1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

60 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán Kiểm toán, đã hỗ trợ, động viên, dìu dắt em trên con đường học tập. Em xin cảm ơn những kiến thức và chia sẻ của thầy cô, chính những điều đó đã giúp em vững bước hơn trên con đường sau này. Em cũng xin gửi một lời cảm ơn tới cô Ths. Hoàng Thị Mai Khánh đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành Báo cáo thực tập của mình. Trong ba tháng thực tập tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em đã học hỏi được nhiều điều từ các anh chị đi trước, và phần nào hiểu được sự kết nối từ lý thuyết tới thực hành. Em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các anh chị đi trước, điều đó khiến em tự tin hơn và bớt đi bỡ ngỡ trong khoảng thời gian đầu tiên theo đuổi con đường trở thành một Kiểm toán viên trong tương lại. Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị kiểm toán viên tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn các thầyđặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán Kiểm toán, đã hỗ trợ, động viên, dìu dắt em trên con đường học tập. Em xin cảm ơn những kiến thức và chia sẻ của thầy cô, chính những điều đó đã giúp em vững bước hơn trên con đường sau này. Em cũng xin gửi một lời cảm ơn tới cô Ths. Hoàng Thị Mai Khánh đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành Báo cáo thực tập của mình. Trong ba tháng thực tập tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em đã học hỏi được nhiều điều từ các anh chị đi trước, và phần nào hiểu được sự kết nối từ lý thuyết tới thực hành. Em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các anh chị đi trước, điều đó khiến em tự tin hơn và bớt đi bỡ ngỡ trong khoảng thời gian đầu tiên theo đuổi con đường trở thành một Kiểm toán viên trong tương lại. Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị kiểm toán viên tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn các thầyđặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán Kiểm toán, đã hỗ trợ, động viên, dìu dắt em trên con đường học tập. Em xin cảm ơn những kiến thức và chia sẻ của thầy cô, chính những điều đó đã giúp em vững bước hơn trên con đường sau này. Em cũng xin gửi một lời cảm ơn tới cô Ths. Hoàng Thị Mai Khánh đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành Báo cáo thực tập của mình. Trong ba tháng thực tập tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em đã học hỏi được nhiều điều từ các anh chị đi trước, và phần nào hiểu được sự kết nối từ lý thuyết tới thực hành. Em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các anh chị đi trước, điều đó khiến em tự tin hơn và bớt đi bỡ ngỡ trong khoảng thời gian đầu tiên theo đuổi con đường trở thành một Kiểm toán viên trong tương lại. Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị kiểm toán viên tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn các thầy

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

_

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE

VIỆT NAM

GVHD: Ths: HOÀNG THỊ MAI KHÁNH SVTH:

SINH VIEN MSSV: K15405xxxx LỚP:

K15405

TPHCM, Tháng 3 /2019

Trang 2

Trong ba tháng thực tập tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam, em đã học hỏi được nhiều điều từ các anh chị đi trước, và phần nào hiểu được sự kết nối từ lý thuyết tới thực hành

Em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các anh chị đi trước, điều đó khiến em tự tin hơn

và bớt đi bỡ ngỡ trong khoảng thời gian đầu tiên theo đuổi con đường trở thành một Kiểm toán viên trong tương lại Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị kiểm toán viên tại Công

ty TNHH Deloitte Việt Nam

Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn các thầy cô cũng như công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo thực tập này!

TPHCM ngày …tháng…năm

Sinh viên thực hiện

Sinh vien

Trang 3

3

Table of Contents

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Phạm vi và hạn chế của đề tài 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ DELOITTE 3

1.1 Tổng quát về Deloitte 3

1.1.1 Lịch sử hình thành 3

1.1.2 Deloitte Việt Nam 3

1.2 Các dịch vụ cung cấp 4

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM 6

2.1 Một số vấn đề cơ bản về bằng chứng kiểm toán 6

2.1.1 Chuẩn mực liên quan……… 6

2.1.2 Tiêu chuẩn đối với bằng chứng kiểm toán 6

2.1.3 Cách phân loại bằng chứng kiểm toán 8

2.2 Các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam KTV có thể sử dụng nhiều phương pháp để thu thập bằng chứng kiểm toán Mỗi 9

2.2.1 Kiểm tra 10

2.2.2 Quan sát……… 18

2.2.3 Phỏng vấn 19

2.2.4 Xác nhận từ bên ngoài 22

2.2.5 Tính toán lại 25

2.2.6 Thực hiên lại……… 27

2.2.7 Thủ tục phân tích 28

2.2.8 Kết hợp nhiều thủ tục kiểm toán 30

2.3 Cách lưu trữ bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam 31

2.3.1 Lưu giữ bản gốc 31

2.3.2 Lưu giữ trên hệ thống EMS của Deloitte 31

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 32

3.1 Nhận xét 32

3.1.1 Nhận xét chung 32

3.1.2 Nhận xét về quy trình thu thập và lưu trữ bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 33

3.2 Hạn chế 34

3.3 Kiến nghị 35

Trang 4

Danh sách bảng biểu, biểu đồ

Bảng 1: Thu thập các hợp đồng thuê để ước tính lại chi phí hoạt động được ghi nhận trong

năm……… 11

Bảng 2: Chọn mẫu gửi thư xác nhận phải thu bằng phần mềm MUS……….22

Bảng 3: Tính toán lại khấu hao TSCD……… 26

Bảng 4: Phân tích biến động chi phí bán hàng giữa 2018 và 2017……… 29

Bảng 5: Phân tích biến động doanh thu và chi phí……… 30

Trang 5

5

Danh sách phụ lục

Phụ lục 1: Biên bản kiểm kê tiền mặt

Phụ lục 2: Biên bản kiểm kê TSCD

Phụ lục 3: Biên bản kiểm kê Hàng tồn kho

Phụ lục 4: Bảng câu hỏi phỏng vấn Hệ thống kiểm soát nội bộ về quy trình mua hàng

Phụ lục 5: Mẫu thư xác nhận ngân hàng

Phụ lục 6: Mẫu thư xác nhận với bên liên quan

Phụ lục 7: Mẫu thư xác nhận khoản phải thu

Phụ lục 8: Mẫu thư xác nhận khoản phải trả

Trang 6

BCTC: Báo cáo tài chính BCKT: Bằng chứng kiểm toán KTV:

Kiểm toán viên

Trang 7

1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, việc thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán là điều vô cùng quan trọng và cần thiết Dựa vào các bằng chứng kiểm toán này, kiểm toán viên mới có cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán đối với công ty khách hàng Bằng chứng kiểm toán không chỉ hỗ trợ cho các quyết định của kiểm toán viên,

nó còn giúp kiểm toán viên đánh giá được các rủi ro trong doanh nghiệp, để từ đó có các phương pháp kiểm toán cho phù hợp nhằm đánh giá chính xác sự trung thực, hợp

lý trên khía cạnh trọng yếu về báo cáo tài chính của khách hàng Nếu không có bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên sẽ không thể đưa ra ý kiến phù hợp, và nếu không lưu giữ lại đầy đủ các bằng chứng cần thiết, kiểm toán viên cũng không thể đảm bảo được

cơ sở để bảo vệ mình nếu sau này có xảy ra các tranh chấp Các cuộc kiểm toán chỉ dựa các đánh giá về rủi ro, và kiểm toán cũng chỉ là chọn mẫu kiểm tra, vì vậy không thể đảm bảo độ chắc chắn 100% rằng không có sai sót Nếu như sau khi kết thúc cuộc kiểm toán, công ty khách hàng đó xảy ra vấn đề gì về báo cáo tài chính làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyết định của nhà đầu tư, các bằng chứng kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên bảo vệ bản thân vì đã thu thập đầy đủ các bằng chứng, đã áp dụng đúng các chuẩn mực về kiểm toán nhưng không phát hiện ra các sai sót

Vì vậy, đề tài “Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam” giải thích rõ hơn tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán đối với một cuộc kiểm toán của công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu về các loại bằng chứng

 Tìm hiểu cách thu thập và lưu trữ bằng chứng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

 Đưa ra một số nhận xét về quy trình thu thập và lưu trữ bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực và quy định liên quan, xem xét các tài liệu được lưu trữ qua các năm trên phần mềm kiểm toán của Deloitte Việt Nam

Trang 8

 Quan sát: Quan sát kiểm toán viên tại Deloitte thu thập và lưu trữ bằng chứng kiểm toán, quan sát quy trình và các công cụ giúp thu thập và lưu trữ bằng chứng kiểm toán

 Phỏng vấn: Phỏng vấn kiểm toán viên Deloitte Việt Nam về quy trình thu thập và lưu trữ các loại bằng chứng kiểm toán

 Thu thập tài liệu: Trực tiếp tham gia vào quy trình kiểm toán cũng như qua quan sát, phỏng vấn kiểm toán viên, bên cạnh đó, việc tham gia vào các buổi training của Deloitte cũng giúp người viết có được các tài liệu cần thiết

4 Phạm vi và hạn chế của đề tài

 Phạm vi

i Đối tượng: Các loại bằng chứng kiểm toán

ii Chỉ nghiên cứu về cách thu thập và lưu trữ bằng chứng kiểm toán tại Deloitte Việt Nam

iii Chỉ tập trung nghiên cứu một số khách hàng

Trang 9

Tính đến năm 2017, Deloitte trên toàn cầu có khoảng 263,900 nhân viên đang làm việc tại trên 150 nước, đặt trụ sở chính tại London, Anh Quốc Trong đó chi nhánh Việt Nam sở hữu khoảng 700 nhân viên làm việc ở văn phòng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Trụ

sở chính của Deloitte Việt Nam ở Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên đầy đủ của Deloitte thực chất là Tập đoàn Deloitte Touche Tohmatsu Limited chứ không phải chỉ là Deloitte như nhiều người vẫn luôn nghĩ Năm 1845, William Welch Deloitte thành lập văn phòng ở London, Năm 1989, Deloitte, Haskins & Sells sáp nhập với Touche Ross tạo thành Deloitte Touche

1.1.2 Deloitte Việt Nam

Deloitte Việt Nam có tiền thân là công ty kiểm toán Việt Nam VACO thành lập ngày 13 tháng 5 1991 Đây cũng là công ty kiểm toán độc lập đầu tiên có mặt tại Việt Nam Năm

1992, VACO kết hợp cùng với Deloitte Touche mở rộng về mặt chuyên môn tại Việt Nam Sau đó hai công ty này sáp nhập tạo thành VACO Deloitte vào năm 1995 Tháng 5 năm 2007 một sự kiện quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam khi VACO là công ty đầu tiên chuyển đổi thành công quyền sở hữu và từ đó VACO Deloitte chính thức hoạt động dưới cái tên Deloitte Việt Nam cho đến bây giờ…

Trang 10

Là công ty kiểm toán đầu tiên trên thị trường kiểm toán độc lập Việt Nam, sự ra đời và phát triển của Deloitte Việt Nam gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của ngành kiểm toán độc lập.

Một số cột mốc trên chặng đường phát triển của Deloitte Việt Nam:

- Ngày 13 tháng 5 năm 1991, công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO), tiền thân của Deloitte Việt Nam ra đời

- Năm 1992, VACO kí văn bản hợp tác đầu tiên với Deloitte Touche Tohmatsu Limited

- Tháng 5 năm 1995, Ban lãnh đạo VACO đã đi đến quyết định có tính bước ngoặt trên chặng đường 20 năm phát triển của Deloitte Việt Nam, đó là bắt tay thành lập Liên doanh Kiểm toán VACO - Deloitte Touche Tohmatsu vào tháng 5/1995

- Năm 1997, VACO chính thức trở thành thành viên và đại diện pháp lý của Deloitte tại Việt Nam VACO trong những năm đó luôn duy trì vị thế là công ty kiểm toán đầu tiên và lớn nhất Việt Nam

- Năm 2007, theo cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đối với ngành kiểm toán, các công ty kiểm toán thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước tiến hành chuyển đổi sở hữu sang không có vốn sở hữu của nhà nước Trước đó, quá trình chuyển đổi của VACO được chuẩn bị từ năm 2002 (sau khi Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ có hiệu lực) và tháng 5 năm 2007, VACO là công ty đầu tiên đã chuyển đổi thành công sở hữu Ngay sau khi chuyển đổi, công ty này đồng thời chuyển sang mô hình quản lý mới (Công ty TNHH nhiều thành viên không có sở hữu Nhà nước), là thành viên đầy đủ của Deloitte toàn cầu và chính thức hoạt động dưới thương hiệu Deloitte Việt Nam

1.2 Các dịch vụ cung cấp

 Dịch vụ kiểm toán : “ Chất lượng, khách quan và độc lập “

Kiểm toán độc lập Dịch vụ kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp

 Dịch vụ tư vấn thuế : “Trợ giúp khách hàng tạo dựng giá trị thông qua giải pháp thuế toàn diện và hiệu quả “ Một số dịch vụ thuế như :

Hoạch định chiến lược thuế

Cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích thuế Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp

Trang 11

5

 Dịch vụ tư vấn và giải pháp doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn giải pháp quản lý Dịch vụ hỗ trợ dự án

Dịch vụ kế toán

 Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn

nhân lực

Tổ chức đào tạo và hội thảo

Quản lý nguồn nhân lực

Trang 12

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

2.1 Một số vấn đề cơ bản về bằng chứng kiểm toán

2.1.1 Chuẩn mực liên quan………

 VSA 500: Bằng chứng kiểm toán

 VSA 501: Bằng chứng kiểm toán với các khoản mục và sự kiện đặc biệt

 VSA 505: Thông tin xác nhận từ bên ngoài

Theo VSA 500 “Bằng chứng kiểm toán”, “Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, BCTC và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác”

2.1.2 Tiêu chuẩn đối với bằng chứng kiểm toán

Như đã nói trong phần mở đầu, bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở để kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán và cũng chính là cơ sở để bảo vệ kiểm toán viên nếu có tranh chấp

về pháp lý sau này Nhưng không phải tất cả các bằng chứng kiểm toán đều hữu ích để đưa ra quyết định, và Kiểm toán viên cần phải biết chắt lọc những bằng chứng phù hợp để lưu trữ, nói cách khách là cần phải lựa chọn ra những bằng chứng có chất lượng để tránh việc lưu trữ quá nhiều và tới khi cần lại không chọ lựa được chính xác bằng chứng phù hợp cho phần hành của mình “Có chất lượng” được hiểu là vừa có “lượng”, vừa có

“chất”, vừa phải đầy đủ về mặt số lượng nhưng cũng vừa thích hợp với kiểm toán viên trong cuộc kiểm toán Điều này được đề cập cụ thể tại chuẩn mực kiểm toán VAS 500

“Bằng chứng kiểm toán”: “KTV cần thu thập đầy đủ những bằng chứng thích hợp cho

mỗi loại ý kiến của mình.”

Trang 13

7

 Đầy đủ:

Đây là yêu cầu về số lượng bằng chứng kiểm toán cần đạt được trong một cuộc kiểm toán

để KTV có đủ cơ sở đưa ra ý kiến của mình Vì một bằng chứng kiểm toán tuy phù hợp

nhưng nếu không đầy đủ thì KTV không đủ cơ sở để đưa ra kết luận Sự “Đầy đủ” ở đây

chủ yếu là đầy đủ về cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng Ví dụ như khi kiểm toán khoản mục tiền của một doanh nghiệp, vì đây là một khoản mục quan trọng và nhạy cảm, nếu tiền bị ghi nhận sai lệch thì các khoản mục khác cũng sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều Vì vậy khi kiểm kê khoản mục tiền sẽ là kiểm đếm toàn

bộ Tuy nhiên với khoản mục hàng tồn kho thì khác Giả sử một doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho có tới cả ngàn mẫu, KTV không thể nào kiểm đếm toàn bộ vì sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức, vì vậy sẽ chọn mẫu kiểm kê cho phù hợp

Vậy trong một cuộc kiểm toán, kiểm tra bao nhiêu là đủ? Điều đó phụ thuộc vào sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên và dựa trên một số khía cạnh như tính trọng yếu, mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, nguồn gốc, độ tin cậy và tính thuyết phục của các thông tin hiện có và hiểu biết về công ty khách hàng Vì rủi ro kiểm toán là không đổi, nếu kiểm toán viên nhận định rằng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao thì sẽ phải nâng số lượng mẫu kiểm tra chi tiết lên để đảm bảo tính trung thực và hợp lý của báo cáo kiểm toán

 Thích hợp:

Sự “Thích hợp” của bằng chứng kiểm toán có liên quan mật thiết tới độ tin cậy của bằng

chứng mà KTV thu thập được Bằng chứng có độ tin cậy càng cao thì càng thích hợp để KTV đưa ra ý kiến của mình

Độ tin cậy hay sự “Thích hợp” của bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào nhiều nhân

tố khác nhau, ví dụ như nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán, dạng của bằng chứng kiểm toán, dạng của bằng chứng kiểm toán, hệ thống kiểm soát nội bộ Độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán càng cao khi nhiều bằng chứng từ nhiều nguồn khác

Trang 14

nhau, thuộc nhiều dạng khác nhau nhưng cùng cho ra một kết luận về một vấn đề, ví dụ như kiểm kê tài sản cố định khớp với các tài sản mà doanh nghiêp đang ghi nhận trên sổ sách và khớp với bảng đăng ký tài sản cố định Nhưng nếu chúng lại đưa ra những kết luận khác nhau về một vấn đề thì KTV cần thiết phải thực hiện bổ sung các thủ tục để thu thập thêm bằng chứng cho vấn đề cần tìm hiểu

Bên cạnh độ tin cậy, sự “Thích hợp” của bằng chứng kiểm toán còn thể hiện ở sự phù hợp giữa kết luận có được từ bằng chứng với cơ sở dẫn liệu mà KTV đang xem xét Đôi khi, bằng chứng thu thập được có độ tin cậy cao nhưng lại không phù hợp với thủ tục mà kiểm toán viên đang thực hiện Ví dụ như khi KTV muốn thực hiện cơ sở dẫn liệu “Đánh giá” của khoản mục tài sản cố định, thì việc chứng kiến kiểm kê TSCD dù có độ tin cây cao nhưng lại không phù hợp vì nó thỏa mãn cơ sở dẫn liệu “Hiện hữu” chứ không phải “Đánh giá”

2.1.3 Cách phân loại bằng chứng kiểm toán

 Phân loại theo nguồn gốc hình thành bằng chứng

Bằng chứng từ trong nội bộ đơn vị Bằng chứng từ bên thứ ba

Bằng chứng do kiểm toán viên thu thập được

Xét về độ tin cậy, bằng chứng từ trong nội bộ đơn vị sẽ có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng

từ bên thứ ba và thấp hơn bằng chứng do kiểm toán viên thu thập được

Ví dụ như khi phỏng vấn khách hàng, họ nói rằng hệ thống kiểm soát nội bộ rất tốt, tuy nhiên Kiểm toán viên vẫn phải thực các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra lại chứ không phải luôn tin tưởng khách hàng của mình Tuy nhiên, có những bằng chứng chỉ có thể thu thập từ phỏng vấn, ví dụ như những câu hỏi để tim hiểu chiến lược kinh doanh của khách hàng Giả sử như Kiểm toán viên thấy rằng doanh nghiệp đang bị lỗ nặng và có nguy cơ giải thể, nhưng khách hàng nói công ty mẹ có hứa sẽ rót thêm vốn để duy trì hoạt động

Trang 15

9

kinh doanh Kiểm toán viên kiểm tra tới các bằng chứng khác, ví dụ như cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, thì Kiểm toán viên vẫn sẽ đồng ý để doanh nghiệp tiếp tục sử dụng giả định hoạt động liên tục khi lập và trình bày BCTC

 Phân loại theo thủ tục kiểm toán

Bằng chứng phỏng vấn Bằng chứng tính toán Bằng chứng kiểm tra Bằng chứng quan sát Bằng chứng phân tích 2.2 Các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam KTV

có thể sử dụng nhiều phương pháp để thu thập bằng chứng kiểm toán Mỗi

phương pháp sẽ cung cấp những bằng chứng với độ tin cậy khác nhau và từng phương pháp sẽ có những ưu khuyết điểm riêng Do đó, trong nhiều trường hợp, tùy vào sự xét đoán của mình, KTV sẽ chọn phương pháp thích hợp hoặc có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để đạt được mục tiêu kiểm toán

Theo quy trình thu thập bằng chứng tại Deloitte, bằng chứng kiểm toán sẽ được thu thập xuyên suốt một cuộc kiểm toán Ngay trong giai đoạn tiếp xúc với khách hàng, bằng chứng thu thập được từ phỏng vấn, các cuộc họp, trao đổi qua điện thoại, email cũng cung cấp những hiểu biết sơ bộ về khách hàng, từ đó KTV có những đánh giá ban đầu về rủi ro

có thể xảy ra trong việc lập và trình bày BCTC của khách hàng Từ đó, KTV có định hướng cho cuộc kiểm toán Việc sử dụng bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn đầu để xác định rủi ro tiềm tàng là vô cùng quan trọng, vì nó giúp KTV đánh giá được khối lượng công việc sau này như thế nào là đủ Từ đó, KTV có những đánh giá ban đầu về rủi ro có thể xảy ra trong việc trình bày BCTC của ĐVKH (bao gồm RRTT và RRKS) và thu thập bằng chứng cho những đánh giá_ giai đoạn thực hiện thử nghiệm kiểm soát Kết quả có được sẽ giúp KTV định hướng các thử nghiệm cơ bản cần thực hiện trong giai

Trang 16

đoạn tiếp sau của cuộc kiểm toán Nếu kết quả cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ của ĐVKH hoạt động hiệu quả; số lượng thử nghiệm cơ bản trong giai đoạn sau sẽ giảm xuống, kết quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ được KTV sử dụng trong quá trình làm việc và ngược lại

Các thủ tục KTV dùng để thu thập BCKT bao gồm kiểm tra, quan sát, phỏng vấn xác nhận từ bên ngoài, tính toán lại, thực hiện lại và thủ tục phân tích

2.2.1 Kiểm tra

Là việc xem xét và đối chiếu giữa các tài liệu có liên quan với nhau hay trực tiếp kiểm tra tình hình thực tế nhằm đảm bảo sự khớp đúng giữa các tài liệu này hay giữa tình hình thực tế với ghi nhận của ĐVKH Tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam, kiểm tra bao gồm kiểm tra tài liệu và kiểm tra vật chất

 Kiểm tra tài liệu

Thu thập tài liệu để làm cơ sở cho một kết luận có trước

Chọn mẫu kiểm tra tài liệu của một nghiệp vụ đã ghi Kiểm tra từ chứng từ gốc lên sổ

Kiểm tra từ sổ xuống chứng từ gốc

Thu thập tài liệu để làm cơ sở cho một kết luận có trước chính là kiểm tra tính hơp lý của một vấn đề Khi người viết được giao làm phần hành chi phí hoạt động, có một khoản được ghi vào chi phí thuê hoạt động, tuy nhiên không thể biết khoản chi phí này đã được ghi đủ hay chưa Vì vậy người viết thu thập các hợp đồng thuê để ước tính lại chi phí thuê hàng năm, rồi đối chiếu với chi phí thuê đang được ghi nhận trên tài khoản 642, nếu khớp hoặc lệch một số nhỏ thì đưa ra kết luận đơn vị đang ghi nhận đúng chi phí thuê hoạt động

Trang 17

11 Bảng 1: Thu thập các hợp đồng thuê để ước tính lại chi phí hoạt động được ghi nhận trong năm

Nguồn: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Trang 18

Đối với chọn mẫu để kiểm tra tài liệu của một nghiệp vụ đã ghi, KTV có thể kiểm tra chứng từ gốc lên sổ để đảm bảo cơ sở dẫn liệu đầy đủ và từ sổ xuống chứng từ gốc để đảm bảo cơ sở dẫn liệu hiện hữu

Việc kiểm tra tài liệu của một số khoản mục được thực hiện như sau:

Khoản mục tiền

KTV kiểm tra xem giữa sổ chi tiết và sổ cái có khớp nhau không và có khớp với BBKK tiền tại ngày 31/12 hay không dựa vào sổ sách và phiếu thu, phiếu chi cuối cùng, nếu như không khớp thì sẽ tìm hiểu xem nguyên nhân là gì, thực hiện cộng trừ lùi tương ứng để thể hiện đúng số tiền mặt thể hiện trên BCTC

 Sổ chi tiết và sổ cái của tài khoản tiền (bao gồm tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng): KTV kiểm tra sự khớp đúng số liệu giữa các tài liệu này với nhau và với số liệu trên BCTC Nếu có chênh lệch trọng yếu, KTV cần yêu cầu ĐVKH giải thích và đề nghị bút toán điều chỉnh cần thiết

Tài liệu cần thu thập với tiền mặt

 Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt (có chữ ký của Thủ quỹ và những người có chức vụ tham gia kiểm kê để đảm bảo tính pháp lý): KTV sẽ đối chiếu số tiền trên biên bản kiểm

kê với sổ sách xem có khớp đúng không Sau đó, sẽ lưu giữ biên bản này trong hồ sơ kiểm toán như một bằng chứng kiểm toán

 Biên bản xử lý chênh lệch phát sinh (nếu có) giữa thực tế và sổ sách trong quá trình kiểm kê Dựa vào biên bản này, KTV sẽ đánh giá sự phù hợp trong cách xử lý chênh lệch của ĐVKH

Một số chứng từ gốc của những nghiệp vụ thu chi mà KTV cần kiểm tra sự phù hợp trong việc ghi chép của ĐVKH

Trang 19

13

 Chứng từ gốc của những nghiệp vụ thu chi có giá trị lớn, bất thường mà KTV đánh giá trong quá trình xem xét sổ chi tiết của tài khoản tiền Khi kiểm tra, KTV thường chú ý đến sự phù hợp về bản chất của những nghiệp vụ Ví dụ: ĐVKH là một doanh nghiệp dịch vụ thì hiếm khi có biến động trong TSCĐ Do đó, khi thấy một nghiệp vụ chuyển tiền mua TSCĐ thì KTV cần phải kiểm tra sự hợp lý của nó và có thể yêu cầu ĐVKH giải thích nếu thấy cần thiết

 Chứng từ gốc của những nghiệp vụ thu chi phát sinh trước và sau ngày khóa

sổ một số ngày nhất định Kiểm tra và so sánh những chứng từ này về số tiền, ngày phát sinh ngiệp vụ với ngày ghi chép trên sổ sách nhằm kiểm tra sự ghi chép đúng niên độ của ĐVKH đối với tài khoản tiền

Tài liệu cần thu thập với tiền gửi ngân hàng

 Đối với tài khoản TGNH, KTV còn cần thu thập sổ phụ của từng ngân hàng (Bank Statement) gửi cho ĐVKH trong tháng cuối của niên độ tương ứng với từng tài khoản Dựa vào sổ phụ, KTV đối chiếu khớp đúng với giá trị ghi sổ của ĐVKH Nếu có chênh lệch, KTV sẽ đề nghị ĐVKH giải thích Thường nguyên nhân chênh lệch là do ĐVKH hoặc ngân hàng ghi nhận thiếu một số sec hay do ĐVKH chưa hoạch toán phí ngân hàng, lãi suất tiền gửi, Nếu phát sinh chênh lệch trọng yếu, KTV sẽ đề nghị bút toán điều chỉnh Ngoài ra, KTV cần thu thập bảng điều giải ngân hàng tháng cuối cùng (nếu có) khi

có chênh lệch giữa số liệu trên sổ phụ ngân hàng và sổ sách của ĐVKH để xem xét sự phù hợp của chúng

Đối với khoản mục nợ phải thu và doanh thu: hai tài khoản này thường đối ứng với nhau, trừ một vài nghiệp vụ ví dụ như nhận tiền trước từ khách hàng, nên thông thường các bằng chứng lưu cho phần doanh thu và phải thu sẽ trùng khớp với nhau

“Kiểm tra tài liệu” được áp dụng trong quá trình kiểm toán nợ PTKH thể hiện ở những nội dung sau:

Trang 20

 Thu thập, kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái và BCTC mà khách hàng cung cấp

 Thu thập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ (nếu có), kiểm tra sự khớp đúng

số liệu của bảng với sổ chi tiết và sổ cái Đồng thời, KTV còn xem xét sự hợp lý trong cách lập bảng, trong việc phân loại công nợ bằng cách chọn mẫu một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết và chứng từ thể hiện thời kỳ thanh toán Sự hợp lý của bảng là cơ sở

để đánh giá sự hợp lý của giá trị khoản dự phòng nợ PTKH khó đòi mà ĐVKH trích lập trong năm

 Một số chứng từ gốc mà KTV cần thu thập và kiểm tra sự hợp lý:

 Bộ chứng từ gốc của những nghiệp vụ có giá trị lớn, bất thường mà KTV đánh giá trong quá trình xem xét sổ chi tiết

 Bộ chứng từ gốc của những nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày khóa sổ một số ngày nhất định để KTV đánh giá tính đúng kỳ của khoản mục doanh thu và phải thu Thường sẽ kết hợp với phỏng vấn khách hàng xem chu trình luân chuyển chứng từ từ các phòng ban khác về phòng kế toán là bao lâu và kế toán hạch toán vào hệ thống sau khoảng mấy ngày, từ đó KTV xác định số ngày để kiểm tra tính đúng kỳ (test cut-off)

 Chứng từ gốc đối với trường hợp cầm cố, thế chấp khoản nợ PTKH, từ đó có thông tin trình bày cụ thể hơn trên thuyết mình BCTC

 Thực hiện thủ tục kiểm tra thay thế đối với các khoản mà thư xác nhận không về, có thể kiểm tra bộ chứng từ gốc hoặc test thanh toán sau niên độ để chứng minh

sự hiện hữu của khaorn doanh thu- phải thu đó

 Kiểm tra sự hợp lý của các chứng từ thể hiện nghiệp vụ xóa sổ những khoản nợ PTKH có số tiền đáng kể về bản chất và sự đúng đắn trong việc xét duyệt Vì nếu không được xét duyệt chặt chẽ, rất dễ xảy ra trường hợp nhân viên gian lận đã tìm cách xóa sổ và biển thủ số tiền thu được

Trang 21

15

Kiểm tra chứng từ của tất cả các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh trong niên độ sau nhưng có liên quan đến số hàng bán ra trong niên độ trước về sự hợp lý trong việc ghi chép Thủ tục này cung cấp bằng chứng về sự ghi chép đúng niên độ của ĐVKH đối với khoản mục nợ PTKH và doanh thu Bởi ĐVKH có thể hạch toán khoản giảm trừ doanh thu này cho niên độ sau nên nếu đó là một khoản trọng yếu thì việc hoạch toán sai niên độ này sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC năm hiện hành Do đó, nếu ghi nhận sai niên độ đối với khoản giảm trừ doanh thu trọng yếu thì KTV cần đề nghị bút toán điều chỉnh đối với doanh thu và công nợ PTKH có liên quan trên BCTC của ĐVKH

Đối với khoản mục TSCD và Hàng tồn kho

Với TSCD, Kiểm toán viên sử dụng bảng đăng ký tài sản cố định mà khách hàng cung cấp

để so sánh với số liệu trên sổ và số trên BCTC, đồng thời khi kiểm tra số liệu về tài sản thì cũng kiểm tra số liệu về khấu hao Khi số liệu đã khớp rồi, thì đối với các tài sản tăng trong năm, kiểm toán viên sẽ chọn mẫu kiểm tra tới bộ chứng từ bao gồm hóa đơn, hợp đồng (nếu có) và biên bản bàn giao Từ đó có thể xác định tài sản đó được ghi nhận đúng chưa, có đủ điều kiện ghi nhận là một TSCD hay không, và ngày bắt đầu khấu hao liệu có hợp lý Bên cạnh đó, Kiểm toán viên sẽ tính toán lại bảng khấu hao của khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng đã tính toán đúng, phù hợp, và đánh giá xem có phù hợp với thông tư

45 hay không để xác định chênh lệch về thuế nếu có

Đối với khoản mục hàng tồn kho, KTV sau khi đối chiếu sự khớp nhau giữa sổ chi tiết và

sổ cái cũng như trên BBKK, KTV sẽ chọn mẫu để kiểm tra, đồng thời đánh giá quá trình luân chuyển hàng tồn kho để xem doanh nghiệp có trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng hay không

Đối với khoản mục phải trả người bán

Trang 22

Cũng giống như khoản mục phải thu, KTV so sánh những tài liệu mà khách hàng cung cấp

để đối chiếu số liệu Ngoài việc chọn mẫu để kiểm tra, kiểm toán viên tại Deloitte còn thực hiện một thủ tục gọi là “Seaching” Đối với thủ tục này KTV thu thập các chứng từ thanh toán sau niên độ và các hóa đơn chưa thanh toán, từ đó đánh giá xem khoản phải trả

là của năm nào, và doanh nghiệp đã ghi nhận nó đúng kỳ hay chưa

 Kiểm tra vật chất

Tại Deloitte, đối với khoản mục tiền sẽ thực hiện kiểm kê toàn bộ, các khoản mục khác như tiền, TSCD và hàng tồn kho sẽ chỉ chọn mẫu để kiểm kê Kết quả cuối cùng của việc kiểm kê sẽ là biên bản kiểm kê, và các phiếu thu, phiếu chi và phiếu nhập, phiếu xuất để làm bằng chứng cho cuộc kiểm toán và sử dụng để thực hiện các thủ tục trong các phần hành tương ứng

Mẫu Biên bản Kiểm kê Tiền mặt, Tài sản cố đinh, Hàng tồn kho được đính kèm trong phụ lục 1, 2, 3

Từ sổ sách kiểm tra tài sản trên thực tế

Việc kiểm kê này nhằm đảm bảo tính hiện hữu của tài sản, tránh việc ghi khống tài sản và hàng tồn kho Nếu như một tài sản được ghi nhận trên sổ sách, tuy nhiên khi tới doanh nghiệp thì không thấy tài sản đó, KTV sẽ phải tìm hiểu xem tại sao Nếu tài sản đó được mang đi sửa chữa thì phải có được các bằng chứng về việc xuất tài sản mang đi sửa chữa,

và đánh giá điều đó có đúng hay không

Tuy nhiên, việc kiểm kê có thể sẽ không được thực hiện vào ngày 31/12, do đó KTV sử dụng sổ sách tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, và xin 03 (ba) phiếu nhập/ phiếu xuất hoặc

03 phiếu thu/phiếu chi cuối cùng để thực hiện roll lại ngày 31/12 rồi dùng số liệu đó để đối chiếu và thực hiện kiểm toán

Lưu ý khi đi thực hiện kiểm kê : Tại Deloitte, khi đi kiểm toán tiền, KTV sẽ chỉ quan sát, chứng kiến kiểm kê mà tuyệt đối không chạm vào tiền của doanh nghiệp, và trên biên bản kiểm kê cũng ghi rõ là KTV chứng kiến kiểm kê để bảo vệ KTV tránh khỏi những rủi ro khi doanh nghiệp bị mất tiền

Trang 23

17

Ngoài những tài liệu thu thập được, có những vấn đề chỉ có khi quan sát, chứng kiến kiểm

kê KTV mới có thể thấy được Đó chính là việc kho của doanh nghiệp có được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp không, có tổ chức quản lý kho một cách khoa học không Tài sản trong doanh nghiệp có được dán mã code hay không, và nếu không được dán mã code thì làm sao khách hàng có thể quản lý được tài sản đó Bên cạnh đó, chỉ có khi kiểm kê KTV mới có thể đánh giá được rằng hàng hóa, tài sản có còn khả năng sử dụng hay không, và nếu không thì doanh nghiệp có để riêng những tài sản, hàng tồn kho đó hay không, đặc biệt là với hàng tồn kho, vì nếu doanh nghiệp không để riêng những hàng hóa hư hỏng, biết đâu khi xuất kho ra bán sẽ bán luôn các lô hàng hóa này, từ đó có thể ảnh hưởng tới

uy tín của công ty

Từ tài sản hiện hữu trong thực tế kiểm tra xem tài sản được ghi nhận đầy đủ trên sổ hay chưa

Khi thực hiện kiểm tra vật chất, KTV sẽ đồng thời kiểm tra tính hiện hữu và tính đầy đủ

Cụ thể là khi có được sổ sách từ khách hàng, ví dụ như sổ chi tiết hàng tồn kho, KTV sẽ chạy mẫu trên phần mềm MUS của Deloitte để chọn mẫu, mẫu chạy ra từ phần mềm MUS giúp KTV khẳng định tính “hiện hữu” của khoản mục hàng tồn kho Giả sử chọn lúc này MUS chạy ra 5 mẫu, vậy khi đi kiểm đếm hàng tồn kho, ngoài 5 mẫu mà MUS đã chọn, KTV sẽ chọn thêm 5 mẫu khác thực nhìn thấy trong quá trình kiểm đếm, rồi phỏng vấn khách hàng xem mẫu này là mẫu này đã được ghi nhận trên sổ hay chưa, có được ghi đầy

đủ không, như vậy KTV có thể khẳng định tính “đầy đủ” của khoản mục hàng tồn kho Việc chọn mẫu như vậy giúp KTV và khách hàng tiết kiệm thời gian khi kiểm kê hàng tồn kho Tại Deloitte, nếu chạy mẫu ra kiểm kê một dòng sản phầm nào đó thì phải kiểm kê đầy đủ số lượng, (ví dụ chả giò có 10 thùng thì phải kiểm kê đủ) chứ không phải đơn thuần là kiểm tra 1 sản phẩm của mặt hàng đó

Tại Deloitte, ứng dụng Icount trong quy trình kiểm kê hàng tồn kho, những ứng dụng hữu ích trong lưu trữ bằng chứng kiểm toán

I- count là một ứng dụng mới được đưa vào Deloitte trong năm 2018 như một bước phát triển theo cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 I-count là một phần mềm được phát triển để

có thể sử dụng như một app trên điện thoại di động nhằm hỗ trợ KTV trong quá trình kiểm

kê Với I-count, người dùng có thể sử dụng thiết bị di động để thực

Trang 24

hiện các quy trình tại chỗ và truyền kết quả đi, cho phép nhóm kiểm toán giám sát và xem xét kết quả kiểm kê đồng thời Deloitte I-count chỉ khả dụng cho những KTV của Deloitte

Trong tương lai, Icount có thể giúp kiểm toán viên kiểm soát được việc kiểm kê, Hạn chế sai sót, và lưu giữ lại bằng chứng kiểm toán trên hệ thống mà không mất nhiều thời gian 2.2.2 Quan sát………

 Quan sát nhân viên trong công ty khách hàng thực hiện các quy trình, công việc của công ty đó

 Quan sát thực hiện đồng thời với việc kiểm kê:

-Khi quan sát kiểm kê khoản mục tiền, KTV có thể nhận định xem tiền có được quản lý theo từng loại tiền tệ và từng mệnh giá hay không, và thủ quỹ có làm việc độc lập với kế toán tiền hay không, để từ đó đánh giá mức độ rủi ro gian lận về tiền của doanh nghiệp -Như đã nêu ở trên, khi kiểm kê không chỉ thu hập đươc bằng chứng cần thiết cho cuộc kiểm toán mà có thể quan sát được tình hình của tài sản cũng như hàng tồn kho, cụ thể: -Thông qua quan sát, KTV phần nào sẽ đánh giá được khả năng quản lý HTK và có thể nhận định được những rủi ro nhất định của HTK để tập trung sự chú ý của mình Nếu được thực hiện tốt, phương pháp này tỏ ra rất có hiệu quả Cụ thể, KTV cần:

-Quan sát thủ tục kiểm soát những HTK đang có trong kho nhưng không thuộc quyền sở hữu của ĐVKH (hàng giữ hộ, nhận gia công,…) và những HTK thuộc quyền sở hữu của ĐVKH nhưng không có trong kho (hàng đang đi đường, hàng

Trang 25

Quan sát thủ tục kiểm soát sự luân chuyển của HTK trong thời gian kiểm kê đối với những ĐVKH có hoạt động nhập xuất HTK trong quá trình kiểm kê Trường hợp này; ĐVKH có biện pháp kiểm soát được đâu là HTK của niên độ trước, đâu là HTK của niên độ sau hay không

2.2.3 Phỏng vấn

Phỏng vấn là một phần quan trọng của cuộc kiểm toán, dù bằng chứng miệng đến từ đơn

vị khách hàng có độ tin cậy không cao và kiểm toán viên cần đánh giá lại, tuy nhiên có những vấn đề chỉ có thể được làm rõ từ phỏng vấn, ví dụ như định hướng phát triển của công ty, ngân sách cho một dự án quan trọng

Phỏng vấn được thực hiện trong cả cuộc kiểm toán và được áp dụng cho hầu hết các phần hành Trong giai đoạn đầu, phỏng vấn giúp KTV hiểu được về khách hàng, quy trình kinh doanh và định hướng phát triển của khách hàng Phỏng vấn cũng có thể giúp kiển toán viên đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, và với từng phần hành riêng, việc phỏng vấn giúp KTV hiểu được về phần hành đó được ghi nhận như thế nào tại khách hàng Để đạt được hiệu quả cao, KTV cần nghiên cứu nội dung cần trao đổi trước khi tiếp xúc với ĐVKH; có thái độ hòa nhã, thân thiện trong quá trình trao đổi nhằm tạo thành ý hợp tác của người được trao đổi

Trang 26

Những câu hỏi KTV cần trao đổi với ĐVKH được lập thành một bảng câu hỏi và được các KTV có kinh nghiệm trực tiếp chỉ dẫn áp dụng cho từng phần hành tại Deloitte

 Nội dung phỏng vấn

Những vấn đề chính thường phỏng vấn trong cuộc kiểm toán bao gốm phỏng vấn về thông tin của doanh nghiệp, về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, phỏng vấn về các chính sách của từng phần hành, phỏng vấn về các biến động bất thường mà kiểm toán viên kiểm tra thấy Phỏng vấn đặc biệt hiệu quả trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (planning), và đặc biệt hơn với các khách hàng năm đầu Vì dựa vào phỏng vấn, kiểm toán viên có thêm thông tin về khách hàng để lên kế hoạch kiểm toán cho phù hợp

Ví dụ: Bảng câu hỏi phỏng vấn về Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình bán hàng – được đính kèm trong phụ lục 4

Ví dụ về phỏng vấn cho một số phần hành cụ thể như sau:

 Đối với khoản mục tiền, KTV cần trao đổi với ĐVKH về những biến động đáng kể và bất thường trong số dư tiền mặt (nếu có) Ngoài ra, KTV còn cần thiết trao đổi về sự xét duyệt và sự phân công, phân nhiệm trong chu trình thu chi tiền nhằm hạn chế những rủi ro thường gặp đối với số dư tiền

 Đối với khoản mục nợ PTKH, KTV thường trao đổi với ĐVKH về:

 Những thủ tục kiểm soát đối với khoản mục nợ PTKH; gồm những thủ tục kiểm soát trong việc tổ chức bán hàng, theo dõi nợ PTKH từ khi nhận đơn đặt hàng cho đến lúc được khách hàng trả tiền và ghi tăng quỹ

 Sự biến động số dư nợ PTKH trong năm

 Những thay đổi về chính sách bán hàng trong năm, ví dụ như để tăng doanh thu, khách hàng nới lỏng chính sách bán chịu, có thể dẫn tới việc bán cho các khách hàng

mà không có khả năng thu hồi phải thu

 Tiêu chuẩn trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, liệu trích lập như vậy có hợp lý hay không

 Các khoản nợ PTKH được cầm cố, thế chấp cho bên thứ ba độc lập

 Đối với khoản mục HTK, KTV cần trao đổi với ĐVKH về:

Thủ tục kiểm soát quá trình mua hàng, bảo quản và xuất hàng nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với khoản mục HTK

Trang 27

21

Biến động số dư HTK trong năm hiện hành so với năm trước

 Phương pháp quản lý, sắp xếp HTK trong kho của ĐVKH

 Thủ tục kiểm soát những HTK đang đi đường, đang được giữ hộ hoặc đang giữ hộ cho các đơn vị khác và những HTK luân chuyển trong quá trình kiểm kê

 Thủ tục kiểm soát và quản lý những HTK bị hư hỏng, lỗi thời hoặc chậm luân chuyển

 Tiêu chuẩn thực hiện trích lập dự phòng giảm giá HTK nhằm đánh giá sự hợp lý của những tiêu chuẩn đó Thông tin này cung cấp bằng chứng cho sự hợp lý của trị giá khoản dự phòng giảm giá HTK cần trích lập trong năm

 Đối với khoản mục TSCĐ, KTV cần trao đổi với ĐVKH về:

 Những thủ tục kiểm soát đối với khoản mục TSCĐHH như quy trình xét duyệt mua, bán và thanh lý TSCĐHH; thủ tục bảo quản và kiểm kê;…

 Sự biến động tăng giảm nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trong năm hiện hành so với những năm trước

 Cơ sở để ĐVKH lập bảng tính khấu hao như phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng ước tính của từng loại TSCĐ,… và đánh giá sự phù hợp với thông tư 45 để xem có ảnh hưởng gì về thuế hay không

 Những TSCĐ đang cầm cố, thế chấp với bên thứ ba độc lập

 Đối với khoản mục nợ PTNB, KTV cần trao đổi với ĐVKH về:

 Sự biến động trong số dư nợ PTNB trong năm hiện hành so với năm

trước

 Thủ tục kiểm soát quá trình xét duyệt các nghiệp vụ làm phát sinh và

thanh toán nợ PTNB Thủ tục này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về rủi ro có thể xảy ra trong số dư khoản mục nợ PTNB

 Đối với khoản mục doanh thu, KTV cần trao đổi với ĐVKH về:

Trang 28

 Sự biến động của doanh thu giữa năm nay và năm trước

 Chu trình thực hiện doanh thu trên thực tế của ĐVKH Đây là cơ sở để KTV quan sát và đánh giá hiệu quả của các chu trình này trên thực tế

 Những khoản doanh thu khác, doanh thu bất thường, doanh thu đặc biệt Ví dụ: doanh thu tài chính trong trường hợp đầu tư công ty liên kết, hợp doanh,…

 Những thay đổi trong chính sách bán hàng Những thay đổi này có thể dẫn đến sự thay đổi trong tổng doanh thu

 Đối với khoản mục chi phí, KTV cần trao đổi với ĐVKH về:

 Sự biến động bất thường của chi phí năm nay so với năm trước

 Quá trình xét duyệt các khoản mục chi phí của ĐVKH Đây là cơ sở để KTV quan sát và đánh giá hiệu quả của sự xét duyệt này trên thực tế

 Những khoản chi phí khác, chi phí đặc biệt, chi phí bất thường trong

năm Ví dụ: doanh thu biến động không cùng chiều với chi phí bán hàng

 Phỏng vấn giúp ích gì cho Kiểm toán viên trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán

Phỏng vấn giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn về khách hàng của mình, hiểu rõ hơn các vấn

đề của doanh nghiệp, và khi trao đổi có thể thu thập bổ sung thêm các bằng chứng Ví dụ như ngày kiểm kê tiền là ngày 2/1/2019 và KTV thực hiện roll backward lại ngày 31/12/2018 nhưng số dư không khớp, khi phỏng vấn kế toán mới cung cấp thêm một phiếu chi đã chi nhưng chưa ghi vào sổ và KTV sử dụng thêm phiếu chi này như một bằng chứng để xác định lại số tiền đang được ghi nhận

2.2.4 Xác nhận từ bên ngoài

Cũng giống như khi thực hiện kiểm kê, đối với việc thực hiện gửi thư xác nhận thì sẽ gửi toàn bộ với khoản mục tiền và chọn mẫu đối với phải thu, phải trả Gửi thư xác nhận cũng cấp những bằng chứng tin cậy và hữu ích cho KTV trong việc xác

Trang 29

23

định tính hiện hữu và đầy đủ của các khoản mục trên, đồng thời nếu như khoản phải thu bị xác nhận không đúng thì doanh thu mà doanh nghiệp đang ghi nhận cũng có thể bị sai và phải trả không đúng thì hàng tồn kho cũng có thể không chính xác Tuy nhiên khi thư xác nhận không đúng, KTV cũng không được vội vàng kết luận là khách hàng của mình ghi sai

mà sẽ phải phỏng vấn, trao đổi thêm với khách hàng để xác định xem số liệu ghi nhận thế nào là hợp lý

 Xác nhận từ ngân hàng

Số mẫu và cách chọn mẫu của Deloitte với thư xác nhận của ngân hàng

Đối với thư xác nhận ngân hàng, KTV sẽ gửi 100% vì đây là một khoản mục quan trọng

và nhạy cảm KTV tại Deloitte gửi thư xác nhận cho cả những ngân hàng đã hết số dư nếu như doanh nghiệp không cung cấp được thông báo đóng tài khoản của ngân hàng đó

Mẫu Thư xác nhận ngân hàng được đính kèm ở phụ lục 5

Các thông tin thu thập được để làm bằng chứng kiểm toán từ thư xác nhận của ngân hàng

Thông tin quan trọng dùng làm bằng chứng cho khoản mục tiền đó là thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, ngoài ra còn là thông tin trên tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, KTV

sẽ dựa vào đó và xác định xem doanh nghiệp ghi nhận và phân loại tiền đúng hay sai

Ngoài ra, TXN ngân hàng còn cung cấp các thông tin quan trọng khác như các khoản vay, các khoản cầm cố, thế chấp, các tài sản bảo đảm, KTV có thể sử dụng thông tin này như một bằng chứng để thuyết minh trên BCTC nhằm cung cấp thông tin rõ ràng và chính xác hơn cho các đối tượng đọc BCTC

Thường thì các ngân hàng sẽ rất thận trọng khi trả lời TXN, vì vậy mà đây là một nguồn tin cậy cho KTV trong cuộc kiểm toán

Tuy nhiên, trong trường hợp NH không hồi đáp TXN, kiểm toán viên sẽ phải lưu lại bằng chứng thay thế đó là sao kê ngân hàng, tuy nhiên thông tin trên sao kê sẽ không đầy đủ được các tài sản bị cầm cố hay các tài khoản bị phong tỏa

Trang 30

 Xác nhận về khoản phải thu, phải trả

Các loại thư xác nhận

Có hai loại thư xác nhận là Thư xác nhận dạng khẳng định và thư xác nhận dạng phủ định Thư xác nhận dạng khẳng định là đề nghị bên xác nhận phúc đáp trực tiếp cho KTV nêu rõ bên xác nhận đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin được nêu trong thư xác nhận Thư xác nhận dạng phủ định là đề nghị bên xác nhận phúc đáp trực tiếp cho KTV chỉ khi bên xác nhận không đồng ý với thông tin được nêu trong thư xác nhận

Tại Deloitte, KTV thường dùng thư xác nhận dạng khẳng định vì khi dùng thư xác nhận dạng phủ định có rủi ro là số khách hàng ghi nhận sai nhưng bên xác nhận không gửi thư lại cho kiểm toán viên

Số mẫu và cách chọn mẫu của Deloitte với thư xác nhận khoản phải thu, phải trả

Tại Deloitte, đối với các khách hàng là bên liên quan (related party), Kiểm toán viên sẽ gửi TXN 100% cho khoản phải thu, phải trả

Mẫu thư xác nhận của bên liên quan được đính kèm ở phụ lục 6

Đối với khoản phải thu, TXN sẽ được gửi đi dựa trên số mẫu từ phần mềm MUS- phần mềm chọn mẫu mà Deloitte đang áp dụng

Đối với khoản phải trả, tùy thuộc vào đặc điểm từng khách hàng và rủi ro của cuộc kiểm toán mà KTV có những đánh giá phù hợp khi gửi thư xác nhận Vì khoản phải trả thường

có rủi ro về tính “đầy đủ” nhiều hơn là tính “hiện hữu”, nên ngoài những khách hàng có số

dư phải trả lớn, KTV có thể xem xét tới những khách hàng có số dư nhỏ nhưng lại có nhiều giao dịch phát sinh trong năm

TXN sẽ được chính KTV của Deloitte gửi cho khách hàng của đơn vị mà Deloitte kiểm toán, và nhận lại trực tiếp từ khách hàng đó để đảm bảo tính độc lập Nếu vì lý do nào đó

mà khách hàng của đơn vị Deloitte kiểm toán không gửi trực tiếp về văn phòng Deloitte

mà gửi qua khách hàng của Deloitte, kiểm toán viên sẽ phải gọi điện xác nhận lại để đảm bảo thông tin trên thư xác nhận là chính xác

Số mẫu của thư xác nhận sẽ tùy thuộc vào tính trọng yếu của khoản mục phải thu, phải trả Nếu như TXN không về KTV sẽ phải xem xét kiểm tra thay thế như kiểm tra thanh toán sau niên độ, kiểm tra hóa đơn, hợp đồng để xác định khoản mục phải thu, phải trả là hiện hữu

Mẫu thư xác nhận phải thu, phải trả được đính kèm ở phụ lục 7,8

Ví dụ về chọn mẫu gửi TXN Đối với các khoản phải thu có số dư lớn hơn mức trọng yếu, KTV sẽ gửi thư 100%, còn lại sẽ chọn mẫu trên phần mềm MUS để gửi thư

Ngày đăng: 29/10/2019, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w