1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận : BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

23 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó vai trò của việc thực hiện các cuộc kiểmtoán càng trở nên quan trọng vì nó sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin nhữngđánh giá về sự tin cậy đối với những chỉ số được trình bày

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ ĐẢM BẢO

BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ KỸ THUẬT THU

Trang 2

HỌ VÀ TÊN LỚP MSSV TỶ LỆ ĐÓNG GÓP

Đặng Hoài Thanh Quyên K23KT3 K17M801 100%

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

Lý do và tính cấp thiết chọn đề tài 1

Trang 3

Tóm tắt nghiên cứu 1

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ KỸ THUẬT THU THẬP 2

1.1 Bằng chứng kiểm toán 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Phân loại 3

1.1.3 Yêu cầu 3

1.1.3.1 Tính thích hợp 3

1.1.3.2 Tính đầy đủ 5

1.1.4 Một số loại BCKT đặc biệt 5

1.1.5 Vai trò 6

1.2 Kỹ thuật thu thập BCKT 7

1.2.1 Kiểm kê vật chất 7

1.2.2 Lấy xác nhận 7

1.2.3 Xác minh tài liệu 8

1.2.4 Quan sát 9

1.2.5 Phỏng vấn 10

1.2.6 Tính toán lại 11

1.2.7 Phân tích 11

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BCKT TẠI CÔNG TY TNHH SX&TM THIÊN ÂN 12

2.1 Kiểm kê vật chất 12

2.2 Lấy xác nhận 12

2.3 Xác minh tài liệu 13

Trang 4

2.5 Phỏng vấn 14

2.6 Tính toán lại 14

2.7 Phân tích 15

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ 16

3.1 Kiểm kê vật chất 16

3.2 Lấy xác nhận 16

3.3 Xác minh tài liệu 17

3.4 Quan sát 17

3.5 Phỏng vấn 17

3.6 Tính toán lại 17

3.7 Phân tích 17

C KẾT LUẬN 18

Tóm tắt kết quả nghiên cứu 18

Ý nghĩa nghiên cứu 18

Hướng nghiên cứu tiếp theo 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 5

A MỞ ĐẦU

Lý do và tính cấp thiết chọn đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay với sự phát triển các loại hình công ty và các mối quan hệgiữa các thành phần kinh tế, dẫn tới yêu cầu chặt chẽ việc thực hiện đúng và đầy đủ cácquy định về tổ chức, trình bày, công bố các thông tin tài chính cũng như tổ chức hệthống kế toán trong doanh nghiệp Qua đó vai trò của việc thực hiện các cuộc kiểmtoán càng trở nên quan trọng vì nó sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin nhữngđánh giá về sự tin cậy đối với những chỉ số được trình bày trên các bảng khai tài chính.Giúp họ đưa ra những quyết định đầu tư-hợp lý Để đưa ra được ý kiến thì kiểm toán

viên phải có cơ sở để về báo cáo tài chính của doanh nghiệp điều đó đòi hỏi kiểm toán

viên (KTV) phải thu thập được bằng chứng kiểm toán (BCKT) có giá trị Vậy BCKT là

gì, có những phương pháp nào để thu thập BCKT, và khi áp dụng kỹ thuật để thu thậpBCKT thực tế tại 1 công ty cụ thể thì KTV sẽ áp dụng như thế nào ? Chính vì các lý do

đó nên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài : “Bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán”

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu khái niệm và các vấn đề cơ bản về BCKT, các kỹ thuật thu thập BCKT Nêu rõ thực trạng áp dụng các kỹ thuật thu thập BCKT tại công ty cụ thể

Từ đó đề xuât các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn việc vận dụng các kỹ thuật thu thập BCKT

Trang 6

Tóm tắt nghiên cứu

Đề tài gồm 3 phần phần đầu là mở đầu nêu rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu đềtài Phần tiếp theo đề tài sẽ nêu các khái niệm,vai trò của BCKT và kỹ thuật thu thậpBCKT của KTV Sau đó đề tài sẽ đi cụ thể sâu hơn vào phần kỹ thuật thu thập BCKTtại công ty TNHH TM&SX Thiên Ân, nêu rõ cách KTV thu thập bằng chứng tại công

ty đó Và phần cuối cùng đề tài sẽ đưa ra các giả thuyết để giúp cho việc thu thậpBCKT của KTV có thể cải thiện và hiệu quả hơn

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI

CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ KỸ THUẬT THU THẬP

1.1 Bằng chứng kiểm toán

1.1.1 Khái niệm

BCKT nói riêng hay nói chung đều được nói theo 1 cách dễ hiểu là căn cứ để đưa ramột kết luận hay một vấn đề quan tâm nào đó

Theo giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Quang Quynh và phó giáo sư, tiến sĩ Ngô Trí Tuệ (2008) :

“BCKT là những minh chứng cụ thể cho những kết luận kiểm toán Trong kiểm toán,cùng với những kết luận kiểm toán thể hiện trong báo cáo kiểm toán, BCKT là sảnphẩm của hoạt động kiểm toán : BCKT không chỉ là cơ sở pháp lý cho kết luận kiểmtoán mà còn là cơ sở để tạo niềm tin cho những người quan tâm.” Định nghĩa về bằngchứng kiểm toan theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 : “BCKT là tât cả số liệu,thông tin mà các KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên thôngtin này KTV hình thành nên ý kiến của mình BCKT bao gồm tất cả tài liệu, chứng từ,

sổ sách kế toán, báo cáo tài chính (BCTC) và các tài liệu, thông tin từ những nguồn

khác.”

Hai khái niệm vừa nêu trên đều chỉ ra rằng, BCKT là những thông tin, nhân chứng vàvật chứng mà KTV cần thu thập để làm cơ sở, căn cứ khi KTV đưa ra ý kiên của bảnthân đối với BCTC của doanh nghiệp được kiểm toán Giữa BCKT và kết luận kiểm

Trang 7

toán có 1 mối liên hệ rất chặt chẽ bởi vậy BCKT có tính thuyết phục thì ý kiến củaKTV đưa ra cũng sẽ có giá trị, sự thành công của 1 cuộc kiểm toán phụ thuộc tương đốinhiều vào việc thu thập và đánh giá BCKT của KTV

BCKT có thể là những thông tin bằng văn bản, thông tin bằng lời nói, các chứng từ sổsách, các giấy xác nhận của ngân hàng hay biên bản kiểm kê,… Đối với mỗi một loạibằng chứng khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến việc đưa ra ý kiến của KTV do

đó KTV nên cần chú trọng khi đánh giá các loại bằng chứng khác nhau một cách hữuhiệu nhất trong khi thực hiện kiểm toán

Trang 8

1.1.3.1 Tính thích hợp TÍnh thích hợp của bằng chứng phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là độ tin cậy và phù hợp với

cơ sở dẫn liệu

 Độ tin cậy phụ thuộc vào :

+ Nguồn gốc của BCKT : nguồn gốc của BCKT đến từ bên ngoài ít chịu sự tác độngcủa bên trong doanh nghiệp thì BCKT đó có độ tin cậy càng cao

+ Dạng bằng chứng : Các loại bằng chứng mà KTV có thể nhìn trực tiếp được nhưchứng kiến kiểm kê thì sẽ có độ tin cậy cao hơn các loại bằng chứng tài liệu ( biên bảnhọp) hay là phỏng vấn

+ Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) có liên quan của đơn vị : một hệ thống KSNB

càng tốt thì đồng nghĩa với việc các chứng từ là BCKT sẽ có độ tin cậy cao hơn ví dụ :

1 chứng từ làm theo quy định là có nhiều bộ phận kiểm tra đối chiếu qua lại sẽ chínhxác hơn về số liệu khi so với 1 chứng từ chỉ có 1 bộ phận làm không qua đối chiếu, màkhi số liệu chính xác thì độ tin cậy của BCKT cũng sẽ cao hơn

+ Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng

+ Các nhân tố khác : Hiểu biết chuyên môn, đặc điểm của vấn đề cần thu thập bằngchứng

So sánh độ tin cậy

Bên ngoài cung cấp cho KTV Đơn vị lập – ngoài lưu ở đơn vị

Bên ngoài lập- lưu ở đơn vị Đơn vị lập- lưu ở đơn vị

Trang 9

Hai mũi tên tượng trưng cho độ tin cậy của bằng chứng sẽ giảm dần theo nguồn gốcbằng chứng và dạng bằng chứng

 Phù hợp với cơ sở dẫn liệu

Phù hợp với cơ sở dẫn liệu nói dễ hiểu đó chính là phù hợp với mục tiêu của KTV Mộtbằng chứng có độ tin cậy rất cao nhưng không đồng nghĩa với việc là nó sẽ phù hợpvới cơ sở dẫn liệu cần xem xét

Tóm lại 1 BCKT muốn có tính thích hợp đầu tiên là phải có độ tin cậy, tiếp theo là

phải phù hợp với cơ sở dẫn liệu Ví dụ khi KTV muốn xác định một khoản nợ phải thu

là hiện hữu thì KTV phải có bằng chứng đó là thư xác nhận, thư xác nhận vừa đáp ứngđược mục tiêu kiểm toán của KTV là hiện hữu và lại có độ tin cậy cao vì đây là chứng

từ được gửi từ bên ngoài đến tay KTV

1.1.3.2 Tính đầy đủĐầy đủ là khái niệm dùng để chỉ số lượng chủng loại BCKT cần thu thập để đưa ra kếtluận cho cuộc kiểm toán Không có 1 thước đo chung cho tính đầy đủ Trên thực tếKTV thường thu thập bằng chứng có tính thuyết phục hơn là có tính chắc chắn KTVcần chú ý vào những yếu tố ảnh hưởng dến tình đầy đủ của BCKT Trong đó nhữngyếu tố cụ thể ảnh hưởng đến số lượng BCKT mà KTV cần thu thập là : tính trọng yếu,mức dộ rủi ro, và 1 yếu tố đặc biệt đó là tính thích hợp ( mỗi quan hệ giữa tính đầy đủ

 Mối quan hệ giữa tính đầy đủ và tính thích hợp : Số lượng BCKT sẽ bị ảnhhưởng bởi chất lượng của BCKT (cụ thể là độ tin cậy ) vì nếu như 1 BCKTkhông có chất lượng thì nó sẽ không mang tính thuyết phục điều này đòi hỏiKTV phải đi tìm 1 BCKT khác làm cho số lượng bằng chứng tăng lên.Vì vậy

Trang 10

BCKT đòi hỏi chất lượng, nếu như có 10 bằng chứng nhưng cả 10 bằng chứngđều không có chất lượng thì củng không tốt gì Nhiều bằng chứng không đồngnghĩa chất lượng bằng chứng sẽ được đảm bảo

1.1.4 Một số loại BCKT đặc biệt

Tài liệu của kiểm toán viên nội bộ, tiền nhiệm: giúp KTV xác định được nội dung,phạm vi của các thủ tục kiểm toán dựa trên tài liệu được KTV nội bộ, tiền nhiệm cungcập và chỉ được áp dụng khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động liên tục và hiệu quả.Các tài liệu phải được sử độc lập phục vụ cho cuộc kiểm toán

Giải trình của giám đốc : KTV cần thu thập bằng chứng về sự thừa nhận, chịu tráchnhiệm của giám đốc đối với BCTC của doanh nghiệp bằng việc thu thập bảng giảitrình

Ý kiến chuyên gia : đối với 1 số vấn đề KTV không có kiến thức chuyên sâu am hiểusâu sắc về 1 lĩnh vực cụ thể thì KTV cần tham khảo ý kiến của chuyên gia về lĩnh vực

đó Tuy nhiên KTV là người chịu trách nhiệm sau cùng về ý kiến của mình đưa ra đốivới BCTC được kiểm toán

Bằng chứng các bên liên quan xác minh các khoản phải thu, phải gửi, xác nhận củangân hàng, …Xem lại các nghiệp vụ đầu tư huy động vốn, xem các nghiệp vụ bấtthường mà KTV có nghi vấn

Bằng chứng trong kiểm toán năm đầu tiên

1.1.5 Vai trò

Là cơ sở để hình thành nên kết quả cuối cùng của toàn bộ cuộc kiểm toán Như vậy sự thành công của cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là đánhgiá các bằng chứng kiểm toán thu thập được

Là cơ sở giúp chủ nhiệm kiểm toán, ban giám đôc kiểm tra kiểm soát việc thực hiện của KTV, giúp cơ quan tư pháp giám sát đối với chủ thể kiểm toán.Trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa công ty kiểm toán và người sử dụng thông tin trên báo cáo tài

Trang 11

chính thì BCKT là cơ sở để KTV chứng minh, bảo vệ ý kiến của mình trước cơ quan pháp luật.

-Là cơ sở tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tình hình tài cính và sự phản ánhcác số liệu của đơn vị được KTV thực hiện kiểm toán

1.2 Kỹ thuật thu thập BCKT

1.2.1 Kiểm kê vật chất

Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê tại chỗ hoặc tham gia kiểm kê các loại tài sảncủa đơn vị khách hàng Kiểm ra vật chất thường được áp dụng đối với tài sản có dạngvật chất cụ thể như: hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền mặt, nhưng nó cũng được vậndụng cho quá trình kiểm tra các giấy tờ thanh toán có giá trị, chẳng hạn như khi mộttrái phiếu lập ra chưa được ký thì nó là một chứng từ, sau khi ký thì nó là một tài sản

và khi đã thanh toán thì nó lại là một chứng từ, do đó khi nó là một tài sản thì có thể ápdụng kỹ thuật kiểm tra vật chất

Ưu điểm: Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất, vì kiểm kê là quá trình xácminh sự hiện hữu của tài sản Cách thực hiện kỹ thuật này đơn giãn, phù hợp với chứcnăng xác minh của kiểm toán.Nhược điểm là đối với một tài sản cố định như đất đai,nhà xưởng, máy móc thiết bị thì kỹ thuật kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tàisản, không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó Đối với hàng hoá,nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lượng,còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, phương pháp đánh giá đúng hay sai thì chưa thểhiện

1.2.2 Lấy xác nhận

Lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xácminh tính chính xác của các thông tin trên báo cáo tài chính.Kỹ thuật này được áp dụnghầu như trong tất cả các cuộc kiểm toán Các đối tượng mà KTV thường gửi thư xácnhận có thể được khái quát trong bảng sau:

Trang 12

Ưu điểm:Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao Nhược điểm là chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia Hơn nữa KTV cũng cần quan tâm đến khả năngcác xác nhận của bên thứ ba đã qua sự dàn xếp trước của đối tượng được kiểm toán.

1.2.3 Xác minh tài liệu

Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu các chứng từ, sổ sách có liênquan sẵn có trong đơn vị để chứng minh một thông tin trên báo cáo tài chính Chứng từđược KTV xem xét, kiểm tra là các sổ sách, chứng từ mà công ty khách hàng sửdụng để cung cấp thông tin cho quản lý Vì từng nghiệp vụ kinh tế ở công ty kháchhàng thường được chứng minh bởi ít nhất một chứng từ nên luôn có sẵn một khốilượng lớn loại bằng chứng này

Tài sản

1 Tiền gửi ngân hàng

2 Khoản phải thu

3 HTK gửi ở đại lý

Ngân hàngKhách nợĐại lýCông nợ

1 Khoản phải trả

2 Trả trước của khách hàng

Chủ nợKhách hàng

Trang 13

Trong quá trình xem KTV cần phân biệt toàn bộ chứng từ của công ty khách hàngthành hai loại: Chứng từ nội bộ và Chứng từ bên ngoài

 Chứng từ nội bộ là chứng từ được lập và sử dụng trong phạm vi của công tykhách hàng mà không cung cấp ra bên ngoài (khách mua hàng hoặc ngườicung ứng) Thí dụ như bảng chấm công, các báo cáo nhập kho, )

 Chứng từ bên ngoài là chứng từ do một đơn vị nào đó ở bên ngoài công tykhách hàng lập (đơn vị bên ngoài có thể là một bên của nghiệp vụ kinh tếđang được phản ánh trên chứng từ) và đang lưu trữ tại công ty khách hàng

Ưu điểm:Kỹ thuật kiểm tra tài liệu tương đối thuận tiện do tài liệu thường là có sẵn, chiphí để thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác Nhược điểm độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng (hay sự độc lập của tài liệu so với đơn vị được kiểm toán) Các tài liệu cung cấp có thể đã bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng phương pháp kỹ thuật khác

1.2.4 Quan sát

Là việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục do người khác thực hiện, như KTV quansát việc kiểm kê, hoặc quan sát việc thực hiện các hoạt động kiểm soát của các đơn vịđược kiểm toán Đó là sự chứng kiến tận mắt các bước công việc, các quá trình thực thicông việc trong tiến trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà KTV cần thu thậpbằng chứng

Việc quan sát cung cấp BCKT về việc thực hiện một quy trình hoặc thủ tục, nhưng chỉgiới hạn ở thời điểm quan sát và thực tế là việc quan sát của KTV có thể ảnh hưởngđến cách thức thực hiện quy trình hoặc thủ tục đó

Kỹ thuật này thường được áp dụng: theo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủtục do người khác thực hiện tại một thời điểm

Trang 14

Đây chỉ là bằng chứng tại thời điểm quan sát, không chắc chắn về việc thực thi côngviệc có thực hiện đầy đủ ở thời điểm khác hay không, chưa thể hiện tính đầy đủ nêncần đi kèm với các kỹ thuật khác.

Ưu điểm của kỹ thuật này là bằng chứng có độ tin cậy cao do chính KTV thu thậpđược Nhược điểm là để bằng chứng này có giá trị thì đòi hỏi KTV phải là người cóchuyên môn, có khả năng phán đoán và quan sát cao thì khi áp dụng kỹ thuật này bằngchứng thu được mới có được chất lượng và cần kết hợp thêm với các kỹ thuât khác thìbằng chứng mới có độ tin cậy cao

Phỏng vấn trực tiếp: là quá trình các KTV thu thập thông tin bằng cách trao đổi trực

tiếp với các đối tượng liên quan (thủ quỹ, cán bộ kỹ thuật, cán bộ kế toán ).

Phỏng vấn gián tiếp: là kỹ thuật phỏng vấn thông qua việc sử dụng các bảng, phiếuchứa sẵn các câu hỏi, câu trả lời có hoặc không Đối với phỏng vấn gián tiếp, KTV cầnphải tìm ra các câu hỏi bao quát được toàn bộ nội dung quan tâm, phù hợp với từng đốitượng để thu thập thông tin được thuận lợi nhất

Các câu trả lời phỏng vấn có thể cung cấp những thông tin mà trước đây KTV chưa cóhoặc bổ sung, củng cố thêm bằng chứng kiểm toán đã thu thập Ngoài ra, các câu trảlời phỏng vấn có thể cung cấp thông tin khác biệt đáng kể với các tài liệu, thông tinkhác mà kiểm toán viên đã thu thập được

Trong một số trường hợp, KTV cần yêu cầu lãnh đạo của đơn vị được kiểm toán phải

có giải trình bằng văn bản để xác nhận những câu trả lời phỏng vấn bằng lời

Ngày đăng: 03/08/2021, 04:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w