là: Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại cho các toà soạn báo và các cơ
quan quản lý báo chí nhằm phục vụ tốt hơn các nhiệm vụ chính trị và trách nhiệm xã
hội được giao Đầu tư tiếp tục hạ tầng CNTT hiện đại (một phần đã được đầu tư tại dự
án cung cấp trang thiết bị cho các báo năm 2010) tập trung vào hệ thống mạng truyền
thông liên thông - thống nhất nhằm tăng khả năng kết nối giữa các toà soạn báo với toàsoạn báo, giữa toà soạn báo và cơ quan quản lý báo chí thành phố
Hai là: Đầu tư, xây dựng hệ thống phần mềm tin học phù hợp, có bản quyền hỗ
trợ tác nghiệp báo chí Trên cơ sở hoàn thiện quy trình làm báo, đặc biệt là quy trình
biên tập hiện đại được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin, phù hợp với yêu cầu khách quan
và kế hoạch phát triển của tòa soạn báo
Ba là: Xây dựng hệ thống CNTT hỗ trợ công tác quản lý báo chí (quản lý báo
cáo, cấp phép, phát hành, quản lý thẻ, ) nhằm nâng cao năng lực hoạt động quản lýbáo chí của các cơ quan quản lý báo chí Hà Nội
Bốn là: Đào tạo, nâng cao kiến thức CNTT có hiệu quả cho toàn bộ 100% cán bộ
tham gia vận hành hệ thống của các cơ quan báo chí và cơ quan quản lý báo chí của Hà Nội
Năm là: Dự án sẽ tập trung đầu tư, hỗ trợ đổi mới quy trình quản lý, biên tập cho
các loại hình báo in, báo điện tử, góp phần nâng cao chất lượng báo chí thông qua việcbảo đảm tính nhanh nhạy, kịp thời và chính xác của thông tin, đáp ứng lộ trình pháttriển báo chí Hà Nội (về nhu cầu phát triển các ấn phẩm)
Sáu là: Góp phần xây dựng đội ngũ làm báo giỏi hoạt động có hiệu quả trong nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN, xứng tầm thủ đô của cả nước Chuẩn bị cho quátrình hội nhập của báo chí thủ đô với báo chí khu vực và thế giới
Trang 72.2 Quan điểm đầu tư
Để việc triển khai dự án có hiệu quả cần xác định các quan điểm về thiết kế hệthống và đầu tư, việc này đảm bảo sự nhất quán xuyên suốt quá trình thực hiện dự án,đây cũng là những tiêu chí định hướng cho việc lựa chọn công nghệ, giải pháp và lộtrình thực hiện để dự án triển được khai đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả., vậy cácquan điểm về đầu tư của dự án như sau:
2.2.1 Quan điểm tuân thủ văn bản quy phạm luật và căn cứ pháp lý
Thiết kế thi công và tổng dự toán phải được xây dựng trên cơ sở thiết kế sơ bộđược phê duyệt tại Quyết định số 352/QĐ-STTTT ngày 29/10/2010 của Sở Thông tin
và truyền thông Hà Nội
Cấu trúc thiết kế thi công và tổng dự toán tuân thủ Nghị định số
102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng công nghệ thông tin sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Các hạng mục thiết kế hệ thống, lập dự toán được thiết kế và xây dựng theo cáctiêu chuẩn và quy định của các cơ quan có thẩm quyền Chính phủ và Hà Nội
lý hiện hành của các toà soạn báo
Hệ thống cần tận dụng những cơ sở hạ tầng sẵn có của các cơ quan quản lý nhưThành uỷ Hà Nội, Sở thông tin truyền thông Việc đầu tư phần mềm cần có tính mở,khả năng phát triển nhân rộng, khi phát sinh đơn vị sử dụng không đòi hỏi đầu tư mới
2.2.3 Quan điểm về tổ chức
Mô hình ứng dụng CNTT mới cần bảo đảm không gây ra những thay đổi độtngột về cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ của cơ quan báo chí Hà nội Sự thay đổi ởđây sẽ là việc thống nhất quy trình nghiệp vụ tiêu biểu cho các báo và cơ quan quản lý,tuy nhiên hệ thống cũng tính đến những đặc thù quản lý chuyên biệt của các đơn vị đểđiều chỉnh cho phù hợp Do đó quản điểm của hệ thống mới là mở, không bó cứng vàtạo cơ hội tự điều chỉnh (customize) phù hợp cho các đơn vị thụ hưởng đầu tư
Dự án nhằm tổ chức xây dựng hệ thống phần mềm với nhiệm vụ chính là phục
vụ cho các hoạt động tác nghiệp của các báo trong quá trình biên tập, tác nghiệp đảm
bảo nhanh chóng, chính xác và độc lập Phần mềm cho các đơn vị quản lý báo chí tập
trung vào các nghiệp vụ quản lý các thông tin tổng hợp báo cáo, thông báo (không baogồm chức năng can thiệp vào nội dung xuất bản của các toà soạn báo)
2.2.4 Quan điểm về dự phòng
Trang 8Việc áp dụng một hệ thống quản lý mới, đặc biệt một hệ thống phụ thuộc quánhiều vào sản phẩm CNTT không tránh khỏi những trục trặc ban đầu hoặc sự cố bấtthường gây sập toàn bộ hệ thống Do đó triển khai hệ thông cần có lộ trình (thời gian)
cụ thể Tuy nhiên quan điểm xây dựng dự án cần tránh phụ thuộc hoàn toàn vào một
hệ thống Phương án của dự án là phải tiến hành một hệ thống song song có các quytrình nghiệp vụ dự phòng (xử lý thủ công) để đảm bảo tính toàn vẹn cho toàn bộ cơchế vận hành của đơn vị
2.2.5 Quan điểm về kỹ thuật:
Hạ tầng truyền thông: Hệ thống truyền thông giữa các toà soạn báo với toà
soạn báo, giữa toà soạn báo với cơ quan quản lý phải thống nhất, đồng bộ sử dụngchung một hạ tầng kỹ thuật, tiến tới sử dụng kênh thông tin riêng (theo xu thế của cáctập đoàn lớn trong nước cũng như thế giới)
Phần mềm lõi: Xác định sử dụng thống nhất một phần mềm lõi cho các toà soạn
báo đảm bảo các khả năng: Quản trị nghiệp vụ biên tập của một toà soạn báo, quản lýluồng công việc tác nghiệp, quản lý truy cập - sử dụng nội bộ và từ xa, kết hợp xuấtbản thông tin (kể cả ra trang thông tin điện tử - website) Phần mềm này có thể là phầnmềm thương mại, sử dụng theo việc mua bản quyển tuỳ thuộc vào số lượng người sử
dụng, tuy nhiên hệ thống phần mềm này phải đáp ứng được các yêu cầu tiên quyết
Phần mềm tác nghiệp: Đối với các hệ thống phần mềm tác nghiệp khác của dự
án (như module phát hành, quảng cáo, nhân sự, lưu trữ, quản lý báo cáo ) được gia công và xây dựng tại Việt Nam trên nền tảng kỹ thuật của phần mềm lõi để đảm
bảo tính phù hợp và tiết kiệm, tuy nhiên cũng phải đảm bảo các yêu cầu tiên quyết sau:+ Các hệ thống phần mềm được xây dựng đúng quy trình chức năng được phântích thiết kế được phê duyệt tại dự án này
+ Các phần mềm của dự án được xây dựng trên các công cụ lập trình bao gồmcác thư viện có bản quyền
+ Đơn vị xây dựng phải đảm bảo có quy trình quản lý chất lượng sản phẩm theotiêu chuẩn ISO hoặc CMMI (tiêu chuẩn năng lực của tổ chức lập trình) mức độ 3 trở lên
2.2.6 Quan điểm về đào tạo
Các đối tượng được đào tạo (bao gồm: lãnh đạo, chuyên viên, phóng viên và quảntrị hệ thống) sẽ đuợc phân lớp, nhóm để dào tạo theo đúng mục đích, nhu cầu khai thác
Trang 9hệ thống, đảm bảo các đối tượng có thể thực hành sử dụng hệ thống 100% cán bộnhân viên các toà soạn báo sẽ được tham gia các khoá đào tạo hướng dẫn sử dụng vàkhai thác hệ thống.
Công tác đào tạo đòi hỏi phải đi trước một bước, bảo đảm người sử dụng phầnmềm phải được đào tạo trước khi và song song với quá trình phát triển phần mềm Để
từ đó từng bước đánh giá rút kinh nghiệm hoàn thiện phần mềm
Do mỗi lớp người sử dụng có các chức năng chung và riêng biệt nên cần phải cócác lớp phân chia về người học, các chức năng của các lớp người dùng sẽ được đề cập,
đi sâu, chi tiết phù hợp với từng lớp người sử dụng hệ thống trong các khoá và các lớp.Sau mỗi khoá học sẽ tổ chức thi, đánh giá trình độ (gắn kết mà học viên đào tạo vàođiểm thi đua, cơ chế thưởng hoặc tiêu chí đề bạt cán bộ của từng đơn vị) nhằm tạođộng lực và đảm bảo chất lượng cán bộ vận hành hệ thống
Hình thức đào tạo: tập trung, đào tạo tại đơn vị sử dụng và đào tạo trực tuyến
2.2.7 Quan điểm về thiết kế và lập dự toán
Việc thiết kế hệ thống bao gồm cả hệ thống phần cứng cũng như phần mềm phảiđạt các tiêu chuẩn theo Quy định chuyên ngành như: Thông tư số 01/2011/TT-BTTTTngày 04/11/2011 về việc công bố danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thôngtin trong cơ quan nhà nước; Văn bản 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008 về việcxác định giá phần mềm và văn bản số 2496/BTTTT-ƯDCNTT ngày 04/08/2010 của
Bộ Thông tin và truyền thông sửa đổi trọng số BMT
Xác định giá của các thiết bị dựa trên các báo giá của các đơn vị cung cấp có uy tíntrên thị trường hiện tại và được xác định lại bằng cơ quan có chức năng thẩm định giá.Xác định bản quyền:
+ Bản quyền (bao gồm các quyền về mã nguồn, tác giả và sử dụng) của phầnmềm tác nghiệp tuân thủ theo các quy định của thành phố và các quy định của phápluật hiện hành
+ Bản quyền sử dụng các phần mềm thương mại (bao gồm cả phần mềm lõi ) làvĩnh viễn, không mất phí duy trì định kỳ, có cam kết hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp của hãngsản xuất khi có sự cố hoặc cài đặt lại máy
2.2.8 Quan điểm về lựa chọn công nghệ
Dự án phân tích, đánh giá một số sản phẩm tiêu biểu trong lĩnh vực tương tự trênthị trường, phương án chọn sản phẩm hoặc một hãng sản xuất cụ thể phải đáp ứng yêucầu của hệ thống (đối với thiết bị), chức năng quản lý tác nghiệp (đối với phần mềm -bao gồm cả phần mềm lõi); Để từ đó định hướng, có những giải pháp cụ thể và phùhợp cho dự án Tuy nhiên, quá trình lựa chọn nhà cung cấp có giải pháp sản phẩmtương thích, phù hợp với các yêu cầu của dự án sẽ được thực hiện ở giai đoạn sau theoquy định của pháp luật
Trang 103 Các đơn vị thụ hưởng đầu tư
2 Báo kinh tế - đô thị Số 21 P.Huỳnh Thúc Kháng, Q Đống Đa
3 Báo màn ảnh sân khấu Số 73, P Hàng Bồ, Q.Hoàn Kiếm
4 Báo pháp luật và xã hội Số 2, P Phùng Hưng, Q Hà Đông
6 Báo tuổi trẻ thủ đô Số 19, P Lý Thường Kiệt, Q.Hoàn Kiếm
7 Báo lao động thủ đô Số 1A, P Yết Kiêu, Q.Hoàn Kiếm
8 Báo an ninh thủ đô Số 82, P.Lý Thường Kiệt, Q.Hoàn Kiếm
9 Thời báo doanh nhân Số 64, P.Thuỵ Khê, Q.Tây Hồ
11 Báo quốc phòng thủ đô Số 8 Đ Phạm Hùng, Q Cầu Giấy
12 Tuần báo thể thao ngày nay Số 14A, P.Trịnh Hoài Đức, Q.Ba Đình
13 Phòng quản lý báo chí xuất bản Số 185 P.Giảng Võ, Q Đống Đa
4 Quy mô đầu tư
4.1 Quy mô hệ thống mạng, thiết bị
tính
Số lượng
I THIẾT BỊ CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ BÁO CHÍ CHÍ - SỞ TTTT (Phòng quản lý báo chí)
II THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO KẾT NỐI HỆ THỐNG
MẠNG CỦA CÁC BÁO
III CÀI ĐẶT, THUÊ BAO MẠNG VPN (14 điểm, thời gian 1 năm)
Trang 114.2 Quy mô của hệ thống phần mềm tin học
tính
Số lượng (SL)
Tổng SL cho các đơn vị
sử dụng
I HỆ THỐNG PHẦN MỀM NỀN VÀ CSDL
Cài đặt, chuyển giao công nghệ, gia công phù hợp
III PHẦN MỀM ĐIỀU HÀNH TÁC NGHIỆP
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
4 Phần mềm quản lý báo cáo (dùng cho cơ quan quản
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
Trang 12II DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CNTT ĐƯỢC ÁP DỤNG
HTTP v1.1 Hypertext Transfer Protocol
version 1.1WebDAV Web-based Distributed Authoring
and Versioning1.3 Truyền, phát luồng âm
thanh/ hình ảnh RTSPRTP Real-time Streaming ProtocolReal-time Transport Protocol
1.4 Truyền thư điện tử SMTP/MIME Simple Mail Transfer
Protocol/Multipurpose Internet Mail Extensions
thư mục
LDAP v3 Lightweight Directory Access
Protocol version 31.7 Dịch vụ
1.8 Dịch vụ nhóm tin tức NNTP Network News Transfer Protocol1.9 Giao vận mạng có kết
IEEE 802.11g Institute of Electrical and
Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11g
IEEE 802.11n Institute of Electrical and
Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11n
1.13 Truy cập Internet với
thiết bị WAP v2.0 Wireless Application Protocol version 2.0
Trang 13không dây
1.14 Dịch vụ truy cập từ xa SOAP v1.2 Simple Object Access Protocol
version 1.2WSDL v1.1 Web Services Description
Language version 1.1UDDI v3 Universal Description, Discovery
and Integration version 3WMS v1.3.0 OpenGIS Web Map Service
version 1.3.01.15 Dịch vụ đồng bộ thời
gian
NTP v3 Network Time Protocolversion 3
2 Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu
2.1 Ngôn ngữ định dạng
th
Edition) Extensible Markup Language version 1.0 (5th Edition)
XML v1.1 Extensible Markup Language
version 1.1 2.2 Ngôn ngữ định dạng
văn bản cho giao dịch
tượng
UML v2.0 Unified Modelling Language
version 2.02.6 Mô tả tài nguyên dữ
2.7 Trình diễn bộ kí tự UTF-8 8-bit Universal Character Set
(UCS)/Unicode Transformation Format
2.8 Khuôn thức trao đổi
thông tin địa lí GML v3.2.1 Geography Markup Language version 3.2.12.9 Truy cập và cập nhật
các thông tin địa lí
WFS v1.1.0 Web Feature Service version
1.1.02.10 Trao đổi dữ liệu đặc tả
tài liệu XML XMI v 2.1 XML Metadata Interchange version 2.1
3 Tiêu chuẩn về truy
cập Thông tin
3.1 Chuẩn nội dung web HTML v4.01 Hypertext Markup Language
version 4.013.2 Chuẩn nội dung web
mở rộng XHTML v1.1 Language Extensible Hypertext Markup
Trang 14version 1.13.3 Giao diện người dùng CSS2 Cascading Style Sheets Language
Level 2XSL v1.1 Extensible Stylesheet Language
version 1.1
cho các tài liệu cơ bản không có cấu trúc
(.rtf) v1.8, v1.9.1 Định dạng Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8, 1.9.1: Dành cho các tài
liệu có thể trao đổi giữa các nền khác nhau
(.pdf) v1.4, v1.5, v1.6, v1.7 Định dạng Portable Document (.pdf) phiên bản 1.4, 1.5, 1.6, 1.7:
Dành cho các tài liệu chỉ đọc(.doc) Định dạng văn bản Word của
Microsoft (.doc) phiên bản Word 1997-2003
(.odt) v1.0 Định dạng Open Document Text
(.odt) phiên bản 1.0
Variable/Delimited (.csv): Dành cho các bảng tính cần trao đổi giữa các ứng dụng khác nhau.(.xls) Định dạng bảng tính Excel của
Microsoft (.xls) phiên bản Excel 1997-2003
(.ods) v1.0 Định dạng Open Document
Spreadsheets (.ods) phiên bản 1.0
(.htm): cho các trình bày được trao đổi thông qua các loại trình duyệt khác nhau
(.odp) v1.0 Định dạng Open Document
Presentation (.odp) phiên bản 1.0
Trang 153.7 Ảnh đồ họa JPEG Joint Photographic Expert Group
(.jpg)GIF v89a Graphic Interchange (.gif) version
89a
3.8 Ảnh gắn với toạ độ
địa lý
GEO TIFF A standard Tagged Image File
Format for GIS applications3.9 Phim ảnh,
âm thanh MPEG-1MPEG-2 Moving Picture Experts Group–1Moving Picture Experts Group–2
3.10 Luồng phim ảnh, âm
thanh (.asf), (.wma), (.wmv) Các định dạng của Microsoft Windows Media Player (.asf),
(.wma), (.wmv) (.ra), (.ram),
(.rm), (.rmm) Các định dạng Real Audio/Real Video (.ra), (.ram), (.rm), (.rmm) (.avi), (.mov),
(.qt)
Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt)
89ặswf) Định dạng Macromedia Flash
(.swf)
Shockwave (.swf)(.avi), (.mov),
(.qt) Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt)3.12 Chuẩn nội dung cho
thiết bị di động
WML v2.0 Wireless Markup Language
version 2.03.13 Bộ ký tự và
mã hóa ASCII American Standard Code for Information Interchange3.14 Bộ ký tự và mã hóa
cho
tiếng Việt
TCVN 6909:2001
TCVN 6909:2001 “Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt16-bit”
GNU Zip v4.3 GNU Zip (.gz) version 4.3
version 2.0ATOM v1.0 ATOM version 1.0
Trang 16(Portlet Specification)WSRP v1.0 Web Services for Remote Portlets
version 1.0WSRP v2.0 Web Services for Remote Portlets
version 2.0
4 Tiêu chuẩn về an toàn thông tin
4.1 An toàn thư điện tử S/MIME v3.2 Secure Multi-purpose Internet
Mail Extensions version 3.2
4.2 An toàn tầng giao vận SSH v1.0 Secure Shell version 1.0
SSH v2.0 Secure Shell version 2.0
SSL v3.0 Secure Socket Layer version 3.0
TLS v1.2 Transport Layer Security version
1.24.3 An toàn cho dịch vụ
web WS-Security v1.1 Web Services Security version 1.1
III THIẾT KẾ THI CÔNG ĐỐI VỚI HẠ TẦNG THIẾT BỊ, MẠNG
1 Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trong triển khai lắp đặt, cài đặt, kiểm tra
và hiệu chỉnh thiết bị
- Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định:
+ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam
+ Các tiêu chuẩn, khuyến nghị kỹ thuật của ITU-T, CCITT, IETF, IEEE
+ Các tiêu chuẩn ngành TCN về lĩnh vực viễn thông
+ Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 3981:1985
+ Tiêu chuẩn Ngành: TCN 68: 1994; TCN 68 - 151: 1995; TCN 68 - 160: 1995;TCN 68-161: 1995; TCN 68-167:1997; TCN 68-170: 1998; TCN 68-172:1998; TCN68- 68-174:1998; TCN 68-178:1999; TC-01-04-2002-KT; 68 QP-01:04-VNPT
- Phải bố trí người, dụng cụ cảnh giới an toàn giao thông khi thi công
- Sử dụng điện và những công việc liên quan đến điện phải có dụng cụ bảo hộđiện
- Phải có biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người, phương tiện, dụng cụ
và vật tư thi công
Trang 17- Khi thi công phải chấp hành đúng quy định của quy trình an toàn lao động củangành và nhà nước ban hành, phải có đủ dụng cụ bảo hộ cho công nhân khi thi công.
- Có giải pháp an toàn lao động khi thi công
- Trong quá trình thi công nếu có phát sinh hoặc thay đổi cần báo cho chủ đầu tư,thiết kế và các bên liên quan để cùng xem xét, giải quyết tại hiện trường
- Khi thi công phải tuân theo thiết kế được phê duyệt, giấy phép quy định
- Chú ý: Khi thi công trên cao, trong lỗ kỹ thuật của toà nhà phải thi công đaimóc dây an toàn và giàn giáo trước Khi thi công trên cao và trong lỗ kỹ thuật phải códây an toàn và móc vào khoá đai an toàn Phải có biện pháp đản bảo an toàn lao độngkhi thi công trên cao, trong lỗ kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn tuyệt đối với thiết bị
có sẵn tại toà nhà
- Lắp đặt các thiết bị mạng và máy chủ quản trị
- Lắp đặt các thiết bị mạng và máy chủ vào hệ thống tủ rack và hộp kỹ thuật theođúng vị trí và tiêu chuẩn
- Lắp đặt các Switch vào trong hộp kỹ thuật
- Cấu hình và cài đặt theo đúng yêu cầu của hệ thống chuyển mạch đã được phêduyệt
- Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của các thiết bị mạng đảm bảo kết nối thôngsuốt
2 Danh mục thiết bị lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của thiết bị
I THIẾT BỊ CHO CQ QUẢN LÝ BÁO CHÍ CHÍ - SỞ TTT T
Server type 2U, 19” Rackmount
Processor Intel Xeon 4C E5506 80W 2.13GHz/800MHz/4MB L3
Memory
Upgradable
18 DIMM slots/Support up to 144GB DDR3 Registered (RDIMM) memory
hoặc 12 DIMM slots/48 GB DDR-3 UDIMMMemory type - DDR3 Registered (RDIMM) memory
- DDR3 Unbuffered (UDIMM) memoryMemory
Trang 18Storage
controller ServerRAID-BR10i SAS/SATA Controller v2
RAID Support RAID 0/1/1+0/5/5+0
Expansion
Graphics Integrated 16MB Graphic RAM
Network
Controller
01x Intel PRO/1000 PT Dual Port Server Adapter
Interfaces 04 total USB ports
Optical drive UltraSlim Enhanced SATA DVD-ROM
Power Supply Hot-plug AC 675W Power supply
Operating
system
- Microsoft Windows Server (license)
- Microsoft Windows Server Hyper-V
- Red Hat Enterprise Linux
- SuSE Linux Enterprise ServerPhụ kiện CD tài liệu và hướng dẫn sử dụng
Server type 2U, 19” Rackmount
Processor Intel Xeon 4C E5506 80W 2.13GHz/800MHz/4MB L3
Memory
Upgradable
18 DIMM slots/Support up to 144GB DDR3 Registered (RDIMM) memory
hoặc 12 DIMM slots/48 GB DDR-3 UDIMMMemory type - DDR3 Registered (RDIMM) memory
- DDR3 Unbuffered (UDIMM) memoryMemory
controller ServerRAID-BR10i SAS/SATA Controller v2
RAID Support RAID 0/1/1+0/5/5+0
Expansion
Graphics Integrated 16MB Graphic RAM
Network
Controller
01x Intel PRO/1000 PT Dual Port Server Adapter
Interfaces 04 total USB ports
Optical drive UltraSlim Enhanced SATA DVD-ROM
Power Supply Hot-plug AC 675W Power supply
Operating - Microsoft Windows Server
Trang 19system
Supports
- Microsoft Windows Server Hyper-V
- Red Hat Enterprise Linux
- SuSE Linux Enterprise Server
Software Firewall software (license)
Phụ kiện CD tài liệu và hướng dẫn sử dụng
Bộ vi xử lý : Intel Core i3-330M 2.13GHz (3MB L3 Cache)
Bộ nhớ trong : 2GB RAM
Màn hình 14 " WXGA VibrantView
Ổ quang DVD-WR Multi-Burner (Double-Layer)
Interface Port DB-9 RS-232, SmartSlot
Extended Runtime model, Rack Height 2 U
Includes CD with software, Smart UPS signalling
RS-232 cable, User ManualStandard Lead
Battery Type Maintenance-free sealed Lead-Acid battery
with suspended electrolyte : leakproof
Cao 2100mm x Rộng 600mm x Sâu 1000mm
04 cửa mở bốn bên, 04 quạt, 12 ổ điện
04 bánh xe, 04 chân tăng
Toàn bộ tủ được làm bằng tôn 1.2 mm và được sơn tĩnh điện chống gỉ 100% Cửa lưới giúp quan sát thiết bị bên trong
Bảo hành 12 tháng
6.1 Máy chiếu công nghệ TI DLP 0.55” XGA DC3 DMD
ChipCường độ
Trang 21STT TÊN THIẾT BỊ -MÔ TẢ KỸ THUẬT ĐVT SL
II THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO KẾT NỐI HỆ THỐNG MẠNG CHO
tuyến Hỗ trợ các giao thức định tuyến Static, RIP v1/v2, IGRP, EIGRP, OSPF, HSRP…
Phần mềm IOS IOS ADVANCED IP Service
Khả năng
chuyển tiếp gói
giao diện WAN
Có 4 khe cắm giao diện WAN, hỗ trợ WIC/HWIC/VWIC
01 khe cắm cho Nettwork Module, support
NM, NME, NME-X, NMD, NME-XD, HD
EVM-Giao diện bắt
buộc
01 cổng kết nối đường truyền ADSL
01 cổng kết nối đường truyền SHDSL
Khả năng hỗ
trợ VoIP
Có khả năng nâng cấp hỗ trợ VoIP với tính năng của Call manager và tính năng của Voicegateway
Hỗ trợ Voice and Video Enabled VPN (V3PN)
Hỗ trợ Cisco CallManager Express (Cisco CME) for local call processing in stand alone business for up to48 IP Phones
Trang 22Hỗ trợ các modul IPS.
Có khả năng hỗ trợ network admissions control (NAC)
IEEE 802.1x Khả năng hỗ
trợ Wireless Có khả năng cắm các modul hỗ trợ tính năng wifi chuẩn 802.11 a/b/g
Các cổng hỗ
trợ quản lý
One console port–up to 115.2 kbpsOne Auxiliary port –up to 115.2 kbpsGiao diện quản
trị
Cung cấp khả năng quản lý qua giao diện telnet, CLI, web-base, SNMP
Hỗ trợ phần mềm đồ hoạ SDMKích thước 2 rack unit (2RU), (88.9 x 438.2 x 416.6 mm)
● 12A (24V)
● 5A (60V)Bảo hành Bảo hành chính hãng 01 năm
Tính năng IPS Accurate inline prevention technologies: offer intelligent, automated, contextual analysis of
data
Multivector threat identification: Protects network from policy violations, vulnerability exploitations, and anomalous activity through detailed inspection of traffic in Layers 2
Trang 23through 7.
Unique network collaboration: Enhances scalability and resiliency through network collaboration, including efficient traffic capture techniques, load-balancing capabilities, and visibility into encrypted traffic
Tốc độ IPS Up to 225 Mbps with AIP SSM-10
License Levels 10, 25, 50, 100, hoặc 250 (có sẵn 2 lisence đi kèm thân máy)
Security
Contexts maximum up to 5 context
Hỗ trợ VLAN 50 Virtual Interfaces (VLANs)
Scalability VPN clustering and load balancing
Tính sẵn sàng Hỗ trợ Active/Active
Active/Standby (yêu cầu mua thêm license)Khả năng quản
trị Console, Telnet, hỗ trợ phần mềm đồ hoạ ASDM
System bus Support Multibus Architecture
Kích thước 1 RU, 19-in rack-mountable
Trang 24Giao diện 24 cổng Ethernet 10/100/1000
4 khe cắm cổng Quang SFP-based Gigabit Ethernet
Loại Switch Switch lớp 3
multilayer switchHiệu suất hoạt
động
32 Gbps switching fabric38.7 Mpps Forwarding rate
128 MB DRAM
32 MB flash memory
Số địa chỉ MAC tối đa 12000 MAC addressesKhả năng chia VLAN 1024 VLAN, 1000 IGMP groups,
11,000 unicast routes,có khả năng hỗ trợ Jumbo frame lên tới 9018 bytes
Các tiện ích Khả năng tự nhận dạng cáp thẳng cáp chéo
(Auto-MDIX)
Hỗ trợ các tính năng Snap-portKhả năng bảo
mật Hỗ trợ 802.1X, khả năng lọc dựa trên địa chỉ MAC nguồn, đích
TACACS, RADIUS, SSHv2, SNMPv3Khả năng hỗ
Giao thức lớp 3:RIP, Static routing, OSPF, IGRP, EIGRP, BGPv4 , Policy-based routing(PBR) ; Inter-VLAN IP routing, PIM,
DVMRP)Khả năng quản
lý Hỗ trợ quản lý CLI, quản lý thông qua web base, quản lý bằng phần mềm đồ hoạ CNA
Trang 253 Thống kê khối lượng công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, thiết bị của các
hạng mục đầu tư chính và phụ
3.1 Tại Sở thông tin truyền thông
3 Các phụ kiện khác: (Vít, ốc, cút nối, vật liệu xây dựng, ) 1
3.2 Tại các cơ quan báo chí
Không có bảng kê: Vì mang tính lắp đặt đơn giản, dự án chỉ đầu tư hạng mục 01 Router và Core Switch cho mỗi đơn vị thụ hưởng đầu tư
4 Sơ đồ mặt bằng hiện trạng bao gồm cả vị trí lắp đặt thiết bị mạng:
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo)
Trang 265 Sơ đồ và thuyết minh giải pháp thiết kế mạng, bảo mật, an toàn dữ liệu
5.1 Sơ đồ kỹ thuật mạng truyền thông tổng thể cho toàn bộ hệ thống:
SỞ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
VLAN 1 VLAN 2
ADSL Link
ADSL modem
AP
Router Server Room
AP1131AG
Tòa báo 4-12
Server Room Router
Trung tâm dữ liệu TP
IPS
IPS
Firewall dự phòng
Thuyết minh:
- Tại mạng của cơ quan quản lý báo chí :
02 bộ thiết bị phát hiện, chống xâm nhập IDS/IPS được sự dụng tại cổng vàocủa hệ thống mạng để phát hiện và chống xâm nhập từ mạng ngoài vào mạng
cơ quan quản lý báo chí
Hệ thống firewall được sử dụng để bảo vệ, kiểm soát truy cập giữa hệ thốngmáy chủ CSDL với các hệ thống máy tính, mạng khác
Các kết nối sử dụng đường truyền số liệu trên kênh thuê bao riêng, có tốc độtruyền, mức độ sẵn sàng cao, mức độ bảo mật theo các chuẩn và thuật toán quốc tếđược tích hợp trên các thiết bị tạo kênh truyền Trên cơ sở khảo sát thực trạng truyền
số liệu giữa các tòa soạn với nhau và giữa các tòa soạn với trung tâm quản lý báo chí
và nhu cầu sử dụng đường truyền số liệu và khai thác mạng Internet, khuyến nghị sửdụng đường truyền số liệu theo các tiêu chí sau:
- Theo mô hình vừa truy cập mạng riêng ảo đồng thời truy cập mạng Internet,
- Loại cổng sử dụng để kết nối là FE hoặc GE
- Cáp kết nối là cáp quang
Trang 27- Tốc độ kết nối là 1024kb/s.
- Tốc độ tải lên (up link) 128 kb/s
SỞ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
Mô hình triển khai thiết bị bảo đảm ATTT tại cơ quan quản lý báo chí
(Sở Thông tin truyền thông)
- Tại mạng của các tòa soạn báo :
Tại các mạng của các tòa soạn báo, sử dụng tính năng của thiết bị GatewayRouter để tăng cường khả năng bảo mật của dữ liệu truyền trên các đường truyền sốliệu Trên các thiết bị định tuyến này cần thiết lập các cấu hình Access Control List –ACL để phân quyền truy nhập vào hệ thống
Dựa trên quan điểm đầu tư và để chủ động nâng cao khả năng đảm bảo ATTT,tại mạng của các tòa soạn, hội nhà báo cần tự trang bị các hệ thống tường lửa để kiểmsoát truy cập giữa các mạng máy tính với nhau Việc bổ sung thêm các thiết bị kiểmsoát truy cập này sẽ không làm thay đổi cấu trúc và hoạt động của toàn bộ hệ thốngmạng Qua khảo sát thực tế nhiều tòa soạn báo đã tự trang bị cho mình các thiết bị bảođảm ATTT như báo Hà Nội mới, An ninh thủ đô, … khi triển khai cần tận dụng, cấuhình các thiết bị này phù hợp với sơ đồ mạng để phát huy khả năng đảm bảo ATTTcủa các thiết bị này
Trang 28Tòa soạn báo
ADSL modem
`
VLAN 1 VLAN 2
ISP
Server Room
Router được cấu hình các tính năng kiểm soát truy cập
ISP devide
Mô hình triển khai bảo đảm ATTT tại các tòa soạn, hội nhà báo khi chưa có thiết bị
tường lửa - Firewall
Tòa soạn báo
ADSL modem
`
VLAN 1 VLAN 2
ISP
Server Room Router
VPN link ADSL Link
Firewall do các tòa soạn tự trang bị và triển khai sau
ISP devide
Mô hình triển khai bảo đảm ATTT tại các tòa soạn, hội nhà báo khi có thiết bị tường
lửa - Firewall
Trang 29Việc đảm bảo an toàn thông tin cho toàn bộ hệ thống tác nghiệp quản lý báo chícủa Thành phố Hà Nội nói chung và an ninh ATTT cho từng hệ thống mạng của cáctòa soạn nói riêng là hết sức quan trọng để đảm bảo tính bí mật, tính toàn vẹn và tínhsẵn sàng của dữ liệu, do vậy giải pháp đảm bảo an toàn thông tin phải là một giải pháptổng thể bao gồm đảm bảo ATTT ở mức mạng, mức ứng dụng, cơ sở dữ liệu, pháthiện, chống xâm nhập trái phép, quét diệt virus, phần mềm mã độc Cụ thể:
- Bảo đảm an toàn thông tin mức mạng:
Hạ tầng mạng kết nối từ cơ quan quản lý báo chí đến các tòa soạn báo, giữa cáctòa soạn báo với nhau thông qua đường truyền số liệu tốc độ cao có bảo mật(mạng riêng ảo - MegaWan) trên nền mạng cáp quang Khi sử dụng dịch vụMegaWan, dữ liệu truyền trên các hệ thống mạng được mã hóa, do vậy với giảipháp này hệ thống mạng của các tòa soạn và cơ quan quản lý báo chí đã tạothành một mạng riêng ảo hoạt động độc lập trên mạng Internet Các yêu cầu xácthực kết nối, trao đổi khóa, đảm bảo ATTT trên kênh truyền do nhà cung cấpđường truyền số liệu đảm nhiệm, cấu hình trong các thiết bị CPE đầu cuối
Để đảm bảo ATTT cho các dữ liệu trên đường truyền ở mức cao hơn, khi triểnkhai các thiết bị Gateway Router cần thiết lập cấu hình để thiết lập các kênhriêng ảo trên các thiết bị này
- Bảo đảm an toàn thông tin lớp truy cập, bao gồm:
Khi tạo các kết nối để truyền dữ liệu trên các đường truyền kênh riêng ảo phải
áp dụng các phương thức xác thực người dùng, trao đổi khóa để tạo kênh VPN (đượcthực hiện dựa trên việc cấu hình các thiết bị tạo kênh VPN của nhà cung cấp dịch vụMegaWan) Khi người dùng trong các mạng truy cập ra bên ngoài Internet phải sửdụng các cơ chế đảm bảo ATTT cho máy tính và toàn mạng máy tính
Hệ thống máy chủ CSDL của hệ thống tác nghiệp và quản lý báo chí được đặttại cơ quan quản lý báo chí, do vậy giải pháp đảm bảo ATTT cho hệ thống mạng của
cơ quan quản lý báo chí và hệ thống máy chủ CSDL phải được đầu tư về cả thiết bị,chính sách đảm bảo ATTT,…Từ sơ đồ bố trí các thiết bị trên, việc quản trị, cấu hìnhcác thiết bị để sử dụng hết các tính năng, khả năng bảo vệ, bảo đảm, phát hiện cácnguy cơ tấn công của tất cả các thiết bị là yêu cầu đối với triển khai các giải pháp đảmbảo ATTT
Sử dụng 01 hệ thống tường lửa kiểm soát trạng thái (Stateful Firewall) tại đầu vàocổng mạng của hệ thống mạng cơ quan báo chí để kiểm soát truy cập giữa mạng của
cơ quan báo chí với các mạng của tòa soạn, mạng Internet Firewall này với các chứcnăng:
Lọc gói tin: lọc, kiểm soát truy nhập để ngăn chặn mọi dấu hiệu quét thăm dò,xâm nhập và tấn công vào các hệ thống mạng nội bộ của các tòa soạn, gồm: lọc theođịa chỉ IP nguồn, IP đích, giao thức truyền tin (TCP, UDP, ICMP), dịch vụ (web,email, ftp, dns,…), cổng nguồn, cổng đích
Trang 30Kiểm soát trạng thái (Stateful Packet Filtering): kiểm soát, quản các trạng tháicủa các gói tin liên quan (quan hệ của các gói tin đi trước và sau của gói tin đi vàotường lửa)
Che dấu, chuyển dịch địa chỉ (NAT, DNAT,…): cấu hình che dấu, chuyển dịch
để bảo đảm ATTT cho các kết nối mạng từ cơ quan quản lý báo chí đến tòa soạn cácbáo và ra mạng Internet
Cấu hình cho phép lọc gói tin theo địa chỉ MAC
Kiểm soát người dùng
Theo dõi, kiểm soátt luồng dữ liệu, thông tin vào/ra trong hệ thống
Dựa trên các yêu cầu cụ thể và các quyền tương ứng của người dùng trên toàn bộ
hệ thống mà cho phép một hay nhiều máy tính truy cập vào hệ thống mạng của cơquan quản lý báo chí
Sử dụng 01 hệ thống tường lửa để kiểm soát truy cập giữa các máy tính củamạng tại cơ quan báo chí vào hệ thống máy chủ CSDL, giữa các mạng máy tính tạicác tòa soạn vào mạng máy chủ CSDL Firewall này sẽ được cấu hình để kiểm soátvào/ra mạng máy chủ theo địa chỉ IP, địa chỉ MAC, người dùng, theo các giao thức,cổng nguồn, đích mà hệ quản trị CSDL đó sử dụng Ghi lại nhật ký các giao dịchvào/ra giữa các hệ thống mạng với nhau Các chính sách trên hệ thống tường lửa nàycác quyền tương ứng của người dùng trên toàn bộ hệ thống mà cho phép một haynhiều máy tính truy cập vào hệ thống máy chủ CSDL
Sử dụng 01 hệ thống phát hiện xâm nhập IDS/IPS tại cổng vào mạng máy tính
cơ quan quản lý báo chí để cảnh báo, phát hiện các truy nhập trái phép hay các dạngtấn công ngay từ cổng vào mạng, IDS/IPS này có nhiệm vụ phát hiện xâm nhập chocác kết nối từ các máy tính trong mạng cơ quan quản lý báo chí ra ngoài Internet Khitriển khai cần thiết lập, cấu hình, cập nhật các mẫu mới nhất về các dạng tấn công,xâm nhập bất thường để tăng cường khả năng phát hiện xâm nhập của thiết bị Thiếtlập các cảnh báo qua email đến nhà quản trị thông qua dịch vụ mail trên hệ thốngmạng
Sử dụng 01 hệ thống phát hiện xâm nhập IDS/IPS tại cổng vào mạng máy chủCSDL để cảnh báo, phát hiện các truy nhập trái phép hay các dạng tấn công vào cácmáy chủ CSDL Khi triển khai cần cấu hình để cập nhật tất cả các mẫu mới của hệthống phát hiện xâm nhập, thiết lập các cảnh báo, chính sách để tăng cường khả năngphát hiện chống xâm nhập của thiết bị
Tại các tòa soạn của các báo, vấn đề kiểm soát truy cập giữa các mạng máytính với nhau được thực hiện thông qua việc cấu hình VLAN, ACL trên các thiết bịđịnh tuyến, switch để đảm bảo các máy tính, người dùng có quyền sẽ được sử dụngcác dịch vụ tương ứng, ghi lại nhật ký các giao dịch giữa các mạng với nhau Trongquá trình sử dụng phát triển hệ thống để đảm bảo ATTT cho hệ thống mạng từng tòa
Trang 31soạn, từng tòa soạn sẽ chủ động nâng cấp bổ sung các thiết bị bảo đảm ATTT phù hợpvới hệ thống của mình.
- Bảo đảm an toàn thông tin mức thiết bị.
Các thiết bị mạng như Gateway Router, Switch, Firewall, IDS/IPS,… là các điểmnút của mạng hết sức quan trọng và cần được bảo vệ, trong quá trình triển khai, thicông khuyến nghị sử dụng các ACL để điều khiển truy nhập trên toàn bộ các thiết bịnày, thay đổi các cấu hình, mật khẩu ngầm định, đồng thời trước khi sử dụng các thiết
bị này vào các hệ thống mạng, yêu cầu hãng cung câp thiết bị chứng minh các thiết bịnày không tồn tại các lỗ hổng an ninh, có các giải pháp kịp thời để vá các lỗ hổng anninh sau khi phát hiện, cập nhật nâng cấp thiết bị, mẫu xâm nhập tấn công, chính sáchđảm bảo ATTT mới cho các thiết bị
- Bảo đảm ATTT máy chủ dịch vụ và máy chủ CSDL.
Hệ thống máy chủ dịch vụ và máy chủ CSDL thực hiện các công việc dịch vụkhác nhau trong mạng, đây là nguồn tài nguyên chính hết sức quan trọng và là mụctiêu của nhiều cuộc tấn công từ bên trong cũng như bên ngoài cũng như ăn cắp hayphá huỷ các thông tin có giá trị được chứa trong các máy chủ này Việc bảo đảmATTT trên các hệ thống máy chủ bao gồm:
Bảo đảm ATTT trên máy chủ: đảm bảo tính bí mật, tính toàn vẹn, sẵn sàng vàxác thực của thông tin;
Quản trị truy nhập vào máy chủ: sử dụng các cơ chế quả lý truy cập của hệ điềuhành và hệ quản trị CSDL cung cấp, khuyến nghị khi sử dụng hệ thống truy nhập máychủ bằng tên đăng nhập và mật khẩu cần thiết lập các chế độ bảo đảm ATTT cho mậtkhẩu, các chính sách về mật khẩu: độ dài mật khẩu, thời gian thay đổi mật khẩu,…
- Bảo đảm ATTT mức Hệ điều hành.
Việc bảo đảm ATTT cho hệ điều hành máy chủ, máy trạm đảm bảo cho hệthống làm việc ổn định Khuyến nghị sử dụng các hệ điều hành có bản quyền, việchoạch định xây dựng các chính sách cài đặt, cập nhật, backup dữ liệu hay sử dụng cácbản vá để các lỗ hổng trên các hệ điều hành là hết sức cần thiết để đảm bảo cho các hệđiều hành và các ứng dụng chạy trên nó để đảm bảo ATTT, ngăn chặn các cuộc tấncông có thể xảy ra
- Bảo đảm ATTT mức ứng dụng.
Đảm bảo việc truy nhập vào các dịch vụ, phần mềm ứng dụng, CSDL, được sửdụng trên các kênh truyền có bảo mật 02 lần (lần 1 của nhà cung cấp dịch vụ, lần 2trên các thiêt bị Gateway Router) từ người dùng đầu cuối tới các máy chủ ứng dụng đểđảm bảo các tính bảo mật, toàn vẹn và xác thực của thông tin Trong các phần mềm để
sử dụng các chức năng phải phân quyền truy nhập đối với người sử dụng
- Bảo đảm ATTT mức CSDL.
Trang 32CSDL là mục tiêu quan trọng của hệ thống bảo đảm ATTT, do vậy trong quátrình triển khai hệ thống cần sử dụng các hệ quản trị CSDL có bản quyền, độ bảo mậtcao, khả năng nâng cấp và cập nhật các bản vá nhanh nhất Khi triển khai cần thay đổicác cấu hình ngầm định của hệ quản trị CSDL như user quản trị, phân quyền truy nhậptới từng người dùng.
Đối với các chức năng của các phần mềm có liên quan đến các hệ thống chứngthư số, trong quá trình triển khai có thể thiết lập cấu hình CA có sẵn trên các hệ thốngmáy chủ sử dụng hệ điều hành Microsoft Windows 2008
- Bảo đảm an toàn hệ thống, CSDL chống lại virus, phần mềm mã độc
Hệ thống tác nghiệp, quản lý báo chí bao gồm nhiều hệ thống mạng khác nhau,
do vậy để đảm bảo ATTT chống lại virus và các phần mềm mã độc phải do quản trịcủa từng hệ thống mạng triển khai đến các máy tính đang sử dụng Vì vậy giải phápnày sẽ do từng tòa soạn triển khai
- Đảm bảo tính sẵn sàng
Để hệ thống tác nghiệp, quản lý báo chí hoạt động ổn định, phục vụ tốt cácphần mềm, ứng dụng chạy trên hệ thống, ngoài các thiết bị kết nối mạng các thiết bịđảm bảo ATTT cũng cần có tính sẵn sàng để đề phòng khi các sự cố liên quan đếnthiết bị ATTT xảy ra
Đối với hệ thống tường lửa đặt tại cổng vào mạng co quan quản lý báo chí cần
có 01 thiết bị dự phòng được cấu hình tương tự như thiết bị đã được triển khai, khi có
sự cố xảy ra, có thể sử dụng thiết bị này thay thế để hệ thống được hoạt động thôngsuốt
Sử dụng các bộ lưu điện để đề phòng mất điện hoặc các sự cố khác do hệ thốngđiện gây ra để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục 24/7
Trang 335 Chỉ dẫn thi công triển khai các hạng mục đầu tư
5.1 Quy mô hệ thống mạng, thiết bị
-(Phòng quản lý báo
chí)
II THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO KẾT NỐI HỆ THỐNG MẠNG CỦA CÁC BÁO
Tại: Sở Thông tin Truyền thông Hà Nội(Phòng quản lý báo
-chí)
III CÀI ĐẶT, THUÊ BAO MẠNG VPN (14 điểm, thời gian 1 năm) Tại: 14 đơn vị thụhưởng đầu tư
* Thời gian thực hiện: 70 ngày
Trang 345.2 Quy mô của hệ thống phần mềm tin học
Đơn vị sử dụng
Địa điểm cung cấp
và cài đặt
I HỆ THỐNG PHẦN MỀM NỀN
VÀ CSDL
1 Windows Server Enterprise 2008 R2 Bộ 1 12 Cấp cho: 12 toà soạn
báo thụ hưởng đầu tư
(trừ Phòng QLBC Sở
TTTT và Báo Quốc phòng thủ đô được đầu
tư tại hạng mục khác)
hưởng đầu tư (Phòng
QLBC- Sở TTTT cấp
02 bộ theo 02 máy chủ)
II HỆ THỐNG PHẦN MỀM LÕI
báo bao gồm cả Hội
nhà báo ( trừ Phòng
QLBC - Sở TTTT )
3 Cài đặt, chuyển giao công nghệ, gia
công phù hợp với điều kiện thực tế Bộ 1 13
III PHẦN MỀM ĐIỀU HÀNH TÁC
NGHIỆP
Cấp cho: 12 toà soạn
báo thụ hưởng đầu tư
(trừ Phòng QLBC Sở
TTTT và và Hội nhà báo)
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
4 Phần mềm quản lý báo cáo (dùng
Cấp cho: Phòng QLBC
& Hội nhà báo
Triển khai cài đặt tại các đơn vị
* Thời gian thực hiện: 120 ngày
Trang 35III YÊU CẦU CỦA PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
1 Sơ đồ tác nghiệp của hệ thống thông tin tại toà soạn báo
Trang 362 Mô hình tác nhân (người sử dụng) tham gia hệ thống biên tập
Tạo Layout mẫu
Đăng nhập hệ thống
Tạo lập tin bài
Biên tập nội dung
Editor của PM
MS Word
QuarkExpress InDesign
Phân thư mục lưu trữ Quản lý thư
mục
Quản trị nội dung
QuarkExpress InDesign
Thư viện Layout
- Hoạ sỹ thiết kế
- Biên tập viên
- Phóng viên
Trang 373 Mô hình chức năng tác nghiệp biên tập của toà soạn báo
Phân quyền cho: BBT, TBT,
BTV, PV, NV, bộ phận theo nhóm chức năng làm việc.
Tạo mới, sửa chữa, huỷ:
Các thư mục và nơi địa chỉ lưu trữ các nội dung thông tin.
Tuỳ thuộc: vào mô hình toà báo,
thư mục được xác lập ban đầu khi setup.
Lưu trữ vào thư mục xuất bản:
Lập KH: Tuỳ thuộc vào
quyền sử dụng có thể tra cứu
thông tin, lập kế hoạch công
tác.
Công việc: Xác định nội dung
công việc chi tiết theo KH.
Tạo Layout mẫu
Đăng nhập
hệ thống
Tạo lập tin bài
Biên tập nội dung
- KH phát hành (năm, quý, tháng, kỳ, tuần, ngày
- Kế hoạch quảng cáo
Phân thư mục lưu trữ Quản lý thư
mục
Quản trị nội dung
QuarkExpress InDesign
Thư viện Layout
Tạo mới, sửa chữa, huỷ: các
templates trong thư viện.
Trang 38Thuyết minh:
Sơ đồ trên thể hiện mô hình tác nghiệp biên tập tiêu biểu cho một toà soạn báo Sơ đồdiễn tả hai khối công việc chính:
- Khối 1 (các ô hình chữ nhật viền tô đậm ở giữa màn hình ): Thể hiện các công đoạn
thực hiện cụ thể của người sử dụng trong quá trình biên tập
- Khối 2 (các ô hình chữ nhật viền mỏng ở bên phải, trái màn hình): Thể hiện các
module tin học hoặc các công cụ phần mềm sẽ hỗ trợ cho từng công đoạn của quátrình biên tập
Quá trình biên tập sẽ được xác định phân ra các giai đoạn:
1 Phê duyệt kế hoạch của tòa báo theo năm-quý-tháng-tuần-ngày
2 Dựa trên kế hoạch đã phê duyệt các trưởng ban lập kế hoạch chi tiết (phân cônggiao việc cụ thể theo tuần-ngày)
3 Ngoài ra các phóng viên hàng ngày có thể đăng ký đề tài riêng và gửi lên trưởng banduyệt
4 Căn cứ vào bảng tổng hợp kế hoạch phân công chi tiết theo ngày + phóng viên đang
ký đề tài + tổng hợp quảng cáo Các ban chịu trách nhiệm lên cấu trúc trang phân côngtrên công cụ dàn trang
5 Nhìn vào cấu trúc này phóng viên, biên tập viên sẽ định hình được nhiệm vụ, bàiviết của mình để viết bài
6 Phóng viên viết bài trên file gửi vào thư mục chưa biên tập cho trưởng ban phóngviên, thư ký tòa soạn duyệt bài viết của mình
7 Bài viết thô được duyệt sẽ được gửi đến thư mục biên tập dựa vào cấu trúc phâncông biên tập viên sẽ đẩy nội dung bài từ file vào các mẫu layout đã dựng sẵn và tiếnhành biên tập lại
8 Gửi file đã biên tập lên thư ký tòa soạn, tổng biên tập duyệt
9 In đọc bông
10 Kiểm tra lại lỗi chính tả, check thông tin…trên bông đánh dấu lại
11 Quay về sửa những lỗi đã phát hiện trên bông
12 Chuyển file sửa lần cuối ra thư mục xuất đi in
13 Xuất ra file pdf để gửi đến nhà in
Trang 394 Mô hình tác nhiệp của báo điện tử
Xác định loại hình ấn phẩm
Báo điện tử
Danh sách tin tức Phóng viên
Cộng tác viên
LAN/VPN
E-MAIL/INTERNET
Biên tập nội dung
- T.ban báo điện tử
- Ban báo điện tử
Xử lý
- Biên tập viên
- Ban bạn đọc
Trang 405 Mô hình quản lý tác nghiệp báo cáo giữa toà soạn báo và CQQL báo chí
Phóng viên, cộng tác
viên, nhân viên
Thư ký toà soạn,
Phân loại dữ liệu
báo cáo
Chuyển
Báo cáo các đơn vị gửi về
Tổng hợp Đồng bộ DL