1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án nghề vi sinh dinh dưỡng

24 10K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án nghề THPT môn nghề Vi sinh dinh dưỡng, giáo viên Trần Thị Nhâm, trường THPT Bạch Đằng, năm học 20132014. Từ bài 1 (Bài mở đầu) đến bài 9 (Kĩ thuật làm giấm ăn) và tiết kiểm tra 45 phút có ma trận. Các bài đều có câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ hoặc củng cố kiến thức.: BÀI MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU NGHỀ VSDD VÀ CHẾ BIẾN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM I. Mục tiêu bài học Sau khi học bài này HS phải: 1. Kiến thức: - Nêu được vị trí, tác dụng của nghề VSDD và chế biến nông sản thực phẩm. - Nắm được nội dung chương trình và phương pháp học tập bộ môn.. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành trên thực tế có áp dụng kiến thức đã học. 3. Thái độ: - Học sinh có ý thức thực hành trung thực, thái độ làm việc theo đúng quy trình. - Có tinh thần trách nhiệm trong học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : Một vài sản phẩm ứng dụng của nghề VSDD và CBCNTP 2. HS: SGK, vở học nghề VSDD III. Phương pháp Vấn đáp – thuyết trình IV. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Bài mới Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí nghề VSDD và chế biến nông sản TP Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK → trả lời các câu hỏi: ? Vị trí của nghề VSDD và chế biến nông sản TP trong nền kinh tế và trong xã hội? ? Kể tên một vài sản phẩm được chế biến từ nông sản thực phẩm mà em biết ? GV: Gọi 1 vài HS trả lời. GV : Nhận xét và kết luận I. Vị trí nghề VSDD và chế biến nông sản thực phẩm. HS : Đọc SGK và thảo luận trả lời câu hỏi HS : Ghi tiểu kết Tiểu k ết: Có vị trí quan trọng vì : + Làm tăng chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phong phú. + Thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm thu hút lao động dư thừa. + Nâng cao giá trị sản phẩm, bảo đảm an toàn cho sức khoẻ con người. VD : Rượu, bia, bánh kẹo ….. Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục tiêu, ND chương trình và phương pháp học tập nghề VSDD và CBNS GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau : ? Qua học tập các em sẽ cần nắm được các kiến thức, nội dung, phương pháp nào? ? Cần rèn luyện những kĩ năng nào ? ? Từ đó hãy cho biết thái độ đúng khi học tập nghề VSDD? ? Nội dung chương trình gồm mấy phần ? Nội dung từng phần ? ? Làm thế nào để học tập tốt bộ môn ? GV: Gọi 1 vài HS trả lời, các HS khác NX, BS. GV : Nhận xét và kết luậnII. Mục tiêu , nội dung, chương trình và phương pháp học tập nghề VSDD và chế biến NSTP. HS : Đọc tài liệu  tìm câu trả lời đúng. HS: Trả lời câu hỏi; NX, BS. HS : Ghi tiểu kết Tiểu k ết: 1. Mục tiêu (SGK) 2. Nội dung - Gồm 5 chương + Bài mở đầu + Chương 1 : Các chất dinh dưỡng và vai trò của các chất dinh dưỡng. Khẩu phần và thực đơn + Chương 2 : VSV với công nghệ TP + Chương 3 : Các p2 bảo quản tồn trữ lương thực, thực phẩm. + Chương 4 : Các p2 chế biến LT – TP, vệ sinh an toàn thực phẩm. + Chương 5 : Tìm hiểu nghề VSDD và chế biến NSTP 3. Phương pháp học tập nghề - Biết vận dụng các kiến thưc đã học vào học tập - Chăm chỉ, nghiêm túc, trung thực Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSTP và bảo vệ môi trường GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi : ? Vì sao phải bảo đảm an toàn LĐ trong học nghề ? ? Biện pháp bảo đảm ATLĐ khi học tập ? ? Nội quy học nghề ? GV : Nhận xét và kết luậnIII. Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. HS : Nghiên cứu SGK  tìm ý trả lời. HS : Ghi tiểu kết Tiểu k ết: 1. Biện pháp bảo đảm an toàn lao động - Nghiêm túc thực hiện các quy trình do giáo viên hướng dẫn khi làm thực hành. - Khi tiếp xúc với hoá chất, phụ gia phải tuân thủ quy định liều lượng các sử dụng. 2. Biện pháp bảo đảm ATTP và BVMT - Chỉ sử dụng các hóa chất bảo vệ thực phẩm trong danh mục cho phép và đúng liều lượng chỉ dẫn. - Không đổ bừa bãi các sản phẩm thừa làm ô nhiễm môi trường. - Tích cực sử dụng các biện pháp bảo quản, chế biến, ứng dụng công nghệ vi sinh để đảm bảo ATTP và BVMT. 3. Củng cố Khái quát lại vị trí của nghề VSDD- CBNSTP, các PP học tập nghề, các biện pháp đảm bảo ATLĐ, VSTP và BVMT. 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK Tr 6 - Xem lại kiến thức đã học về các chất trong tế bào (nước, protein, lipit…) _______________________________ Ngày soạn: 06.9.2013 Ngày dạy: CHƯƠNG I : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI CƠ THỂ KHẨU PHẦN VÀ THỰC ĐƠN Tiết 2: Bài 1. VAI TRÒ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ I. Mục tiêu bài học Sau khi học bài này HS phải: 1. Kiến thức: - Tr×nh bày ®­îc vai trß cña c¸c chÊt dinh d­ìng ®èi víi c¬ thÓ con ng­êi. - Nªu ®­îc thµnh phÇn hãa häc cña l­¬ng thùc, thùc phÈm. Nªu ®­îc VD vÒ mét sè lo¹i thùc phÈm vµ thµnh phÇn hãa häc cña chóng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm việc với SGK và kĩ năng hợp tác nhóm. 3. Thái độ: - Thấy được việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể phải phụ thuộc vào từng đối tượng. - Có ý thức bảo vệ sức khoẻ qua việc ăn uống hằng ngày. II. Chuẩn bị -Một số LTTP nh ư: hoa quả, dầu, đường… -Phiếu học tập III. Phương pháp - Vấn đáp - Hoạt động nhóm IV. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ ? Vị trí của nghề VSDD và CBNSTP ? ? Nội dung của nghề VSDD và chế biến NSTP ? 3. Bài mới Các nguồn LTTP ta sử dụng hàng ngày có chứa những chất dinh dưỡng nào? VD? Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể Hoạt động của GVHoạt động của HS GV : Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK mục I  VI thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. GV : Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét và đưa ra bảng kiến thức chuẩn theo từng phần ( I  VI)HS : Độc lập đọc SGK, thảo luận toàn nhóm  hoàn thành phiếu học tập. HS: Trình bày NX, BS. HS : Ghi tiểu kết * Tiểu kết : Các chất dinh dưỡngĐặc điểmVai trò 1. Nước- Có trong tất cả các loại TP  hàm lượng khác nhau. - Nước trong LT – TP tồn tại 2 dạng : + Nước tự do + Nước liên kết.- Là TP cấu tạo TB - Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết - Là môi trường khuyếch tán và phản ứng, điều hoà thân nhiệt 2. Chất khoáng - Tồn tại ở dạng muối của các axit và TP của chất hữu cơ. - Dựa vào tỉ lệ các nguyên tố, chia 2 loại: + Nguyên tố đa lượng ( C ; H ; O ; N ; Mg ……. ) chiếm  0,01 % + Nguyên tố vi lượng : chiếm  0,01 %- Là thành phần cấu tạo của các chất hoá học - Thành phần của TB, mô và dịch bào - TP cấu trúc của enzim, vitamin ……. 3. Cacbohidrat- Chứa 3 loại nguyên tố ( C ; H ; O ) - Cacbohidrat chia 3 nhóm : + Mônô saccarit : có tính khử cao + Đi saccarit : + Poli saccarit : - Dự trữ năng lượng cho TB - Cung cấp năng lượng trực tiếp - Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. - 1g  4.1 KCal 4. Lipit- Có thành phần hoá học đa dạng - Không tan trong nước - Có nhiều loại lipit : mỡ, dầu sáp, stêrôit, VTM …..- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học - Dự trữ năng lượng cho TB và cơ thể - Là dung môi hoà tan 1 số chất - 1g  9.3 KCal 5. Protein- Lµ hîp chÊt h÷u c¬ quan träng nhÊt trong tù nhiªn. - Là HCHC gồm các nguyên tố C; H; O;N - Các đơn phân là : axit amin- Tham gia cấu tạo TB và mô - Cấu tạo các enzim, các hoocmôn, kháng thể …. - Cã thÓ cung cÊp n¨ng l­îng khi cÇn (1g  4.1 Kcal).

Trang 1

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhâm

Ngày soạn: 05.9.2013Ngày dạy:

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

- Nêu được vị trí, tác dụng của nghề VSDD và chế biến nông sản thực phẩm

- Nắm được nội dung chương trình và phương pháp học tập bộ môn

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thực hành trên thực tế có áp dụng kiến thức đã học

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức thực hành trung thực, thái độ làm việc theo đúng quy trình

- Có tinh thần trách nhiệm trong học tập

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí nghề VSDD và chế biến nông sản TP

GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

→ trả lời các câu hỏi:

? Vị trí của nghề VSDD và chế biến nông sản TP

trong nền kinh tế và trong xã hội?

? Kể tên một vài sản phẩm được chế biến từ

nông sản thực phẩm mà em biết ?

GV: Gọi 1 vài HS trả lời

GV : Nhận xét và kết luận

I Vị trí nghề VSDD và chế biến nông sản thực phẩm.

HS : Đọc SGK và thảo luận trả lời câu hỏi

HS : Ghi tiểu kết Tiểu k ết:

Có vị trí quan trọng vì :

+ Làm tăng chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phong phú

+ Thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm thu hút lao động dư thừa

+ Nâng cao giá trị sản phẩm, bảo đảm an toàn cho sức khoẻ con người

VD : Rượu, bia, bánh kẹo …

Trang 2

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhâm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục tiêu, ND chương trình và phương pháp học tập nghề VSDD và CBNS

GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời các câu hỏi sau :

? Qua học tập các em sẽ cần nắm được các kiến

thức, nội dung, phương pháp nào?

? Cần rèn luyện những kĩ năng nào ?

? Từ đó hãy cho biết thái độ đúng khi học tập

HS : Đọc tài liệu → tìm câu trả lời đúng

HS: Trả lời câu hỏi; NX, BS

HS : Ghi tiểu kết Tiểu k ết:

1 Mục tiêu (SGK)

2 Nội dung

- Gồm 5 chương

+ Bài mở đầu

+ Chương 1 : Các chất dinh dưỡng và vai trò của các chất dinh dưỡng Khẩu phần và thực đơn

+ Chương 2 : VSV với công nghệ TP

+ Chương 3 : Các p2 bảo quản tồn trữ lương thực, thực phẩm

+ Chương 4 : Các p2 chế biến LT – TP, vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Chương 5 : Tìm hiểu nghề VSDD và chế biến NSTP

3 Phương pháp học tập nghề

- Biết vận dụng các kiến thưc đã học vào học tập

- Chăm chỉ, nghiêm túc, trung thực

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSTP và bảo vệ môi trường

GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận

để trả lời các câu hỏi :

? Vì sao phải bảo đảm an toàn LĐ trong học

1 Biện pháp bảo đảm an toàn lao động

- Nghiêm túc thực hiện các quy trình do giáo viên hướng dẫn khi làm thực hành

- Khi tiếp xúc với hoá chất, phụ gia phải tuân thủ quy định liều lượng các sử dụng

2 Biện pháp bảo đảm ATTP và BVMT

- Chỉ sử dụng các hóa chất bảo vệ thực phẩm trong danh mục cho phép và đúng liều lượng chỉ dẫn

Trang 3

Giỏo ỏn Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhõm

- Khụng đổ bừa bói cỏc sản phẩm thừa làm ụ nhiễm mụi trường

- Tớch cực sử dụng cỏc biện phỏp bảo quản, chế biến, ứng dụng cụng nghệ vi sinh để đảm bảo ATTP và BVMT

3 Củng cố

Khỏi quỏt lại vị trớ của nghề VSDD- CBNSTP, cỏc PP học tập nghề, cỏc biện phỏp đảm bảo ATLĐ, VSTP vàBVMT

4 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời cỏc cõu hỏi 1,2,3 SGK Tr 6

- Xem lại kiến thức đó học về cỏc chất trong tế bào (nước, protein, lipit…)

_

Ngày soạn: 06.9.2013 Ngày dạy:

CHƯƠNG I : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG VÀ VAI TRề ĐỐI VỚI CƠ THỂ

- Trình b y đà ợc vai trò của các chất dinh dỡng đối với cơ thể con ngời

- Nêu đợc thành phần hóa học của lơng thực, thực phẩm

Nêu đợc VD về một số loại thực phẩm và thành phần hóa học của chúng

2 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng làm việc với SGK và kĩ năng hợp tỏc nhúm

3 Thỏi độ:

- Thấy được việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể phải phụ thuộc vào từng đối tượng

- Cú ý thức bảo vệ sức khoẻ qua việc ăn uống hằng ngày

Trang 4

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhâm

3 Bài mới

Các nguồn LTTP ta sử dụng hàng ngày có chứa những chất dinh dưỡng nào? VD?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể

GV : Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK mục I

→ VI thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

GV : Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

1 Nước - Có trong tất cả các loại TP → hàm lượng khác

- Dựa vào tỉ lệ các nguyên tố, chia 2 loại:

+ Nguyên tố đa lượng ( C ; H ; O ; N ; Mg

…… ) chiếm > 0,01 %+ Nguyên tố vi lượng : chiếm < 0,01 %

- Là thành phần cấu tạo của cácchất hoá học

- Thành phần của TB, mô và dịchbào

- TP cấu trúc của enzim, vitamin

……

3 Cacbohidrat - Chứa 3 loại nguyên tố ( C ; H ; O )

- Cacbohidrat chia 3 nhóm : + Mônô saccarit : có tính khử cao+ Đi saccarit :

+ Poli saccarit :

- Dự trữ năng lượng cho TB

- Cung cấp năng lượng trực tiếp

- Cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể

- 1g  4.1 KCal

4 Lipit - Có thành phần hoá học đa dạng

- Không tan trong nước

- Có nhiều loại lipit : mỡ, dầu sáp, stêrôit, VTM

- Các đơn phân là : axit amin

- Tham gia cấu tạo TB và mô

- Cấu tạo các enzim, cáchoocmôn, kháng thể …

- Cã thÓ cung cÊp n¨ng lîng khicÇn (1g  4.1 Kcal)

6 Vitamin - Là các chất hoá học có cấu tạo và vai trò khác

nhau :

Là thành phần của các loại enzim

 có vai trò quan trọng trong sự

Trang 5

điều hòa các quá trình TĐC

KL: Con người muốn khỏe mạnh phải đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng trên với tỉ lệ cân đối, hợp lí.

4 Củng cố :

Đưa một số loại LTTP ( dầu ăn, đường kính, gạo, chuối, chanh, lạc…), yêu cầu HS xác định các thành phầndinh dưỡng chủ yếu trong mỗi loại LTTP đó

5 Hướng dẫn về nhà

- Học và trả lời các câu hỏi 1 ; 2 ; 3 ; 4 (SGK/11)

- Sưu tầm mộ số thông tin về khẩu phần thức ăn

Ngày soạn: 07.9.2013 Ngày dạy:

Tiết 3: Bài 2 KHẨU PHẦN ĂN VÀ THỰC ĐƠN

I Mục tiêu bài học

Sau khi học bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm khẩu phần ăn

- Trình bày được nguyên tắc xây dựng khẩu phần thức ăn, cách thực hiện khẩu phần

2 Kĩ năng:

- Biết cách tính khẩu phần ăn cho từng người, tự xây dựng thực đơn cho gia đình, bữa tiệc và tập thể lớp

- Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ:

- Ý thức được tầm quan trọng của việc tính khẩu phần ăn cho từng người để từ đó có thể xây dựng các thực đơnphù hợp với từng người về nhu cầu, sức khoẻ, tuổi và công việc lao động

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Bảng khẩu phần ăn; các bảng tính nhu cầu năng lượng; PHT

2 Học sinh: - Một số thực đơn mẫu ở gia đình, nhà hàng, đám cưới

III Phương pháp

Vấn đáp gợi mở + hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với sức khỏe con người?

Câu 2: Vì sao phải đảm bảo cân đối, hợp lí các loại chất dinh dưỡng?

3 Bài mới

Trang 6

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhâm

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc xây dựng khẩu phần

GV: Cho học sinh nghiên cứu thông tin→ trả lời

câu hỏi

? Tại sao phải ăn đủ chất cho 1 ngày?

? Em hãy cho biết dựa vào những yếu tố nào để

xây dựng khẩu phần?

Câu hỏi liên hệ:

? Chỉ sử dụng một chất dinh dưỡng đủ năng lượng

có được không?

? Tại sao chế độ ăn của từng người là khác nhau?

GV : Nhận xét và kết luận

I Nguyên tắc xây dựng khẩu phần

HS: Đọc SGK → tìm thông tin trả lời câu hỏi(Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể → sống vàlàm việc)

HS: Xác định được có 2 yếu tố: về nănglượng, về chất dinh dưỡng

HS: Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi

HS : Ghi tiểu kết

* Tiểu kết :

1 Về năng lượng

- Tổng số năng lượng cần tiêu hao cho chuyển hóa cơ bản và cho các hoạt động thể lực

- Mức tiêu hao này tuỳ thuộc vào tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khoẻ, cường độ lao động…

+ Tỉ lệ lipit TV so với ∑số lipit: >50%

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tính khẩu phần của từng người

GV: Cho học sinh đọc thông tin SGK → trả lời câu

hỏi:

? Dựa vào những yếu tố nào để tính nhu cầu năng

lượng cho 1 người?

GV: Đưa ra ví dụ:

? Một người lao động nhẹ cần lượng P, G, L như thế

nào?

GV : Nhận xét và kết luận

II Cách tính khẩu phần của từng người

HS: Trả lời câu hỏi

HS: trao đổi trong nhóm bàn để tính khẩuphần cho đối tượng nêu trong VD

Trang 7

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhâm

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách thực hiện khẩu phần ăn và việc phân phối số bữa ăn trong ngày

- Yªu cÇu HS đọc SGK và bảng giá trị dinh

dưỡng từng loại thức ăn tìm thông tin để lập 1

khẩu phần ăn cho 1 người lao động

- Từ đó khái quát cho HS cách thực hiện khẩu

phần

- Y/cầu HS cho biết số bữa ăn thường ngày trong

gia đình và giải thích tại sao lại phân phối như

III Cách thực hiện khẩu phần

IV Phân phối số bữa ăn trong ngày

HS: Tự tìm hiểu lập khẩu phần ăn

- Trả lời theo thực tế

HS: Suy nghĩ, trả lời

HS : Ghi tiểu kết

* Tiểu kết :

III Cách thực hiện khẩu phần

- Chọn trong bảng TP của 100g TA với số lượng cần thiết

- Nên chọn đủ đại diện các loại thức ăn

VD: Một thực đơn của khẩu phần có 2200kcal ( SGK TR14 )

- Nên thay TA có giá trị tương đương trong bữa ăn hàng ngày

Dựa vào nhu cầu năng lượng:

→ phân phối bữa ăn hợp lý

Các VD (SGK Tr15)

Hoạt động 4: Tìm hiểu chế độ ăn uống cho từng đối tượng

- Y/cầu HS đọc tài liệu và liên hệ thực tế → trả lời

câu hỏi:

? Chế độ ăn cho trẻ em, người già là như thế nào?

? Tại sao chế độ ăn của trẻ em khác người lớn,

khác người già?

? Vì sao phải tập cho trẻ em ăn nhiều rau, củ, quả?

? Cho biết chế độ ăn uống hợp lý với từng đối

tượng lao động ở người lớn?

V Chế độ ăn uống cho từng đối tượngHS: Đọc TL, trao đổi nhóm bàn thống nhấtđáp án

Trang 8

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị NhâmGV: Gọi đại diện 3 nhóm trình bày 3 vấn đề; các

2 Người lớn: phụ thuộc công việc

- Lao động nhiều: Pr cao

Hoạt động 5: Tìm hiểu cách lập thực đơn cho các bữa ăn hàng ngày

- Y/cầu HS đọc tài liệu tìm ý trả lời câu hỏi:

? Thế nào là thực đơn?

? Khi tính toán để lập thực đơn cho bữa ăn cần chú

ý những yếu tố nào? Vì sao?

- Y/cầu HS liên hệ thực tế trả lời:

+ Khi chuẩn bị thực đơn cần căn cứ vào những yếu

HS: Liên hệ thực tế, trả lời

HS : Ghi tiểu kết Tiểu kết:

Thực đơn: bảng ghi lại các món ăn sẽ phục vụ

1 Cách tính toán và lập thực đơn cho các bữa ăn ngày thường

- Các yếu tố: SGK Tr17, 18

2 Lập thực đơn cho các bữa ăn liên hoan, chiêu đãi

- Thực đơn thường được kê như sau:

Trang 9

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị NhâmCâu 1: Tỉ lệ pr ĐV so với tổng số protein là:

Tiết 4-6: Bài 3 THỰC HÀNH XÂY DỰNG THỰC ĐƠN

I Mục tiêu bài học

Sau khi học bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm thực đơn

- Trình bày được các nguyên tắc xây dựng thực đơn

- Nêu được các yếu tố cần chú ý về mùa khi xây dựng thực đơn

2 Kĩ năng:

- Tổ chức thực hiện được một bữa ăn mẫu theo yêu cầu

- Rèn kĩ năng làm việc theo nhóm

2 Kiểm tra bài cũ

Làm BT: Tính khẩu phần cho một người lao động nặng vừa?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thực đơn và các loại thực đơn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Y/cầu HS nghiên cứu thông tin SGK → trả lời

câu hỏi:

? Nêu khái niệm thực đơn?

? Hãy kể tên 1 số thực đơn?

GV : Nhận xét và kết luận

I Khái niệm

II Các loại thực đơn

HS: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

HS : Ghi tiểu kết

Trang 10

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhâm

* Tiểu kết :

I Khái niệm

- Thực đơn là bảng danh mục được ghi lại theo 1 trình tự tất cả các món ăn có trong 1 bữa ăn

II Các loại thực đơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc xây dựng thực đơn và 1 số thực đơn mẫu

GV: Y/cầu HS nghiên cứu thông tin SGK → trả

lời câu hỏi:

? Hãy nêu các nguyên tắc xây dựng thực đơn?

? Tại sao khi xây dựng thực đơn phải đáp ứng

được các điều kiện thực tế?

GV: Nhận xét, bổ sung

? Nêu ví dụ 1 số mẫu thực đơn mà em biết?

? Thực đơn 1 bữa tiệc có gì khác so với thực đơn

bữa ăn hàng ngày?

GV: Điều chỉnh và tiểu kết

III Nguyên tắc xây dựng thực đơn

IV Thực đơn mẫu

HS: Đọc tài liệu → trả lời câu hỏi

HS: dựa vào hiểu biết thực tế, trả lời

HS: Ghi tiểu kết

* Tiểu kết :

III Nguyên tắc xây dựng thực đơn

1 Thực đơn phải thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

2 Thực đơn có cơ cấu món ăn hợp lý

3 Thực đơn phải phù hợp với điều kiện thực hiện

4 Thực đơn phải có hiệu quả kinh tế hợp lý

IV Thực đơn mẫu

1 Thực đơn 1 bữa ăn trong ngày

- Thực đơn mùa hè khác thực đơn mùa đông

+ Mùa hè: + rau muống luộc

Trang 11

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị NhâmGV: Y/cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

? Nêu cách tổ chức thực hiện thực đơn?

GV: cho bài tập:

1/ Xây dựng thực đơn cho 1 bữa ăn hàng ngày 4

người với 50000 nghìn?

2/ XD thực đơn cho một mâm cỗ chiêu đãi tân hôn

với 6 người ăn?

GV: Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày; các

HS khác NX, BS

GV: Điều chỉnh và tiểu kết

HS: Đọc SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi

HS: Thảo luận → làm bài tập

Mỗi nhóm lập một thực đơn giờ sau nộp:

Nhóm 1: Xây dựng thực đơn cho 1 bữa tiệc 8/3?

Nhóm 2: Xây dựng thực đơn cho 1 bữa ăn cuối tuần của gia đình?

Nhóm 3: Xây dựng thực đơn cho 1 bữa tiệc cưới với 6 người/mâm?

Nhóm 4: Xây dựng thực đơn cho 1 bữa tiệc cưới với 10 người/mâm?

CHƯƠNG II VI SINH VẬT VỚI CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Tiết 7+8: Bài 4 VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG CÔNG NGHỆ THỰC

Trang 12

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị Nhâm

- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc

- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến VSV

2 Kĩ năng:

- Hoạt động tích cực theo nhóm để tìm tòi, phát hiện kiến thức

- Biết vận dụng kiến thức để chế biến một số sản phẩm thông dụng

3 Thái độ:

- Biết bảo vệ các VSV có ích đồng thời ngăn chặn, loại bỏ các VSV gây hại, làm hỏng nguồn thức ăn

II Chuẩn bị

1 GV: Tranh vẽ cấu tạo vi khuẩn, nấm men, nấm mốc

2 HS: Sưu tầm mẫu vật thật: nấm rơm

III Phương pháp

- Trực quan → tìm kiến thức

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra báo cáo thực hành của các nhóm

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về vi sinh vật

GV: Giới thiệu tranh vẽ 1 số loài vi khuẩn, nấm

mốc…

Yêu cầu học sinh quan sát tranh + đọc SGK và trả

lời câu hỏi:

? Vi sinh vật là gì? Lấy ví dụ?

? Vi sinh học là gì? Đặc điểm của vi sinh vật?

GV: Từ kiến thức thực tế cho biết vai trò của

VSV?

GV: Đưa ra nhận xét và kết luận

I Khái niệm về vi sinh vật

HS: Cá nhân độc lập nghiên cứu SGK + quansát tranh → trả lời câu hỏi

HS: Dựa vào kiến thức thực tế, trả lời HS: Ghi tiểu kết

* Tiểu kết:

- VSV là những sinh vật rất nhỏ bé chỉ quan sát được nhờ kính hiển vi: virut, vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men, nấmmốc

- Ngành khoa học nghiên cứu về các VSV được gọi là vi sinh học

- Đặc điểm của VSV: - Cơ thể nhỏ bé

- Chu kỳ sống ngắn, sinh sản nhanh

- Sinh khối của VSV lớn

- Vai trò của VSV: Có cả lợi ích và tác hại

+ Có lợi: trong CN chế biến, nông nghiệp, trong y học

+ Có hại: gây bệnh cho người và động vât

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vi khuẩn, nấm men và nấm mốc

II Vi khuẩn:

Trang 13

Giáo án Nghề VSDD GV: Trần Thị NhâmGV: Giới thiệu tranh về cấu tạo vi khuẩn, nấm men,

nấm mốc Yêu cầu học sinh đọc SGK + quan sát tranh

→ hoàn thành phiếu học tập theo nhóm

GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Mời các nhóm khác NX, BS

GV: Đặt 1 số câu hỏi liên hệ thực tế:

? Em hãy cho biết vi khuẩn có những vai trò gì? Kể

tên 1 số vi khuẩn có lợi và có hại mà em biết?

GV: Nhận xét và đưa ra bảng kiến thức chuẩn

- khác nhau giữa các loài:

+ Cầu khuẩn: h cầu+ Trực khuẩn: h que+ Xoắn khuẩn:

- Kích thước: 1-10µm

- thay đổi tuỳ vào môi trường

- thường có hình cầu hoặcbầu dục

- Có khả năng tạo bào tử

- Sinh sản bằng cách phân đôi, sinh sảnhữu tính: tiếp hợp

- Có 3 hình thức sinh sản:

+ Sinh sản sinh dưỡng:

phân đôi, nảy chồi

+ Sinh sản bằng bào tử+ Sinh sản hữu tính: tiếphợp, sinh sản đơn tính kếthợp hữu tính

- Có 3 hình thức sinh sản:

+ Sinh sản sinh dưỡng+ Sinh sản bằng bào tử+ Sinh sản hữu tính

3 Vai trò - Có lợi: ứng dụng trong

- Tham gia vào sự chuyểnhóa vật chất cùng các VSVkhác

- Ứng dụng: công nghệ chếbiến thực phẩm, sản xuấtkháng sinh…

- Gây bệnh: vảy nến…

Hoạt động 4: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh vật

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK →

trả lời câu hỏi:

? Trình bày những ảnh hưởng của tác nhân

vật lý, nhu cầu dinh dưỡng đến đời sống

HS: Đọc SGK tìm thông tin → trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 15/08/2014, 00:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận - Giáo án nghề vi sinh dinh dưỡng
Hình th ức: Trắc nghiệm + tự luận (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w