• Nguyên tắc chung:-Thăm khám đầu tiên bằng 2D dọc ngang tìm xơ vữa-Dùng thang độ xám hơi cứng hơn bụng, cường độ không quá thấp mất thông tin, thay đổi các chỉ số để hình tốt nhất -Điều
Trang 1động mạch não
PGS TS Phạm Minh Thông
Trang 3• Nguyên tắc chung:
-Thăm khám đầu tiên bằng 2D dọc ngang tìm xơ vữa-Dùng thang độ xám hơi cứng hơn bụng, cường độ không quá thấp mất thông tin, thay đổi các chỉ số
để hình tốt nhất
-Điều chỉnh D màu phù hợp, V TB=0,2-0,4m/s, PRF phù hợp; màu mạch( đỏDM, xanh TM); góc θ và phin loc
Trang 4• Nguyên tắc chung:
-Chia màn hình 2 phần, bên trái là phía trên BN-Hình 2D rõ nhất khi vuông góc và D thấp nhất; khám nhiều góc khác nhau
-Khám 2 bên để so sánh, ngồi phía trên
Sơ đồ các hướng cắt theo chiều kim đồng hồ
Trang 5Thăm khám động mạch cảnh:
+Các lớp cắt ngang:
-Vị trí 10h-2h( trước ngoài qua cơ UDC): ĐM tròn rỗng âm
đập theo tim, sau UDC, sau trong TM cảnh trong
-Kéo xuống dưới nền cổ( khám lỗ xuất phát ĐM) đầu dò ra trước(11-12h) và chếch xuống.
-Thăm khám lên trên tương tự, có xu hướng xoay ra ngoài ( 10h)
-Làm nhiều lần từ trên xuống dưới và ngược lại: thnàh mạch,
Trang 7Líp c¾t däc ch¹c ba §M c¶nh
Trang 8C¾t däc §MC gèc S¢ Dop mµu c¾t däc ch¹c ba
Trang 9• Không thấy bất thường trên SÂ và Dop:
Đo phổ D : cuối cảnh gốc, hành cảnh, cảnh trong cách hành cảnh 1-2cm; góc 30-60; rộng bằng lòng mạch.
Trang 10Bất thường trên Dop:
• Bất thường Dop hay màu mà 2D BT: khám lại 2D tìm
XV giảm âm, đồng âm hay vôi hoá che lấp
• Dựa thay đổi tốc độ, phổ Dop, Dop màu đánh giá mức
độ hẹp
• Đo Vp vùng hẹp, phân tích phổ, so sánh với ĐM cảnh trong và cảnh gốc( >4 là hẹp >70%), dòng chảy sau hẹp
Trang 11Tỷ lệ % hẹp Thay đổi hình ảnh Vp cm/s
> 70 -Hẹp khít, thay đổi màu dòng chảy, dòng
rối sau hẹp và khảm màu -Tỷ lệ tâm thu cảnh trong/cảnh gốc >4
Trang 12-Đánh giá hẹp dựa vào Vp, cao nhất hẹp còn 1-1,5mm, hẹp gần tắc Vp giảm ; hẹp đoạn dài Vp giảm
-Vd thay đổi: hep<50% chưa thay đổi; hẹp >50% tăng tuyến tính, tăng nhanh hẹp >70%( Vd CI >100 cm/s tương ứng hẹp >80%)
-Vp và Vd thay đổi các lần khám : do thầy thuốc đo, sinh lý tim; nhịp tim, cung lượng, HA
-Vp Vd tăng trong tắc cảnh hay sống đối diện
-Vp và Vd giảm khi hẹp cảnh gốc đầu gần
Trang 14Khi không phù hợp SA 2D và Dop:( 2D có TT nhưng Dop BT)
-Do nhiễu ảnh: âm nhác lại, phản xạ, khúc xạ( cắt
nhiều hướng, thay đổi thông số máy)
-Có hẹp thực sự chưa thay đổi Dop; căn nhắc kỹ trên 2D; một số TT hành cảnh bờ nhẵn ít thay đổi Dop
Trang 15• Bất thường không nhiều trên 2D nhưng có dấu hiệu tắc hay hẹp nhiều trên Dop:
-Kiểm tra lại 2d tìm xơ vữa đồng âm hay giảm âm
-Dùng SÂ màu đển xác định lòng mạch
Trang 17Mảng xơ vữa vôi hoá Mảng xơ vữa không đều, loét
Trang 23• Khã kh¨n vµ c¸c bÉy C§:
-Ph©n biÖt c¶nh trong vµ ngoµi:
.C¶nh trong n»m ngoµi vµ sau ( 75%)
Trang 24- ĐM mắt : vòng nối CT và CN, tắc cảnh trong có dòng ngược chiều
- Đầu dò TS cao để trước nhãn cầu thấy dây thị giác
và ĐM mắt ngay sau nhãn cầu( SÂ màu), đo phổ Dop
- Thay đổi tốc độ và phổ liên quan hẹp ĐM cảnh
trong hay ngoài sọ
- NC xiphông: đầu dò xuyên sọ 2MHz
Trang 25• Bên P: khám ĐM dưới đòn sau khám cảnh và thân CTĐ; cắt dọc ĐM , đặt trên hõm TĐ
• Bên T: cắt dọc trên hố TĐ, cắt dưới xương đòn NC
đầu xa
• Cắt ngang hai bên tìm lỗ ĐM sống, vú trong, giáp
cổ vai
• Ghi phổ Dop trước và sau ĐM sống
• NC đoạn xa nối ĐM nách ( HC kìm sườn đòn)
• Đánh giá mức dộ hẹp, vị trí so ĐM sống và ảnh hư
Trang 26• Nhắc lại giải phẫu:
-Xuất phát từ ĐM dưới đòn, bên T có thể từ ĐMC-Đi lên trên ra sau, vào lỗ gai ngangC6
-Chui ra ngang đốt đội, sang bên chui vào lỗ chẩm-Hai ĐM chập lại thành thân nền ngang hành não
Trang 27Nhắc lại giải phẫu: ĐM sống chia 4 đoạn
-V1: từ xuất phát đến chui vào lỗ gai ngang(C6)-V2: trong gai ngang từ C6-C2, có TM đi kèm-V3: Trong lỗ gai ngang C2-C1
-V4:từ C1 đến bắt đầu thân nền
Trang 30-Bắt đầu V2 cắt ngang và dọc đầu dò 5-7,5MHz, cắt dọc xuống V1 đến lỗ ĐM
-Khám V3:
.Không bỏ qua nhất là khi có tắc đầu gần
.Đầu dò trên sau mỏm châm chũm hướng sang mắt
đối diện
.ĐM sống đi vòng sang bên đốt trụ ở vùng này
Trang 31• Mảng xơ vữa:
-Thường nằm lỗ ĐM, đoạn V1, cắt dọc ngang và chếch xác định mảng XV nằm ở ĐM sống hay dưới đòn
-Đánh giá mức độ hẹp trên SÂ Dop và màu
-Dòng khảm và rối Dop màu
-90% các tổn thương liên quan XV, phân tích cấu trúc XV: đồng đều, loét, bờ đều không?
Trang 32• Chảy máu trong mảng XV và tụ máu dưới XV
Trang 34• Cướp máu ĐM sống của dưới đòn
1.Nguy cơ có cướp máu: ngấm lõm trước tâm thu, TT kéo dài
2 Huyết động đảo ngược tạm thời: đảo ngược dao động trong TT
Trang 35- HÑp sÏ gi¶m trong 4-5 tuÇn
- MRI: m¸u tô thµnh m¹ch, dßng ch¶y kh¸c nhau
Trang 39Viêm ĐM tia xạ
-Tia xạ kéo dài K vùng hầu thanh quản
-Liều lượng tia không chính xác gây viêm xơ dày ĐM -Xơ hoá sau tia xạ: nền cho xơ vữa phát triển
-Gây hẹp lòng mạch khá nhiều, ít gây tắc mạch nếu không xơ vữa kèm