Những năm gần đây, để thích ứng với yêu cầu hội nhập của nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã hình thành và phát triển nhanh chóng. Hoạt động của các công ty kiểm toán trước hết là việc cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính cho mọi đối tượng theo luật định hoặc theo yêu cầu tự nguyện của đơn vị và cá nhân. Điều quan trọng hơn là trách nhiệm của các công ty kiểm toán, của kiểm toán viên đối với đơn vị được kiểm toán, đối với cơ quan chức năng nhà nước và đối với tất cả những người sử dụng kết quả kiểm toán. Người đọc kết quả kiểm toán phải được đảm bảo rằng những thông tin họ được cung cấp là trung thực, hợp lý, khách quan và có độ tin cậy cao để đưa ra các quyết định theo trách nhiệm của mình hoặc quyết định liên quan đến việc mua bán tài sản, đầu tư vốn, cho vay… Những điều này phụ thuộc rất nhiều vào ý kiến của kiểm toán viên đối với báo cáo tài chính của đơn vị. Và cơ sở để kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã thực hiện đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận) chính là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán. Các bằng chứng này phải đáp ứng được yêu cầu “thích hợp” và “đầy đủ” cùng với chi phí thấp nhất có thể. Vì vậy việc lựa chọn phương pháp thu thập bằng chứng thích hợp để phục vụ yêu cầu kiểm toán là điều quan trọng và thiết yếu. Do đó người viết đã chọn đề tài “phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ABC
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập kết thúc, em xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Kinh Tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em vốn kiến thức sâu rộng ở giảng đường, đặc biệt là Thầy HDS, người luôn theo sát và giúp đỡ em hoàn thành đề tài thực tập trong suốt thời gian qua
Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể nhân viên công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ABC, đặc biệt là anh ĐVT, cũng như toàn thể anh chị của Phòng Kiểm toán đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm, kỹ năng làm việc giúp em hoàn thành tốt công việc của một sinh viên thực tập trong suốt thời gian qua
Chúc quý Thầy Cô, quý Anh Chị sức khỏe, thành công !
Chúc công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ABC ngày càng phát triển bền vững !
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2009
1 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 4 năm 2009
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 4 năm 2009
Trang 4MỤC LỤC
Nhận xét của đơn vị thực tập 2
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Bằng chứng kiểm toán
1.2 Mục tiêu kiểm toán
1.2.2 Cở sở dẫn liệu báo cáo tài chính 121.3 Mối quan hệ giữa bằn chứng kiểm toán và mục tiêu kiểm toán 131.4 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 13
Trang 51.4.7 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt 15
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CHUẨN VIỆT
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động của công ty 22
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY
2.1 Giới thiệu khái quát về quy trình kiểm toán tại công ty
2.1.2 Xây dựng kế hoach và thiết kế chương trình kiểm toán 262.2 Phương pháp thu thập bằng chứng cho từng khoản mục
2.2.1 Phương pháp thu thập bằng chứng cho khoản mục vốn
Trang 6doanh thu 332.3 Khảo sát việc vận dụng phương pháp thu thập bằng chứng cho một
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Những năm gần đây, để thích ứng với yêu cầu hội nhập của nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã hình thành và phát triển nhanh chóng Hoạt động của các công ty kiểm toán trước hết là việc cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính cho mọi đối tượng theo luật định hoặc theo yêu cầu tự nguyện của đơn vị và cá nhân Điều quan trọng hơn là trách nhiệm của các công ty kiểm toán, của kiểm toán viên đối với đơn vị được kiểm toán, đối với cơ quan chức năng nhà nước và đối với tất cả những người sử dụng kết quả kiểm toán Người đọc kết quả kiểm toán phải được đảm bảo rằng những thông tin họ được cung cấp là trung thực, hợp lý, khách quan và có độ tin cậy cao để đưa ra các quyết định theo trách nhiệm của mình hoặc quyết định liên quan đến việc mua bán tài sản, đầu tư vốn, cho vay… Những điều này phụ thuộc rất nhiều vào ý kiến của kiểm toán viên đối với báo cáo tài chính của đơn vị Và cơ sở
để kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã thực hiện đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận) chính là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán Các bằng chứng này phải đáp ứng được yêu cầu “thích hợp” và “đầy đủ” cùng với chi phí thấp nhất
có thể Vì vậy việc lựa chọn phương pháp thu thập bằng chứng thích hợp để phục vụ yêu cầu kiểm toán là điều quan trọng và thiết yếu Do đó người viết đã
chọn đề tài “phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ABC”
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu.
- Các phương pháp thu thập bằng chứng được thực hiện tại công ty kiểm toán và tư vấn ABC
- Nhận xét và đánh giá sự thích hợp và tối ưu của các phương pháp thu thập bằng chứng đang áp dụng tại công ty ABC
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này người viết chủ yếu dựa trên việc quan sát và cùng thực hiện kiểm toán, phỏng vấn kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng
4 Phạm vi và hạn chế của đề tài
Do thời gian thực tập có hạn, đề tài chỉ trình bày một số khoản mục trên báo cáo tài chính, đó là phương pháp thu thập bằng chứng đối với các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho, doanh thu mà không nêu hết các khoản mục trong báo cáo tài chính
Trang 9PHẦN NỘI DUNG.
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Bằng chứng kiểm toán
1.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán.
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này hình thành nên ý kiến của mình
Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin từ những nguồn khác
Thông thường kiểm toán viên dựa trên các bằng chứng mang tính xét đoán và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn Bằng chứng kiểm toán thường thu thập được từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau để làm căn
cứ cho cùng một cơ sở dẫn liệu
1.1.2 Yêu cầu về bằng chứng kiểm toán.
Trang 10thích hợp, kiểm toán viên sẽ phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, hoặc không thể đưa ra ý kiến.
Khi kiểm toán viên thiết lập mức trọng yếu càng thấp thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết phải tăng lên
• Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Số lượng bằng chứng cần phải tăng lên ở những bộ phận hay những trường hợp có mức rủi ro tiềm tàng hay rủi ro kiểm soát cao Nói cách khác, khi kiểm toán viên xác định mức rủi ro phát hiện chấp nhận là thấp thì số lượng bằng chứng cần thiết phải tăng thêm
• Quy mô và tính chất của tổng thể
• Cân nhắc giữa lợi ích và chi phíTrong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét mối quan hệ giữa chi phí cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán với lợi ích của các thông tin đó mang lại Khó khăn và chi phí phát sinh để thu thập bằng chứng không phải là lí do để bỏ qua một số thủ tục kiểm toán cần thiết
1.1.2.2 Thích hợp
Sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán trước hết liên quan đến độ tin cậy của bằng chứng, để xem xét vấn đề này, kiểm toán viên cần chú ý đến các vấn đề sau :
• Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán : bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập với doanh nghiệp sẽ có độ tin cậy càng cao Dưới đây là các loại bằng chứng được sắp xếp theo thứ tự với độ tin cậy tăng dần :
- Đơn vị lập và luân chuyển trong đơn vị
- Đơn vị lập, luân chuyển ra bên ngoài, sau đó trở về đơn vị và được lưu giữ tại đơn vị
- Bên ngoài lập và được lưu giữ tại đơn vị
- Bên ngoài lập và gửi trực tiếp cho kiểm toán viên
Trang 11• Dạng bằng chứng kiểm toán : độ tin cậy còn phụ thuộc vào dạng bằng chứng kiểm toán, chẳng hạn như :
- Các bằng chứng vật chất (kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê ) và sự hiểu biết của kiểm toán viên về đối tượng kiểm toán được xem là hai loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất
- Bắng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng tài liệu
• Phù hợp với mục tiêu kiểm toán
- Để chứng minh sự hiện hữu chúng ta phải kiểm kê
- Để chứng minh quyền sở hữu phải kiểm tra chứng từ và tài liệu
• Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
Bộ phận nào có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tài liệu kế toán, quy chế kiểm soát… của các bộ phận đó
có độ tin cậy cao hơn
• Sự kết hợp các loại bằng chứngMột nhóm bằng chứng kiểm toán thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, ở các dạng khác nhau nhưng cùng xác nhận như nhau về một vấn đề sẽ
có độ tin cậy lớn hơn so với từng bằng chứng riêng lẻ Ngược lại, bằng chứng
có từ nguồn này mâu thuẫn với bằng chứng có từ nguồn khác, thì kiểm toán viên phải xác định những thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn trên
• Năng lực và sự hiểu biết của người cung cấp thông tin
1.2 Mục tiêu kiểm toán.
1.2.1 Khái niệm.
Mục tiêu kiểm toán hay mục đích của cơ sở dẫn liệu là cung cấp các khẳng định để kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm toán Một trong các mục tiêu kiểm toán là để kiểm toán viên thõa mãn về kết luận số dư tài
Trang 12khoản là hợp lí Mục tiêu kiểm toán được áp dụng cho số dư tài khoản và được
sử dụng để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán
Một mục tiêu kiểm toán là mục tiêu mà chúng ta đặt ra nhằm đạt được bằng chứng kiểm toán về một hoặc nhiều cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính
1.2.2 Cơ sơ dẫn liệu báo cáo tài chính.
• Tính hiện hữu:
Các tài sản hay khoản phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu được phản ánh trên báo cáo tài chính thật sự có tồn tại vào thời điểm được xem xét hay không Đối với tài sản hữu hình cơ sở dẫn liệu này được chứng minh bằng sự tồn tại
và hiện diện của tài sản thông qua kiểm kê
Nghĩa vụ: các nghiệp vụ đã ghi chép thì thực tế đã xảy ra Nói đến bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu và chi phí có khai trong báo cáo hay không Doanh thu và chi phí được xác định đúng kỳ theo khái niệm doanh thu thực hiện và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí của kế toán dồn tích Đây là cơ sở dẫn liệu rất quan trọng của doanh thu và chi phí
• Tính đầy đủ:
Không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào mà không được ghi chép, không có một khoản mục nào mà không ghi khai báo Mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải được ghi chép đầy đủ trong sổ kế toán Số dư của các khoản mục được xác định trên cơ sở dẫn liệu đã được ghi chép
Trang 13• Đánh giá:
Các tài sản hay nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được đánh giá theo nguyên tắc kế toán hiện hành Mặc dù chuẩn mực và chế độ kế toán ở các nước khác nhau, nhưng theo nguyên tắc chung đòi hỏi phải đánh giá theo nguyên tắc giá gốc (giá phí ban đầu khi phát sinh) Đồng thời cũng phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán và thận trọng khi đánh giá tài sản của doanh nghiệp, tài sản phải được ghi chép theo giá trị thích hợp
• Đo lường:
Tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí được ghi chép đúng số tiền, đúng niên độ, cộng dồn là chính xác Các nghiệp vụ được ghi chép theo đúng
số lượng và số tiền
• Trình bày và thuyết minh:
Việc sắp xếp các khoản mục trên báo cáo tài chính Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được khai báo, phân loại sắp xếp và diễn giải phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành
Cơ sở dẫn liệu trên đây đều quan trọng như nhau Nếu nhận thức không đúng hoặc bỏ sót bất kỳ một cơ sở dẫn liệu nào khi thực hành kiểm toán báo cáo tài chính đều có thể dẫn đến rủi ro kiểm toán
1.3 Mối quan giữa bằng chứng kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
Bằng chứng kiểm toán phải đươc thu thập cho từng cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu (như khoản phải trả là có thật) không thể bù đắp cho việc thiếu bằng chứng liên quan đến
cơ sở dẫn liệu khác ( giá trị của khoản phải trả đó)
Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản được thay đổi tuy thuộc vào từng cơ sở dẫn liệu Các thử nghiệm có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán cho nhiều cơ sở dẫn liệu cùng một lúc (như việc thu hồi các khoản phải thu có thể cung cấp cho sự hiện hữu và giá trị của các khoản thu đó)
Trang 141.4 Các phương pháp thu thập bằng chứng.
1.4.1 Kiểm tra.
Là việc soát xét chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan hoặc việc kiểm tra các tài sản hữu hình Việc kiểm tra nói trên cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao hay thấp tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của các bằng chứng và tùy thuộc vào hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ đối với quy trình xử lý tài liệu đó Bốn nhóm tài liệu chủ yếu sau đây cung cấp cho kiểm toán viên các bằng chứng với độ tin cậy khác nhau:
• Tài liệu do bên thứ ba lập và lưu giữ
• Tài liệu do bên thứ ba lập và đơn vị được kiểm toán lưu giữ
• Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập và bên thứ ba lưu giữ
• Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập và lưu giữ
Việc kiểm tra tài sản hữu hình cung cấp bằng chứng tin cậy về tính hiện hữu của tài sản, nhưng không hẳn là bằng chứng đủ tin cậy về quyền sở hữu và
giá trị của tài sản đó.
1.4.4 Xác nhận.
Trang 15Xác nhận là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin đã có trong tài liệu kế toán Ví dụ: kiểm toán viên yêu cầu gửi thư cho khách hàng xác nhận trực tiếp đối với số dư các khoản phải thu của khách hàng, hoặc gửi thư cho ngân hàng xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng…
1.4.5 Tính toán.
Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của các số liệu trên chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện các tính toán độc lập của kiểm toán viên
1.4.6 Quy trình phân tích.
Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến
Khi phân tích, ta có thể so sánh những thông tin như sau:
- So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tài chính của kỳ trước
- So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính
1.4.7 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt.
1.4.7.1 Tư liệu của chuyên gia, tổ chức cung cấp dịch vụ cho đơn vị được kiểm toán (theo VSA 402).
Do kiểm toán viên không thể am tường tất cả mọi lĩnh vực của xã hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ được sử dụng ý kiến của những chuyên gia có năng lực, kiến thức và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó, ngoại trừ lĩnh vực kế toán và kiểm toán
Trang 16Khi quyết định sử dụng tư liệu của chuyên gia đối với một khoản mục, kiểm toán viên cần cân nhắc vế tính trọng yếu và sự phức tạp của khoản mục này, cũng như khả năng thu thập bằng chứng khác cho khoản mục Để sử dụng, kiểm toán viên phải xem xét về:
- Năng lực của chuyên gia
- Sự khách quan của chuyên gia
- Thu thập được các bằng chứng đầy đủ và thích hợp để chứng minh rằng phạm vi công việc của chuyên gia đáp ứng được các mục tiêu kiểm toán
- Đánh giá công việc của chuyên gia: kiểm toán viên cần xem xét một số vấn đề như:
+ Nguồn tư liệu do chuyên gia sử dụng có đầy đủ và thích hợp hay không? + Phương pháp áp dụng có hợp lý và nhất quán với kỳ trước hay không ? + Sự phù hợp về kết quả công việc của chuyên gia với hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động của đơn vị, và với kết quả của các thủ tục kiểm toán khác
1.4.7.2 Giải trình của Ban Giám Đốc (theo VSA 580).
Kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơn vị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) và đã phê duyệt Báo cáo tài chính Kiểm toán viên thu thập bằng chứng nói trên trong các biên bản họp Hội đồng quản trị (hoặc Ban Giám Đốc) liên quan đến vấn đề này, hoặc bằng cách yêu cầu Giám Đốc cung cấp “Bản giải trình”, Bản “Báo cáo của Giám đốc” hoặc “Báo cáo tài chính”
đã được giám đốc ký duyệt
Sử dụng các giải trình của Giám đốc như là bằng chứng kiểm toán
Trường hợp không có đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, kiểm toán viên phải thu thập các giải trình bằng văn bản của Giám đốc đơn vị được kiểm toán về những vấn đề xét thấy có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Trang 17Lưu ý: Kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân khi giải trình của
Giám đốc mâu thuẫn với bằng chứng kiểm toán khác và khi cần thiết thì phải xác minh lại mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán và các giải trình của Giám đốc
1.4.7.3 Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ (theo VSA 610).
Kiểm toán viên độc lập cần phải xem xét hoạt động kiểm toán nội bộ và đánh giá ảnh hưởng của hoạt động này đến các thủ tục kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán viên độc lập cần phải tìm hiểu đầy đủ về hoạt động kiểm toán nội bộ trợ giúp cho việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết lập phương pháp tiếp cận kiểm toán có hiệu quả
Những đánh giá ban đầu của kiểm toán viên độc lập về hoạt động của kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng đến việc xem xét có nên sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ và có nên thay đổi nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán Báo cáo tài chính hay không
1.4.7.4 Tư liệu của các kiểm toán viên khác (theo VSA 600).
Kiểm toán viên khác là kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán Báo cáo tài chính và ký Báo cáo kiểm toán của đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị kinh tế khác được gộp trong Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên Kiểm toán viên khác là kiểm toán viên thuộc công ty kiểm toán khác hoặc là kiểm toán viên thuộc chi nhánh hoặc văn phòng của công ty kiểm toán
Để sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác, kiểm toán viên chính xác định ảnh hưởng của công việc do kiểm toán viên khác thực thi đến cuộc kiểm toán của mình Cụ thể, theo VSA 600 quy định kiểm toán viên chính cần thực hiện những thủ tục cần thiết sau đây:
- Kiểm toán viên chính phải xem xét năng lực chuyên môn của công ty kiểm toán và kiểm toán viên khác dựa vào bối cảnh công việc thực tế
Trang 18- Kiểm toán viên chính cần phải thực hiện các thủ tục cần thiết để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp chứng minh rằng các công việc
do kiểm toán viên khác thực hiện là phù hợp với công việc kiểm toán và mục đích của kiểm toán viên chính trong từng cuộc kiểm toán cụ thể
- Kiểm toán viên chính phải xem xét đến những phát hiện quan trọng của kiểm toán viên khác Trong trường hợp cần thiết, kiểm toán viên chính có thể phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung đối với Báo cáo tài chính của những bộ phận hoặc đề nghị kiểm toán viên khác thực hiện thủ tục này
1.4.7.4 Bằng chứng về các bên liên quan (theo VSA 550).
Theo ISA 24, Bên liên quan – các bên được coi là liên quan nếu một bên
có khả năng điều hành, kiểm soát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình ra quyết định về hoạt động hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình ra quyết định về hoạt động hoặc quyết định về tài chính
Bên liên quan và những mối quan hệ với các bên liên quan có ảnh hưởng lớn đến nhận định của người sử dụng Báo cáo tài chính Do đó thông tin về các bên này cần phải được kiểm tra và công bố những vấn đề cần thiết để giúp người sử dụng hiểu được về bản chất của các mối quan hệ và những nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan
Để nhận diện về các bên liên quan, kiểm toán viên có thể áp dụng một
Kiểm tra sổ đăng ký thành viên góp vốn hoặc sổ đăng ký cổ đông để xác định danh sách những cổ đông chủ yếu…
Trang 19Kiểm toán viên cần phải chú ý đến các nghiệp vụ bất thường, ví dụ như: các giao dịch có những điều khoản không bình thường về giá cả, điều kiện thanh toán, hình thức bảo hành…, các nghiệp vụ phát sinh không hợp lý, các nghiệp vụ được xử lý một cách khác thường so với nghiệp vụ tương tự.
Khi phát hiện các nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan, kiểm toán viên cần xem những nghiệp vụ này có được ghi chép và công bố đúng đắn, đầy
đủ trên Báo cáo tài chính không ?
CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ABC.
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN TƯ VẤN ABC.
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ABC được thành lập vào ngày 20 tháng 11 năm 2003 Hiện công ty có bốn chi nhánh đăt tại số A6K6 Huỳnh Văn Cù – P.Hiệp Thành – TX.Thủ Dầu Một – Bình Dương; số 218 Quốc lộ 1-P.Tân Tiến – TP.Biên Hòa - Đồng Nai, Sóc Trăng và Bình Phước Là một công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tài chính doanh nghiệp và đầu tư
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có nhiều bước phát triển nhằm mở rộng các loại hình dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng hoạt động và uy tín của công ty đối với khách hàng Do đó, Công ty đã chiếm được lòng tin của không
ít khách hàng lớn, nhỏ trong nước
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
2.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lí ở công ty.
Trang 20Sơ đồ cơ cấu tổ chức trụ sở chính của công ty.
2.2.2 Giới thiệu một số phòng ban
2.2.2.1 Phòng dịch vụ kiểm toán:
Phòng dịch vụ kiểm toán gồm các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm
toán cùng các chuyên gia đầu ngành, đứng đầu là Trưởng phòng và Phó phòng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trưởng phòng
GIÁM ĐỐC
BP KIỂM TOÁN
Phó phòng
DV kế toán
Trưởng phòng
DV kế toán
Phó phòng kiểm toán
Trưởng phòng kiểm toán
Trưởng phòng IT
tư vấn
Chuyên gia
Trưởng
phòng
kế toán
Trang 21dưới sự giám sát của Giám đốc bộ phận kiểm toán Hiện nhiều nhân viên trong phòng đã tốt nghiệp cao học.
Vì chất lượng kiểm toán, phòng kiểm toán được phân thành các bộ phận chuyên sâu, do các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán chuyên về các lĩnh vực đó đảm trách như : bộ phận kiểm toán doanh nghiệp, bộ phận kiểm toán hành chính sự nghiệp, bộ phận kiểm toán xây dựng cơ bản… phù hợp khả năng của từng nhân viên, mang lại báo cáo kiểm toán trung thực nhất
2.2.2.2 Phòng dịch vụ tư vấn:
Đứng đầu phòng dịch vụ tư vấn là Giám đốc bộ phận tư vấn, cùng với
Trưởng phòng và Phó phòng quản lý toàn bộ công việc trong phòng tư vấn Phòng dịch vụ tư vấn cũng được phân làm nhiều lĩnh vực như: tư vấn tài chính, tư vấn thuế, tư vấn pháp lý…
Hiện nay, nhiều nhân viên phòng tư vấn đã tốt nghiệp cao học, một số người đã có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập, không ít người đã có hơn một bằng đại học Do đó, hiệu quả công việc công việc luôn ở mức cao
2.2.2.3 Phòng dịch vụ kế toán:
Phòng dịch vụ kế toán hiện có đội ngũ nhân viên đông đảo nhất Đứng
đầu là Giám đốc bộ phận dịch vụ kế toán, cùng với Trưởng phòng và Phó phòng có trách nhiệm quản lý, đôn đốc nhân viên hoàn thành công việc được giao
Công việc chính của phòng là nhận làm công việc kế toán cho các doanh nghiệp chưa có hoặc không muốn tổ chức bộ máy kế toán
2.2.2.4 Các phòng ban khác:
Bên cạnh các phòng ban chuyên đảm nhiệm các dịch vụ kinh doanh của công ty, không thể không kể đến các phòng ban đảm nhiệm các chức năng đặc thù, giúp công ty hoạt động và phát triển tốt
- Phòng tổ chức hành chánh: đảm nhận công việc ngoại giao, tuyển dụng nhân viên, tiếp nhận khách hàng, tổ chức sinh hoạt giải trí cho nhân viên…
Trang 22- Phòng kế toán: theo dõi sổ sách, ghi chép và cho ra báo cáo tài chính định kỳ.
- Phòng quản trị mạng nội bộ: quản lý và bảo mật thông tin, sữa chữa nhỏ các thiết bị tin học văn phòng…
2.2.3 Đội ngũ nhân viên.
ABC là công ty chuyên ngành, cung cấp các dịch vụ về kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tài chính doanh nghiệp và đầu tư Công ty có một đội ngũ nhân viên bao gồm những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực với các trình độ chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, luật và xây dựng
Với tôn chỉ “Mang tri thức phục vụ khách hàng”, ABC cam kết cung cấp những nghiệp vụ chuyên nghiệp, cập nhật và thiết thực; mang lại lợi ích cụ thể, đóng góp và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của Quý khách hàng; đồng thời cam kết bảo mật thông tin và số liệu của Quý khách hàng
2.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động của công ty.
ABC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật; hoàn toàn chịu trách nhiệm và có khả năng bồi thường thiệt hại cho khách hàng Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụ cung cấp và uy tín của công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của ABC phải luôn luôn tuân thủ và ghi nhớ
• Giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính – kế toán theo đúng các quy định và pháp luật nhà nước Việt Nam, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai
Trang 23sót; phòng ngừa những rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh và trong sử dụng tài sản của mình.
• Với trình độ kiểm toán chuyên nghiệp, ABC đảm bảo số liệu của các doanh nghiệp, các đơn vi kinh tế luôn luôn phản ánh trung thực, chính xác tình hình tài sản, vật tư, nguồn vốn, chi phí, doanh thu và phân phối thu nhập trên cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của nhà nước, của doanh nghiệp, của các nhà đàu tư và các bên có tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (như cổ đông, công ty liên doanh, ngân hàng thương mại, khách hàng, người lao động trong doanh nghiệp…)
• Giúp cho các cơ quan nhà nước có số liệu chung thực, chính xác, hợp pháp để thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân Trên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của các doanh nghiệp
về các khoản phải đóng góp vào ngân sách nhà nước và quyền lợi mà doanh nghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo góp phần tích cực vào việc tổ chức giữ vững kỷ cương, trật tự trong công tác kế toán, quản lý tài chính
• Giúp các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quyết định của nhà nước và tận dụng được mọi điều kiện thuận lợi về tự nhiên, xã hội mà được pháp luật cho phép để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đạt hiệu quả tối đa nhằm phục vụ xã hội và đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình trong khuôn khổ pháp luật nhà nước Việt Nam quy định
2.4 Các loại hình dịch vụ.
2.4.1 Dịch vụ kiểm toán.
Đây là dịch vụ nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các tài liệu, số kế toán và báo cáo tài chính theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước, chủ đầu tư, cổ đông, ngân hàng hoặc của Quý khách hàng Cụ thể dịch
vụ kiểm toán của ABC bao gồm:
• Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định
Trang 24• Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư và quyết toán giá trị công trình.
• Kiểm toán và soát xét nội bộ theo yêu cầu quản lý
• Kiểm toán vì các mục đích đặc biệt theo yêu cầu
2.4.2 Dịch vụ kế toán.
Dựa trên thông tin, chứng từ và số liệu do Quý khách hàng cung cấp, ABC thay mặt khách hàng tổ chức và thực hiện công việc kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành:
• Tập hợp chứng từ và xử lý số liệu kế toán theo quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán
• Thiết lập hệ thống và ghi sổ kế toán tài chính và kế toán quản trị
• Lập báo cáo thuế và báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của Quý khách hàng
• Cho thuê Kế toán trưởng
2.4.3 Dịch vụ tư vấn thuế và pháp lý.
Dịch vụ này bao gồm các công việc tư vấn và hỗ trợ liên quan đến các loại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành Cụ thể, nhóm dịch vụ này của ABC bao gồm:
• Hỗ trợ kê khai, quyết toán các loại thuế
• Tư vấn về việc tuân thủ các chính sách thuế và áp dụng các
ưu đãi khác theo quy định
• Tư vấn giải pháp các vướng mắc về thuế
• Hỗ trợ, tư vấn thủ tục, chính sách hải quan
• Hỗ trợ, tư vấn các vấn đề pháp lý hải quan đến nhân sự, lao động và tiền lương
• Tư vấn và hỗ trợ lập hồ sơ đăng ký kinh doanh, giấy phép
Trang 25• Tư vấn thuế và pháp lý liên quan đến các loại hợp đồng mua bán thương mại, hợp đồng quản lý, vay vốn, thuê hoạt động, thuê mua, đại lý, liên doanh và chuyển giao công nghệ.
• Tư vấn các vấn đề liên quan đến giải thể doanh nghiệp
2.4.4 Dịch vụ tư vấn tài chính.
Nhóm dịch vụ này được đảm trách bởi những chuyên gia am hiểu về chế
độ, chính sách tài chính; đồng thời giàu kinh nghiệm thực tế trong công tác quản trị doanh nghiệp, kiểm soát tài chính Dịch vụ này bao gồm:
• Tư vấn sát nhập, hợp nhất và chia tách doanh nghiệp
• Tư vấn và hỗ trợ cổ phần hóa doanh nghiệp
• Đánh giá tính hình tài chính doanh nghiệp
• Tư vấn trong việc định giá doanh nghiệp
• Cho thuê giám đốc tài chính
2.4.5 Dịch vụ tư vấn đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.
Dịch vụ tư vấn đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của ABC bao gồm những dịch vụ sau:
• Tư vấn và hỗ trợ thiết lập hệ thống các báo cáo phục vụ cho mục tiêu quản trị
• Cung cấp phần mềm kế toán
• Hỗ trợ và tư vấn quản trị dự án
• Hỗ trợ và tư vấn trong việc nghiên cứu thị trường
• Soạn thảo quy chế phân cấp và quản trị doanh nghiệp
Trang 26B PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY.
2.1 Giới thiệu khái quát về quy trình kiểm toán tại công ty.
2.1.1 Khảo sát và thu thập thông tin.
Công ty thường lập ra biểu mẫu chung để cho các nhóm trưởng tiến hành khảo sát và thu thập thông tin ở doanh nghiệp dễ dàng và ít tốn thời gian hơn Nhìn chung các thông tin cần thu thập gồm:
• Tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, chức năng của các phòng ban
• Các lĩnh vực hoạt động, nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
• Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty
• Tổ chức công tác kế toán của công ty, hoạt động của phòng
kế toán: hệ thống kế toán mà công ty áp dụng, tổ chức bộ máy phòng kế toán,
hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, các báo cáo tài chính kế toán, phần mềm
kế toán mà công ty đang áp dụng
Sau khi nhóm trưởng đã thu thập các thông tin về khách hàng, sẽ tiến hành các thủ tục phân tích để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được xây dựng để thu thập các bằng chứng kiểm toán
2.1.2 Xây dựng kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán
Tùy theo quy mô hoạt động và cơ cấu tổ chức của khách hàng mà công
Trang 27cho các đơn vị, tùy theo loại hình của từng đơn vị khách hàng mà nhóm trưởng
sẽ thay đổi hay điều chỉnh phù hợp
Nhóm trưởng sẽ tiến hành xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến gian lận và rủi ro trong quá trình kiểm toán để đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
từ đó hoạch định phương hướng áp dụng các kĩ thuật kiểm toán các khoản mục
2.2 Phương pháp thu thập bằng chứng cho từng khoản mục 2.2.1 Phương pháp thu thập bằng chứng đối với khoản mục vốn bằng tiền.
Số dư tiền phải được ghi nhận và phân loại phù hợp trên báo cáo tài chính ( trình bày và công bố )
2.2.1.2 Các phương pháp thu thập bằng chứng được áp dụng.
a) Đối với tiền mặt:
- Thủ tục kiểm toán:
Chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại quỹ lúc khóa sổ kế toán hoặc thời điểm kiểm toán cùng với khách hàng, hoặc kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ cuối kỳ của khách hàng với đầy đủ chữ ký của những người tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt và kiểm toán viên
Thu thập thông tin về chính sách kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng, đồng thời đánh giá mức độ hợp lý và phù hợp của chính sách này
Trang 28Thu thập thông tin trên sổ chi tiết tiền mặt của khách hàng, chọn mẫu kiểm tra các chứng từ nghiệp vụ thu chi quỹ tiền mặt.
- Kiểm toán và ghi nhận trên giấy làm việc
Thu thập bảng sao sổ chi tiết tiền mặt và tiến hành đối chiếu chứng từ gốc với các nghiệp vụ phát sinh ( kiểm tra chọn mẫu ) để kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ gốc Bản sao sổ chi tiết được lưu trong hồ sơ kiểm toán và được đánh tham chiếu
Biên bản kiểm kê quỹ được đối chiếu với số dư trên sổ chi tiết, được lưu trong hồ sơ kiểm toán và được đánh tham chiếu
Kiểm toán viên tiến hành tính toán, kiểm tra để đảm bảo các khoản tiền bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá tại thời điểm khóa sổ, kiểm tra xử lý chênh lệch tỷ giá
Dựa vào sổ tổng hợp tài khoản đối ứng, sổ kế toán chi tiết đối chiếu các khoản đối ứng bất thường, kiểm tra chi tiết, xem xét lại các nhật ký quỹ tiền mặt của niên độ để phát hiện ra những khoản thu chi không bình thường về giá trị hay diễn giải
Kiểm tra cách trình bày các khoản tiền trên bảng cân đối kế toán
b) Đối với tiền gửi ngân hàng:
- Thủ tục kiểm toán:
Thu thập thư xác nhận của các số dư tiền gửi ngân hàng Tiến hành đối chiếu tổng phát sinh trên sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán, nếu có chênh lệch thì tìm bằng chứng giải thích cho sự chênh lệch đó
Đảm bảo rằng các khoản tiền ngoại tệ được đánh giá theo đúng tỷ giá quy định tại thời điểm khóa sổ, kiểm tra cách xử lý chênh lệch tỷ giá
Thu thập các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1 năm sau và các chứng từ trong tháng để phục vụ cho việc chia cắt niên độ của doanh nghiệp
- Kiểm tra và ghi nhận trên giấy làm việc:
Trang 29Đối chiếu số dư trên thư xác nhận của ngân hàng với sổ kế toán, nếu có
sự chệnh lệch thì tìm bằng chứng giải thích cho sự chênh lệch đó Thư xác nhận ngân hàng được lưu trong hồ sơ kiểm toán và được đánh tham chiếu
Chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh để kiểm tra chứng từ bằng cách đối chiếu chứng từ ngân hàng với sổ kế toán
Kiểm tra các nghiệp vụ trên sổ kế toán để đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung hạch toán với tài khoản đang hạch toán
Kiểm tra các ủy nhiệm thu chi có được đính kèm theo chứng từ gốc chứng minh hay không ( hợp đồng, hóa đơn, giấy biên nhận, giấy đề nghị thanh toán, )
Kiểm tra các chứng từ gốc và ủy nhiệm thu, chi đã có sự phù hợp, logic về số tiền phát sinh, ngày tháng, lý do phát sinh,… Ủy nhiêm thu chi có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền chưa
Từ các tổng hợp sau quá trình kiểm tra, kiểm toán viên đưa ra các bút toán điều chỉnh, kiến nghị với khách hàng.
2.2.2 Phương pháp thu thập bằng chứng đối với khoản mục phải thu.