4 TỔNG QUAN • Động mạch đốt sống có khẩu kính nhỏ # 4 mm, hai bên thường không có kích thước như nhau, bên phải thường nhỏ hơn bên trái.. • Độ chênh vận tốc giữa V1 và V2 có ý nghĩa c
Trang 1SIÊU ÂM DOPPLER
ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG
Bs NGUYỄN QUANG TRỌNG
Tổng thư ký Chi hội Siêu âm Việt Nam
website: www.sieuamvietnam.vn , www.cdhanqk.com
email: vietnamultrasound@gmail.com
(Updated, 30/08/2017)
“Người ta chỉ thấy những gì người ta được chuẩn bị để thấy."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2• Tổng quan
NỘI DUNG
Trang 33
Động mạch đốt sống được chia làm 4 đoạn:
V 1 : từ chỗ xuất phát đến mấu ngang C 6
V 2 : từ mấu ngang C 6 đến mấu ngang C 2
V 3 : từ mấu ngang C 2 đến mấu ngang C 1
V 4 : từ mấu ngang C 1 đến đến chỗ hợp lưu với ĐM đốt sống đối bên
• V 1 và V 2 được khảo sát thường quy
Trang 44
TỔNG QUAN
• Động mạch đốt sống có khẩu kính nhỏ (# 4 mm), hai bên
thường không có kích thước như nhau, bên phải thường nhỏ
hơn bên trái Khi khẩu kính nhỏ hơn, PSV và EDV sẽ nhỏ
hơn, RI cao hơn
• Khảo sát Duplex động mạch đốt sống đoạn V2 thành công
trong khoảng 98% trường hợp
• Khảo sát V1 đến chỗ xuất phát thì tỷ lệ thành công kém hơn,
bên phải khoảng > 80% còn bên trái chỉ thành công khoảng
2/3 số trường hợp Gốc của động mạch đốt sống đôi khi nằm
sâu trong lồng ngực: quá sâu nếu dùng đầu dò linear, một số
trường hợp phải chuyển sang dùng đầu dò convex
phát của động mạch đốt sống trong một số trường hợp
Trang 5Ngoài ĐM đốt sống còn có TM đốt sống TM đốt sống thường nằm ở nông so với ĐM đốt sống
Trang 7chỗ xuất phát của nó (từ động mạch dưới đòn)
Trang 88
Nếu không khảo sát được đến chỗ xuất
phát bằng đầu dò linear, ta có thể sử
dụng chức năng convex ảo (virtual
convex) của nó để cải thiện trường
nhìn
Trang 99
Trang 1010
PSV và EDV ở bên động mạch có khẩu kính nhỏ
hơn sẽ thấp hơn bên có khẩu kính lớn hơn
Trang 11• Đoạn V2 thường thẳng, ít uốn cong, khẩu kính hầu như không đổi, ít khi có mảng vữa xơ
• Động mạch đốt sống hay uốn lượn (tortuous) tại gốc
Điều này khiến cho việc lấy góc Doppler để đo đạc vận tốc cho chính xác cũng không dễ chút nào Trong những trường hợp như vậy hộp màu nên để vuông góc
• Hầu hết các trường hợp (> 90%) hẹp động mạch đốt sống lại xảy ra ở gốc Tắc động mạch đốt sống cũng
thường xảy ra tại vị trí này
• Cuối cùng, cần lưu ý là động mạch đốt sống cổ có thể lầm với thân giáp cổ (thyro-cervical trunk), cũng xuất phát từ động mạch dưới đòn
Trang 1313
Đoạn V1 thường chạy ngoằn ngoèo, do
vậy ta phải sử dụng linh hoạt đầu dò khi
khảo sát
Trang 1414
Trang 15Với mạch máu ngoằn ngoèo, ta nên
để hộp màu vuông góc, khi đặt cửa sổ
ta nên cố gắng lấy góc α = 60 0
Trang 1616
Trang 18Động mạch đốt sống nằm gần gốc động mạch dưới đòn hơn,
có khẩu kính to hơn thân giáp cổ
Trang 1919 5-Sep-17
Nghiệm pháp gõ vùng chũm:
- Nghiệm pháp dương tính nếu mạch máu mà ta khảo sát là động mạch đốt sống
- Nghiệm pháp âm tính nếu đó là thân giáp - cổ
Trang 20• Khi động mạch đốt sống thiểu sản (< 2 mm, thường
bên trái), PSV thấp và RI gần bằng 1 (trở kháng cao).
• Độ chênh vận tốc giữa V1 và V2 có ý nghĩa chẩn
đoán hẹp nhiều hơn là trị số PSV vì tính chất bất
đối xứng dòng chảy của động mạch đốt sống hai
bên (bên trái thường cao hơn bên phải)
• Ngoài ra, động mạch đốt sống cũng sẽ tăng dòng
chảy bù trừ (gia tăng PSV) khi động mạch cảnh
chung hoặc cảnh trong bị tắc Nó cũng gia tăng vận
tốc bù trừ trong trường hợp có hiện tượng cướp máu
của động mạch dưới đòn đối bên
HẸP ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG
Trang 21• Tiêu chuẩn đánh giá độ hẹp động mạch đốt sống cho đến nay chưa có sự thống nhất, vì vận tốc dòng chảy trong động mạch đốt sống rất thay đổi, thông thường PSV từ 40 – 60 cm/s
• Hẹp động mạch đốt sống được nghĩ đến khi PSV tại gốc (V1) cao hơn tối thiểu 50% PSV đo được ở
đoạn kế cận (V2)
• Hẹp nặng tại gốc cũng được nghĩ đến khi khảo sát V2 ta có phổ tardus-pasvus
Trang 22• Cho đến nay, ta chưa có tiêu chuẩn thống nhất cho chẩn đoán
hẹp động mạch đốt sống Bảng tiêu chuẩn dưới đây chỉ có tính chất tham khảo:
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HẸP ĐOẠN GẦN ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG (V1)
Độ hẹp (đường kính) Vận tốc đỉnh tâm thu
(PSV) (cm/s)
Vận tốc cuối tâm trương (EDV) (cm/s)
Tỷ lệ PSV của V1/V2 (PSVr)
Hẹp < 50% ≥ 85 ≥ 27 ≥ 1.3
Hẹp 50-70% ≥ 140 ≥ 35 ≥ 2.1
Hẹp > 70% ≥ 210 ≥ 50 ≥ 4.0
Gần tắc Thay đổi Thay đổi Tardus parvus ở V2
Tắc hoàn toàn Không áp dụng Không áp dụng Không áp dụng
Modified from Yang Hua et al Color Doppler Imaging Evaluation of Proximal Vertebral Artery Stenosis AJR 2009;
193:1434–1438
Trang 2323
Stenosis < 50% at V1 of the right vertebral artery
Trang 2424
Trang 255-Sep-17
Hẹp tại gốc ĐM cột sống với nghiệm pháp gõ vùng chũm (+)
PSV=320cm/s, EDV=80cm/s
Trang 2626
BN nam, 84 tuổi, đi khám bệnh vì chóng mặt BN được cho làm CT sọ não
Trang 2727
Trang 28Volume flow = 104 cm/s
Trang 2929
Trang 30Basilar artery Basilar artery
Left vertebral artery
Left vertebral artery
Trang 3131
Basilar artery Basilar artery
Left vertebral artery
Left vertebral artery
Trang 3232
BN nam, 50 tuổi, đi khám bệnh vì chóng mặt BN được cho làm MRI não
Acute infarction of the left cerebellum
Trang 3333
TOF (Time of flight MR
angiography without contrast
material)
Trang 3434
Stenosis < 50% at origin of the right vertebral artery
Trang 3535
Trang 4040
Trang 43Right vertebral artery: Total occlusion at V1, V2, re-permeable V3
by anastomosis
Trang 4444
Trang 45Anastomosis
Trang 47• BN bị nghi ngờ suy tuần hoàn não sau (posterior cerebral
circulation insufficiency, vertebrobasilar insufficiency) có
thể được đo lưu lượng dòng chảy của cặp động mạch đốt sống
để đánh giá
• Suy tuần hoàn não sau thường do hẹp hoặc tắc động mạch đốt
sống Lưu lượng dòng chảy của cặp động mạch đốt sống cũng
sẽ giảm thấp ở những trường hợp giảm cung lượng tim, thiểu
sản động mạch đốt sống hai bên
• Triệu chứng lâm sàng nghi ngờ bao gồm: chóng mặt, mất
thăng bằng, nhìn mờ, nhìn đôi, co giật nhãn cầu, khó tập
trung, khó đọc, mất trí nhớ, mất ngủ
SUY TUẦN HOÀN NÃO SAU
Trang 4848
• Để đo lưu lượng dòng chảy của cặp động mạch đốt sống ta đo ở V2 (khẩu kính không đổi) Tùy khẩu kính và vận tốc dòng chảy mà lưu lượng của mỗi
động mạch đốt sống dao động từ 75 ml/phút đến 150 ml/phút Cộng hai bên, lưu lượng của cặp động
mạch đốt sống thường ≥ 200 ml/phút
• Trong một nghiên cứu về Doppler khảo sát tuần hoàn não sau ở bệnh nhân bị Parkinson, người ta thấy có
sự suy giảm rõ rệt tuần hoàn não sau
• Được xem là suy tuần hoàn não sau khi lưu lượng
của cặp động mạch đốt sống < 100 ml/phút
Trang 4949
Volume flow = 131 ml/min + 122 ml/min = 253 ml/min
Cách đo thể tích dòng chảy (volume flow) của cặp động mạch đốt sống:
Trang 5050
HỘI CHỨNG CƯỚP MÁU CỦA ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN
SUBCLAVIAN STEAL SYNDROME
• Cần phải lưu ý rằng ở đây ta chẩn đoán hẹp hoặc tắc tại
gốc động mạch dưới đòn một cách gián tiếp thông qua
sự thay đổi phổ Doppler ở động mạch đốt sống
• Hội chứng này nói lên sự giảm tốc, đảo dòng thoáng
qua hoặc hoàn toàn ở động mạch đốt sống để có máu
cung cấp cho phần sau chỗ hẹp hoặc tắc tại gốc của
động mạch dưới đòn (bên trái) hoặc thân động mạch
cánh tay - đầu (bên phải)
• Phần lớn hội chứng này xảy ra ở bên trái (85%)
• Ở bên phải, với hội chứng này, thay đổi dòng chảy có
phần phức tạp hơn bên trái
Mindy M Horrow et al Sonography of the Vertebral Arteries-A Window to Disease of the Proximal Great Vessels
AJR 2001; 177:53-59
Trang 51HỘI CHỨNG CƯỚP MÁU CỦA ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN
- Hẹp ≤ 50% tại gốc động mạch dưới đòn cho phổ tiền cướp máu
khuyết giữa tâm thu (giảm tốc) cho ra hình con thỏ (bunny waveform)
- Hẹp nặng tại gốc động mạch dưới đòn cho phổ cướp máu không hoàn
đường nền (đảo dòng thoáng qua), phổ dương trở lại vào thì tâm trương
- Tắc hoàn toàn tại gốc động mạch dưới đòn cho phổ âm: đảo ngược dòng chảy hoàn toàn ở động mạch đốt sống
- Khi thực hiện các nghiệm pháp bơm ép cánh tay hoặc cho bệnh nhân vận động bàn tay: phổ hẹp nhẹ sẽ chuyển thành hẹp nặng, phổ hẹp nặng
sẽ chuyển thành phổ tắc hoàn toàn
Trang 5353
Khi hẹp nặng ĐM dưới đòn (T), dòng chảy sẽ đảo dòng ở ĐM đốt sống giữa thì
tâm thu cho phổ cướp máu không hoàn toàn
Trang 5555
Bệnh nhân nam, 44 tuổi, đau ngực, X quang phổi bình thường
CT: Saccular aneurysm at the descending aorta
Trang 5656
Occlusion or stenosis of the LCCA and left subclavicular artery?
Trang 5757
Động mạch cảnh chung hai bên thông thoáng
Trang 5858
Trang 59Severe stenosis at the origin of the left sub-clavicular artery (due to stent)
Trang 6060
Dòng chảy thuận dòng ở động mạch cảnh chung phải nhưng có PSV
thấp hơn hẳn PSV ở động mạch cảnh chung trái (hai hình trên)
Phổ cướp máu không hoàn toàn ở động mạch đốt sống phải với PSV
thấp, tăng dòng chảy bù trừ ở động mạch đốt sống trái với PSV cao
(hai hình dưới) ở một bệnh nhân bị hẹp thân động mạch cánh
tay-đầu (động mạch vô danh)
Trang 6161
Trang 625-Sep-17 62
Trang 64HỘI CHỨNG CƯỚP MÁU CỦA ĐM DƯỚI ĐÒN (P)
Carlos Nicolau, MD et al Doppler sonography of the intertransverse segment of the
vertebral artery J Ultrasound Med 19:47-53, 2000
Trang 6565
BN nam, 66 tuổi, than đau nhức cánh tay trái HA cánh tay trái 90/60,
HA cánh tay phải 14/10 Bs lâm sàng nghi hẹp ĐM ở chi trên bên trái
Doppler ĐM chi trên
Trang 6666
Trang 6767
Trang 685-Sep-17 68
LSA
Trang 6969
Trang 705-Sep-17 70
Trang 715-Sep-17
Trang 7272
Trang 735-Sep-17 73
Trang 745-Sep-17 74
Hẹp nặng tại gốc động mạch dưới đòn trái
Trang 76In-stent Occlusion
Trang 7777
Nghiệm pháp bơm ép cánh tay
Mark A Kliewer et al Vertebral Artery Doppler Waveform Changes Indicating
Subclavian Steal Physiology AJR 2000; 174:815-819
Phổ “con thỏ” (bunny waveform) ở
ĐM cột sống lúc bơm ép cánh tay
Phổ cướp máu không hoàn toàn lúc xả
bơm ép cánh tay
Trang 7878
H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries
Radiographics.2005;25:1561-1575
Giảm tốc giữa tâm thu ở ĐM đốt sống (T)
Doppler thực hiện sau khi cho BN đóng mở bàn tay trong 3 phút
Máu từ ĐM đốtt sống cung cấp cho
ĐM dưới đòn tạo phổ cướp máu
không hoàn toàn
Trang 7979
Nghiệm pháp bơm ép cánh tay
Mark A Kliewer et al Vertebral Artery Doppler Waveform Changes Indicating
Subclavian Steal Physiology AJR 2000; 174:815-819
Phổ cướp máu không hoàn toàn ở
ĐM đốt sống lúc bơm ép cánh tay
Phổ cướp máu hoàn toàn lúc xả bơm ép
cánh tay
Trang 8080
Trang 83BN nam, 71 tuổi: Hội chứng cướp máu động mạch dưới đòn trái Nhập viện vì chóng mặt Mổ bắc cầu động mạch cảnh chung trái – động mạch dưới đòn trái
(năm 2006) 12/2014: tái khám
Trang 8484
Trang 865-Sep-17 86
a Phổ ĐM đốt sống bình thường
b Phổ tiền cướp máu
c Phổ cướp máu không hoàn toàn
d Phổ cướp máu hoàn toàn
Phổ con thỏ (bunny waveform)
Trang 87TÀI LIỆU THAM KHẢO
• 1 William J Zwiebel and John S Pellerito Introduction to Vascular Ultrasonography, 5th Edition 2005, Elsevier
• 2 John S Pellerito and Joseph F Polak Introduction to Vascular Ultrasonography, 6th Edition 2012, Elsevier
• 3 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diagnosis, 2nd Edition 2011, Springer-Verlag Berlin Heidelberg
• 4 Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound – How, Why and When 2nd Edition 2005 Elsevier
• 5 M A Mansour et al Vascular Diagnosis 2nd Edition 2005, Elsevier
• 6 Ali F AbuRhama et al Noninvasive Vascular Diagnosis - A Practical Guide to Therapy 3rd Edition 2013, Springer
• 7 Donald P Ridway Introduction to Vascular Scanning, 3rd Edition Davie Publishing 2004
• 8 Paul L Allan et al Clinical Doppler Ultrasound, 2nd Edition Elsevier 2006
• 9 Joseph F Polak Peripheral Vascular Sonography: A Practical Guide 1992
• 10 Carol A Crebs et al Color Doppler 2001
• 11 D Eugene Strandness Duplex Scanning in Vascular Disorders, 3rd Edition Lippincott Williams & Wilkins 2002
• 12 Emile R Mohler III et al Essentials of Vascular Laboratory Diagnosis 2005, Blackwell Futura
• 13 Arthur Fleischer, MD et al Color Power Doppler Ultrasound 1999
• 14 Kenneth A Myers et al Making Sense of Vascular Ultrasound – A hands-on guide Arnold 2004
• 15 Edward I Bluth and Barbara A Carroll The Extracranial Cerebral Vessels (chapter 25 in C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 4th Edition 2011, Elsevier.)
• 16 Paul L Allan and Joanna M Wardlaw Carotids, vertebrals and TCD (transcranial Doppler) arteries (chapter 48 in Paul L Allan et al Clinical Ultrasound 3rd Edition 2011, Elsevier)
• 17 Andrew Nicolaides et al Ultrasound and Carotid Bifurcation Atherosclerosis Springer-Verlag London Limited 2012
• 18 Bernhard Schaller Imaging of Carotid Artery Stenosis, 2007
• 19 Matthias Hofer et al Teaching Manual of Color Duplex Sonography, 3rd Edition Thieme 2010
• 20 F.Cattin et al Echo-Doppler des Arteres Carotides et Vertebrales, Doppler Transcranien 2001
• 21 Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
• 22 Plainfosse Echo-Doppler Couleur en Practique Viscerale & Peripherique
• 23 H Ric Harnsberger et al Diagnostic Imaging-Head and Neck, 2004
• 24 Anil T Ahuja et al Diagnostic Imaging-Ultrasound, 2004
• 25 Mauricio Castillo Neuroradiology Companion: Methods, Guidelines, and Imaging Fundamentals, 3rd Edition, 2006
• 26 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries Radiographics 2005;25:1561-1575
• 27 Hideki Ota et al Quantitative Vascular Measurements in Arterial Occlusive Disease Radiographics 2005;25:1141-1158
• 28 Eric M Rohren et al A Spectrum of Doppler Waveforms in the Carotid and Vertebral Arteries AJR 2003; 181:1695-1704
• 29 Mindy M Horrow et al Sonography of the Vertebral Arteries-A Window to Disease of the Proximal Great Vessels AJR 2001; 177:53-59
• 30 Mark A Kliewer et al Vertebral Artery Doppler Waveform Changes Indicating Subclavian Steal Physiology AJR 2000; 174:815-819
• 31 Carlos Nicolau, MD et al Doppler sonography of the intertransverse segment of the vertebral artery J Ultrasound Med 19:47-53, 2000
• 32 T M Buckenham et al Ultrasound of the extracranial vertebral artery British Journal of Radiology (2004) 77, 15-20
• 33 Mehmet Yurdakul, MD et al Doppler Criteria for Identifying Proximal Vertebral Artery Stenosis of 50% or More J Ultrasound Med 2011; 30:163–168
• 34 Yang Hua et al Color Doppler Imaging Evaluation of Proximal Vertebral Artery Stenosis AJR 2009; 193:1434–1438
• 35 Edoardo Vicenzini, MD et al Extracranial and Intracranial Sonographic Findings in Vertebral Artery Diseases J Ultrasound Med 2010; 29:1811–1823
• 36 Halil Arslan, MD et al Power Doppler scanning in the diagnosis of carotid body tumors J Ultrasound Med 19:367-370, 2000
• 37 Seong Ho Park, MD et al Carotid artery involvement in Takayasu's arteritis J Ultrasound Med 20:371-378, 2001
• 38 James H Stein et al ASE CONSENSUS STATEMENT Use of Carotid Ultrasound to Identify Subclinical Vascular Disease and Evaluate Cardiovascular Disease Risk: A Consensus Statement from the American Society of Echocardiography Carotid Intima-Media Thickness Task Force Journal of the American Society of Echocardiography February 2008
• 39 P.-J Touboul et al Mannheim Carotid Intima-Media Thickness Consensus (2004–2006) An Update on Behalf of the Advisory Board of the 3rd and 4th Watching the Risk Symposium 13th and 15th European Stroke Conferences, Mannheim, Germany, 2004, and Brussels, Belgium, 2006
• 40 Karen Quirk et al Interpretation of carotid duplex testing University of California, San Diego School of Medicine Seminars in Vascular Surgery 26 (2014) 72-85
• 41 A Rijbroek et al Asymptomatic Carotid Artery Stenosis: Past, Present and Future Eur Neurol 2006;56:139–154
• 42 R Eugene Zierler & David L Dawson Strandness's Duplex Scanning in Vascular Disorders: Fifth Edition 2016 Wolters Kluwer Health