1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thảo luận địa chất việt nam

26 833 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng chỉ đến khi nước ta giành được độc lập, hoà bình và thống nhất toàn lãnh thổ, từ những năm 60-70 của thế kỷ này việc nghiên cứu và điều tra khoáng sản một cách có hệ thống với việc

Trang 1

Đại Học Mỏ Địa Chất

Khoa Địa Chất

Bộ môn địa chất Địa Chất Việt Nam

Trang 4

Lời Mở Đầu:

• Trái đất ở những vùng khác nhau chịu sự chi phối của những quy luật địa chất khác nhau, nên nơi này giàu khoáng sản, thậm chí những khoáng sản mang lại nhiều loại hình khoáng sản có lợi nhuận như kim cương, đá quý, dầu khí, vv., nơi khác lại chẳng

có là bao Cho nên con người sống ở một vùng đất nào đó luôn phải xem xét cặn kẽ mảnh đất bên dưới chân mình

• Việc nghiên cứu địa chất lãnh thổ nước ta trước đây không để lại điều gì trong thư tịch

Đến cuối thế kỷ 19, khi người Pháp bắt đầu thiết lập chế độ thực dân ở nước ta, việc điều tra địa chất được chú ý đến và bắt đầu xuất hiện các công trình về địa chất khu vực từng vùng một của nước ta Nhưng chỉ đến khi nước ta giành được độc lập, hoà bình và thống nhất toàn lãnh thổ, từ những năm 60-70 của thế kỷ này việc nghiên cứu

và điều tra khoáng sản một cách có hệ thống với việc lập bản đồ địa chất từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn tiến hành cùng các nghiên cứu chuyên đề, đã được đẩy mạnh cùng với việc xây dựng từng bước ngành địa chất của nước ta Trong quá trình này, xuất hiện các phân vị địa chất cơ bản, bao gồm các phân vị địa tầng, các phân vị magma và các phân vị cấu trúc - kiến tạo, là những công cụ để mô tả địa chất khu vực của nước ta Khi việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản càng đi vào chiều sâu, các phân vị này càng nhiều và có nội dung phong phú, đòi hỏi phải tổng hợp và hệ thống hoá lại, nhằm giúp cho các nhà địa chất trong và ngoài nước có những tư liệu tra cứu thuận tiện và

Trang 5

-Phân chia Các Vùng Nghiên Cứu Của Việt Nam:

Theo hệ thống phân loại này, Địa chất Việt Nam được chia thàng 8 vùng

đã phần nào xác lập được cột địa tầng của các vùng

-Chung em làm về khu vực việt lào từ Neoproterozoi thượng đến pemi trung, nàm giữa 2 đứt gãy sông mã ,điện biên lai châu ở phía tây bắc và đứt gãy tam

kì phước sơn ở phía nam , gồm 2 niên đãy

-Liên dãy1 : Neoproterozoi thượng đến silur

gồm các dãy : +neoproterozoi thượng đến cambri hạ

- + Cambri trung đến Ỏdovic hạ

- + Ocdovic trung đến silur,wenlock

- + silur, ludlow-pridoli

-Liên dãy 2: Devon đến Pemi trung

- Gồm các dãy: + Devon đến cacbon hạ , Tournais

Trang 6

1, Liên dãy Neoproterozoi thượng đến – Silur

a, dãy Neoproterozoi thượng – Camri hạ

tầng Địa danh xác lập địa tầng và mặt cắt

chuẩn

Mai, bản Nát, bản Chiềng, thuộc tây Nghệ An

Phan Trường Thị, Lê Duy Bách Năm 1970

(NP3

-ε2sm)

Quartzit mica hạt mịn phân lớp dày xen các lớp lớp mỏng đá phiến mica có granat và chloritoid dạng phân nhịp dày 1500m, chuyển lên phyllit chứa biotit ,chlorit, graphit xen các lớp mỏng đá phiến silic

,quarzit và ít đá hoa dày khoảng 2000m

- Bất chỉnh hợp trên đá tiện cambri,

Trang 7

b, dãy Cambri trung – Ordovic hạ

Quảng Nam, Đà Nẵng Mặt cắt chuẩn ở A Rếch

Trần Đức Lương,Nguy

ễn Xuân

Bao 1982

(trong Phạm Kim Ngân và

nnk 1986).

anh, đá phiến mica, đá phiến sericit

- clorit xen đá phiến sét, thấu kính

đá lục, cát kết dạng quarzit, 600 -

700m Phần giữa: cát kết dạng

quarzit xen đá phiến thạch anh - sericit - clorit, đá phiến sét, thấu

kính đá vôi hoa hóa, 1500m Phần

trên: đá phiến sericit - thạch anh, đá

phiến sericit - clorit, cát kết quarzit, thấu kính đá hoa, đôi nơi xen đá phiến actinolit - zoisit - epiđot, 800m

- Nằm bất chỉnh hợp trên phức hệ Khâm Đức – Núi vú và bất chỉnh hợp dưới hệ tầng Long Đại

Trang 8

C, ordovic trung-silur, wenlock

Cả Mặt cắt chuẩn ở HUổi Thù

phân bố ở Mường Xén, Tương Dương đên Quỳ Châu Nghệ An Nam sông Cả từ biên gới Việt Lào qua tây Nghệ An xuống Kỳ Anh

Hà Tĩnh

Mareichev A., Trần Đức Lương (trong Đovjikov

A E và

nnk 1965:

Hệ tầng Sông Cả Sông

Cả Formation ).

cát kết dạng quarzit xen bột, cát kết (470m), Cát kết đa khoáng, đá phiến thạch anh sericit, đá vôi sét ở trên cùng(850m) Sạn kết, đá phiến sét, cát kết, bột kết, 1000m

- Chưa quan sát ranh giới dưới Trên chỉnh hợp với hệ tầng Huổi Nhị

Trang 9

4 Long

Đại Mặt cắt chuẩn ở bản Ho-Vit Thu

Lu phân bố ở Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế phía nam đứt gãy Rào Nậy(sông Gianh) đến thượng

nguồn sông Vàng

Mareich

ev A., Trần Đức Lương (trong Đovjiko

hợp với hệ tầng A Vương

và trên là hệ tầng Đại Giang

Trang 10

D, dãy silur ludlow-pridoli

Quảng Bình,Quảng Trị

Mareichev A.M., Trần Đức Lương (trong

Đovjikov A.E và nk

1965)

quarzit, 100m; b) bột kết xen cát kết, 485m; c) cát kết xen bột kết

và cát kết dạng quarzit, 75m; d) sét vôi, bột kết chứa vôi, cát kết,

225m; e) bột kết, 180m; f) bột kết xen cát kết, 80m

Thùy, tay cuộn, cá cổ

hệ tầng Long Đại và bất chỉnh hợp dưới với

hệ tầng Tân Lâm

Trang 11

2 Liên dãy devon-permi trung

a Dãy devon-carbon ha, tuornais

chuẩn ở Huổi Thù-Nậm Tầm,phân bố

ở Lai Châu Điện Biên kéo xuống tây Nghệ An

Nguyễn Văn Hoành (trong

Nguyễn Văn Hoành(1978), Phạm Huy Thông 1984)

S3-D2 e hn a) Cát kết xen vài lớp bột

kết, 30m; b) đá phiến sét, đá phiến sericit, 150m; c) cát kết xen

kẽ với bột kết, đá phiến sericit, 400m; d)

đá phiến sét bị sericit hóa, 180 - 200m; e) cát kết xen bột kết,

100 - 250m; f) đá phiến sét xen bột kết,

đá phiến sét than, 300m

silur, ludlow đến devon giữa, Eifel

,tầng sông Cả, bất chỉnhhợp dưới với hệ tầng La Khê

Trang 12

7 Tân

Lâm Mặt cắt chuẩn ở A

Chóc( Hướ

ng Hóa Quảng Trị) phân bố ở Quảng Trị

Nguyễn Xuân Dương 1978, Đặng Trần Huyên và nnk 1980

phiến sét, 60m; b) đá vôi dạng khối, 100 - 120m; c) đá vôi phân lớp, đôi nơi đá có cấu tạo phân dải, 200 - 250m

không khớp

trên hệ tầng Đại giang tuổi silur, ranh giới trên chưa xác định dc

Trang 13

8 Rào

chan Mặ cắt chuẩn ở

Rào Trúc

Chan-A Hương Khê Hà Tĩnh phân

bố ở tây Hà Tĩnh và Quảng Bình

Trần Tính và nnk

1979 (trong Tống Dzuy Thanh và nnk 1986)

sét đen, đá phiến sét vôi đôi khi chứa các ổ đá vôi, chuyển lên là cát kết và bột kết

-San hô huệ biển

- Nằm giả chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang và chỉnh hợp dưới với

hệ tầng Bản Giàng

Trang 14

9 Bản Giàng Chúc A-Hà Tĩnh

và các vùng Quy Đạt, Thanh Lạng , Đại Đủ ở tây Quảng Bình

Trần Tính và nnk 1979 DD12e bg em- a) Cát kết xen bột kết 190m; b) cát kết dạng

quarzit, 135m; c) cát kết, 240m; d) cát kết dạng quarzit, 170m; e) cát bột kết, bột kết, đá phiến sét, 130m; f) cát bột kết, 55m -Hóa thạch phong phú gồm san hô, lỗ tầng huệ biển tuổi emsi muộn

- Nằm chỉnh hợp giữa hệ tầng rào chan và mục bãi

Trang 15

10 Huổi

Lôi Bắc Trung Bộ (II.2); tỉnh Nghệ

An , suối Huổi Lôi, đoạn từ Mường Xén đi

Pa Khảo

Nguyễn Văn Hoành (trong Nguyễn Văn Hoành, Phạm Huy Thông 1984)

D1

em-D2g hl

a) Cát kết chuyển lên bột kết chứa vôi, 200m; b) đá phiến sét xen bột kết chứa vôi, 200m; c) đá phiến sét xen bột kết, thấu kính vôi, 100m; d) đá phiến sét xen bột kết có nơi bị sericit hóa, 80m

-nằm chỉnh hợp dưới hệ tầng nậm cắn Quan hệ trên chưa xác định được

Trang 16

11 Mục Bãi Bắc Trung Bộ

(II.2); tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, suối Mục Bãi, tây bắc Chúc A 6 km, Hương Khê,

60m, b) cát kết, đá phiến xen sét vôi, đá vôi, 170m; c) cát kết thạch anh, 250m; d) sét vôi, đá vôi, đá phiến sét, 140m; e) cát kết dạng quartzit xen đá phiến sét, 100m

Trang 17

12 Động

Thờ Bắc Trung Bộ (II.2); tỉnh Hà

Tĩnh, Quảng Bình, Mặt cắt núi Động Thờ, Chúc A, Hà Tĩnh

Hypostratotyp:

mặt cắt Cầu Rồng - Đồng

Lê, vùng Quy Đạt, Quảng Bình

Mareichev A.M., Trần Đức Lương (trong Đovjikov A.E

và nnk 1965)

D2gv-D3 fr dt

xen đá phiến, 90m; c) cát kết thạch anh xen ít thấu kính sét than, 175m; d)

đá phiến sét than, đá phiến silic, 75m , Chỉnh hợp trên Ht Mục Bãi

than có di tích thực vật và nhiều bào tử

tầng mục bãi với ranh giới chéo giữa 2 hệ tầng

và chỉnh hợp dưới với hệ tầng ngọc lâm

Trang 18

13 Xóm Nha Bắc Trung Bộ

(II.2); tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình , Mặt cắt Xóm Nha, Quy Đạt, Quảng Bình

Nguyễn Hữu Hùng 1981 (trong Vũ Khúc

và nnk 1984)

vôi xám đen, 10m; c) đá vôi xám sáng, phía trên phân lớp mỏng, 120m , Chỉnh hợp trên Ht Mục Bãi và dưới Ht Cao Quảng

Trang 19

14 Thiên

Nhẫn Gồm dải hẹp chạy qua đồng

bằng Hương Sơn –Thanh Chương-Nam Đàn- Nghệ An

và từ Đức Thọ đén Kỳ Anh

Hà Tĩnh.Mặt cắt chuẩn ở vùng Thiên Nhẫn

Mareichev

A (trong Đovjikov

A và nnk, 1965)

D3 tn Đá phiến sét silic, đá phiến silic,đá silic phân

-hóa thạch răng nón devon muộn gồm ozalrkadina và palmatolepis

-Chưa quan sát được ranh giới trên và dưới của hệ tầng

Trang 20

15 Ngọc

lâm Mặt cắt chuẩn ở Đòng

Hóa-Ngọc Lâm phân bố ở vùng Ngọc Lâm , Cao Quảng huyện Tuyên Hóa Quảng Bình, Cát Đằng, Yên Hợp huyện Minh Hóa Quảng Bình

Tạ Hoà Phương, Phạm Huy

Thông Nguyễn Hữu Hùng, Đoàn Nhật Trưởng

1999

D3fr ln Đá phiến sét, đá phiến sét silic,

đá phiến silic có cấu tạo sọc dải,

đá vôi silic; đôi khi có lớp mỏng mangan trong đá phiến sét silic -hóa thạch tay cuộn Calvinaria -nằm chỉnh hợp trên hệ tầng động thờ và dưới đá vôi hệ tầng xóm nha

Trang 21

16 Nậm

Cắn Phân bố Kỳ Sơn Nghệ

AnMặt cắt chuẩn ở Nậm Cắn

Nguyễn Văn Hoành (trong Nguyễn Văn Hoành & Phạm Huy Thông 1984)

D2gv

-C1tnc

a) Đá vôi bitum màu xám đen, 280m; b) đá vôi màu xám sáng đôi khi tái kết tinh, 200m; c) đá vôi mầu xám đen xen các lớp đá

phiến sét, 190m

-Hóa thạch san hô, trùng lỗ

nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Huổi Lôi và bất chỉnh hợp với hệ

tầng La Khê

Trang 22

17 Cù Bai Phân bố ở

Quảng Trị - Quảng Bình Mạt cắt chuẩn ở Tân Lâm

Nguyễn Xuân Dương và nnk 1996

D2gv-C1t cb Dày khoảng 150m gồm đá vôi và đá vôi

đolômit, xám sáng và xám sáng xám sẫm xen kẽ nhau, đôi khi có nhữn lớp

Trang 23

18 Phong

Sơn huế, mặt cắt Thừa thiên

đặc trưng ở vùng Phong Sơn huyện Phong Điền

Nguyễn Hữu Hùng 1995 D3f- C1t Gồm đá vôi sét xám tro, đá vôi sét xám đen, các lớp mỏng phiến sét

đen Hóa thạch tay cuộn, trùng lỗ, lỗ

tầng, san hô-quan hệ với các hệ tầng chưa dc

quan sát chính xác

Trang 24

b Dãy carbon hạ-permi trung

An – Điện Biên, Bình Trị thiên,

Đovjikov -

1965 C1lk Bề dày 210-480m gồm cát kết hạt thô, quarzit xen đá phiến sét, bột kết

xám đen dày 30m chứa tay cuộn đá phiến sét xám đen, đá phiến sét than, đá phiến silic dày 80-100m

- Nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích Devon thượng- cacbon hạ

và chỉnh hợp trên hệ tầng Bắc Sơn

Trang 25

20 Bắc

Sơn Phân bố ở tây Nghệ An, Hà

Tĩnh, Quảng Bình

Phạm Văn Hùng 1998 C-P2bs Đá vối xám sáng phân lớp dày đến rất dày, dạng khối, chứa trùng lỗ tuổi

cacbon sớm, Vise đến pecmi giữa-nằm chỉnh hợp trên hệ tầng La Khê

Ngày đăng: 14/08/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w