1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thảo luận địa chất việt nam địa tầng vùng đông bắc việt nam.

26 1,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ STT Tên địa tầng Địa danh xác lập hệ tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn Tên địa danh, xã , huyện, tỉnh Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ y

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT-HN

THẢO LUẬN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM

ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.

Giáo viên hướng dẫn:

Lớp ĐCTV-K54 Nhóm 5

Trang 2

ĐỊA CHẤT VIỆT NAM

Những vấn đề được đặt ra khi nghiên cứu địa chất:

 Làm thế nào để nắm chắc được cấu trúc địa chất các phân vị địa tầng, hoạt động kiến tạo …Làm thế nào để có được cái nhìn tổng thể về địa chất và tài nguyên đất nước phục vụ trực tiếp nền kinh tế quốc dân.

 Một trong những công tác quan trọng nghiên cứu địa chất là thành lập các các cột địa tầng tổng hợp trong khu vực nghiên cứu Trong cột này ta dùng các dấu hiệu quy ước đường vạch để biểu diễn các đá(trầm tích, magma, biến chất) phát triển trong vùng lập bản đồ Trong cộ địa tầng các thể địa chất được phản ánh tương ứng với các thể đó đã được thể hiện trên bản đồ Bên trái cột địa tầng thể hiện tuổi của các thành tạo thạch học, và kí hiệu của chúng Bên phải cột ta ghi bề dày và mô tả đặc điểm thạch học hóa đá tìm thấy Trong cột địa tầng phẩn ánh danh giới chỉnh hợp hoặc bất chỉnh hợp

Trang 3

ĐỊA TẦNG VIỆT NAM ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC LIÊN

DÃY ( NHữNG GIÁN ĐOạN ĐịA TầNG MANG TÍNH KHU VựC) GồM :

1 Liên dãy Meso- Neoarkei

2 Liên dãy Paleoproterozoi- Neoproterozoi

3 Liên dãy Neoproterozoi thượng- Silur

4 Liên dãy Devon- Permi trung

5 Liên dãy Permi trung thượng- Jura trung

6 Liên dãy Jura thượng- Kainozoi

Các công trình nghiên cứu trước đây, địa chất Việt Nam được chia thành 8 vùng: Đông Bắc Bộ, Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Kom Tum, Nam Trung Bộ và

Nam Bộ, cực Tây Bắc Bộ, khư vực Hoàng Sa, Trường

Sa

Trang 4

Hệ thống đứt gãy mới được thành lập

Trang 6

Đông Bắc VN -Bao gồm vùng Việt Bắc và vùng Đông

Bắc Bắc Bộ.

- Gồm diện tích phía bờ trái Sông Chảy

đến biên giới Việt Trung

-Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống

Đông Nam, phía Bắc là vùng núi cao trung bình và cao nguyên

Trang 7

Địa tầng khu vực Đông Bắc Bộ (Miền Việt Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) từ Permi thượng đến Đệ Tam gồm 2 liên dãy chính và 5 dãy nhỏ:

Liên dãy Permi thượng – Jura Trung.

Liên dãy Jura thượng - Kainoz oi.

Liên dãy Permi thượng- Jura Trung

Dãy Permi thượng – Trais hạ Dãy Anisi – Carni

Liên dãy Jura thượng - Kainozoi Dãy Jura thượng - Creta

Dãy Eocen – Miocen trung Dãy Nori – Jura trung

Trang 8

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

STT Tên địa tầng Địa danh xác lập địa

tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng

Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

1

Hệ tầng bãi

cháy (P 3 w- bc)

Đông Bắc Bộ ; Phía bắc ( chạy từ Quảng

La dọc theo đường 18B đi Vũ Oai Phía nam ( Dọc theo đường Quang Hanh, Cẩm Phả )

Đồi yên ngựa bãi cháy

TP hạ long

Nguyễn Văn Liêm ,(1970)

Đá phiến silic xem các lớp kẹp mỏng cátkết dày 100m

Quazit xen các lớp kẹp silic dày 100m

Các lớp vôi ở phần dưới thu thập được hóa thạch wuchiapinmg gồm chân rùi guizhoupecten

regulais… tay cuộn recticulariina…

Tại vùng đá trắng hệ tầng gồm : đá phiến sét- silic

đá phiến sét than, chuyển lên cát kết dạng vôi, cát kết dạng quarzit bột kết sét vôi chứa trùng lỗ pecmi, gồm nadosaria sp…

2

Hệ tầng đồng đăng

(P 3 c-đđ)

Đông Bắc Bộ ; Bờ sông kỳ cùng, chùa tiên TP lạng sơn, ở các vùng đồng đăng

Ba xã đèo lăn., lặng nắc

Nguyễn Văn Liêm (1966)

 Có bauxit và allit ở chân mặt cắt

 Do nằm trên mòng của địa hình karst nên dù dày đến 10-20m nhưng cũng có chỗ không gặp

 Đá vôi đen phân lớp mỏng, đá vôi xám sang, phân lớp dày chuyển lên đá sét silic Silic, silic vôi xám đen các đá trên đều chứa trùng lỗ changhsing thuộc pecmi muộn (VD :

palaeofysulima, colaniella parva…) Tay cuộn và Tảo vôi

Trang 9

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

STT Tên địa

tầng

Địa danh xác lập địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

đá vôi sét , vôi silic xám đen Chứa nhiều trùng lỗ changhsing : nankinella orbi - cularis

TP Lạng Sơn vòng qua vùng ba xã đến chợ Bãi

Dovjikov và nnk (1965)

Dày 200m bao gồm đá phiến sét xám đen

Đá phiến sét bột kết và cát kết phân lớp dày xen kẽ đều đặn dạng flysh

Các đá kể trên chứa các cúc đá lytophiceras sp, gyptophiceras… và các 2 mảnh vỏ claraiawangi, C.stachei…

Tuổi indi trisa sớm

Trang 10

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

1 DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ

STT Tên địa

tầng

Địa danh xác lập

hệ tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn ( Tên địa danh, xã , huyện, tỉnh )

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

5 Hệ tầng

bắc thủy

(T 1 o – bt)

Phía tây TP Lạng Sơn, bản thí , Quốc

lộ 1A kéo về phía nam đến lạng giai

Từ ga bắc thủy đến núi Pò Khèn

Vũ Khúc (1980)

Dày 380m bao gồm đá sét vôi , sét vooi , đá vôi màu xám phân lớp mỏng xen ít lớp bột kết và đá phiến sét xám sẫm

Chuyển lên chủ yếu là trầm tích lục nguyên nhu đá phiến sét xám xen bột kết phân lớp mỏng và ít cát mịn

Đá vôi sét thuộc lớp cơ sở chứa phong phú khoáng thạch gồm 17 dạng cúc đá Vũ Khúc (1980)và 30 dạng răng nón ( Bùi Đức Thắng (1989)

Cúc đá: Flemingites aff, flemingiamus, paranortites…

Răng nón: neopathodus dieneri, Nm waageni…

Trang 11

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

STT Tên địa

tầng Địa danh xác lập địa tầng và khu

vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng

Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

6 Hệ tầng

sông hiến

(T 1 sh)

Lộ ra rộng rãi ở bể sông hiến

Từ gia bình đến bản huấn ( Lạng Sơn)

Sùng sử tới bạch đích ( Hà Giang)

Bourret R (1922)

Có 2 mặt cắt là : không có đá phun trào lộ ra ở phía tây của bề và kiểu có đá phun trào ở phía đông

Mặt cắt từ Bình Gia đến Bản Huấn có các lớp đá phun trào dày với bề dày chung khoảng 760m

Gồm : Cuội, sạn kết , hồn tạp chưa ít tảng lớn đá vôi, sạn kết tuft các lớp kẹp sét vôi, set silic chứa ít vật chất than chuyển lên cát kết , đá phiến sét vôi xám tiếp bên trên là tuft, ryolit, bazan xám lục chuyển lên tuft ryolit cát kết và sạn kết tuft cát bột kết tuft màu xám vàng, phần trên cùng là cát kết bột kết và đá phiến sét xám nhạt

Mặt cắt Sùng Sử-Bạch Đích với bề dày 600m bao gồm

đá phiến sét xám sẫm , phân lớp mỏng, đá phiến sét vôi, bột kết vôi, ít cát kết vôi trên cùng là cát kết tuft , tuft ryolit xám xe n bột kết, đá phiến sét Đá phiến sét ở phần dưới mặt cắt chứa Cúc đá lytophiceras cf…

Trang 12

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

STT Tên địa

tầng Địa danh xác lập địa tầng và khu

vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tạ Thành Trung(1972)

Chủ yếu gồm trầm tích cacbonat dày khoảng 320m , gồm sét vôi, đá vôi sét xám đen , đá vôi xám sẫm, phân lớp mỏng

Phần trên là đá vôi trứng cá , đá vôi dolomit chuyển lên đá vôi xám đen, phân lớp mỏng

Những lớp đá vôi sét ở dưới cùng mặt cắt chứa 2 mảnh vỏ indi , như claraia wangi…

Còn đá vôi ở phần trên mặt cắt chứa trùng lỗ Olenek nhuwAmmodisus incertus…

Và hai mảnh vỏ Entolium siscites

Trang 13

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

STT Tên địa tầng Địa danh xác lập

địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

1 Hệ tầng Khôn

Làng (T

2 a kl) thuộc bể Quảng

Ninh

Vùng Trại Cài nằm trong dải rừng Bo – núi Kẻ Ru phía nam Yên Tử

Nguyễn Kinh Quốc & nnk , 1991

Cát kết tuf xám sáng, bột kết tuf xen đá phiến sét, đá phiến sét màu nâu tím,ít sạn kết

2 Hệ tầng Khôn

Làng (T

2 a kl) thuộc bể An Châu

Chợ Bãi, Khôn Làng, Đình Lập(Lạng Sơn), Bình Liêu & Tiên Yên(Quảng Ninh)

Nguyễn Kinh Quốc & nnk, 1991

cuội kết, sạn kết, cát kết hạt vừa xen các thấu kính sét vôi xám & và lớp kẹp đá phiến sét, xen các thấu kính tuf,ít mảnh vỏ Chân

Lá, cuội kết tuf, cát kết tuf, bột kết tuf xen ryolit

3 Hệ tầng Điềm He

(T

2 a dh)

Tu Đồn, Điềm He, Lùng Pa, Na Sầm &

Chợ Bãi( Lạng Sơn)

Đặng Trần Huyên, 2002 Đá vôi đen đến xám đen, phân lớp mỏng

đến trung bình

Trang 14

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

STT Tên địa tầng Địa danh xác lập

địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Đovjikov A.E & nnk, 1965

Bột kết chứa vôi xám sẫm phân lớp mỏng, cát kết thạch anh hạt nhỏ đến vừa, bột kết xám lục, tím nhạt, đôi khi có cát kết hồng

5 Hệ tầng Mẫu Sơn

(T

3 c ms)

Mẫu Sơn, An Châu(Lạng Sơn), Chí Linh, Ba Chẽ, Lục Nam(Bắc Giang),…

Đovjikov A.E & nnk, 1965

cát kết hạt thô đến mịn xen ít bột kết màu nâu đỏ chuyển lên bột sét, sét bột kết màu nâu đỏ, sét vôi, vôi sét màu xám lục nhạt, cuội kết

Nguyễn Kinh quốc &

nnk, 1991

Cuội kết cơ sở chuyển sang đá vôi sét xám, đá phiến sét, sét vôi phân lớp mỏng cùng màu,đá vôi phân

lớp trung bình

Trang 15

STT Tên địa tầng Địa danh xác lập địa

tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Permi thượng- Jura Trung

2. Dãy Anisi – Carni

Trang 16

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

3.DÃY NORI – JURA TRUNG

ST

T Tên địa tầng Địa danh xác lập địa tầng

và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng

Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

1960

 Cát kết hạt thô xám sang, phân lớp dày xen lẫn cuội kết, sạn kết cùng màu, ít bột kết xám , chuyển lên hệ xen kẽ cát kết và bột kết xám xen ít cuội kết

và sạn kết thạch anh sáng màu

 Cuội kết, sạn kết xám sáng , phân lớp dày, xen cát kết xám chuyển lên bột kết xám xen ít sét kết, sét than xám den và 2 vỉa than mỏng, trên cùng là cát kết xám, bột kết xám sẫm, xen cuooij kết, sạn kết thạch anh xám sáng, ít sết kết và sét than xám đen

Trang 17

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

3.DÃY NORI – JURA TRUNG

STT Tên địa

tầng lập địa tầng và Địa danh xác

khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Đovjikov A.E

và nnk , 1965

Cuội kết thạch anh phân lớp dày, cát kết thạch anh trắng hạt thô, bột kết nâu đỏ xem ít cát kết xám chứa vật chất than, cát kết dạng quarzit hồng nhạt(390m)

 Bột kết nâu đỏ chứa các lớp kẹp cát kết phân lớp xiên và ít thấu kính vôi sét (480m)

va Khao Quế

Lục Rã,…

Tạ Hoàng Tinh

và Phạm Đình Long, 1966

Cuội kết cơ sở chuyển lên cát kết, bột kết vôi xám đen, đá vôi sét xám sẫm, phân lớp mỏng, phần trên xen các lớp kẹp sét than và vỉa than dày từ 10-30cm đến 8-10m, dày nhất đến 16m, trên cùng là cát kết thạch anh xám sáng, hạt vừa đến thô, cuội kết, sạn kết chuyển lên bột kết xám sẫm, cát kết arkos hạt vừa xen ít lớp kẹp sét than.Bột kết nằm dưới các vỉa than chứa hóa thạch Hai mảnh vỏ

Trang 18

PERMI THƯợNG- JURA TRUNG

3.DÃY NORI – JURA TRUNG

STT Tên địa

tầng tầng và khu vực xác lập Địa danh xác lập địa

mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Hà Cối

(J1-2hc)

Ở bể An Châu đã gặp các mặt cắt của hê tầng

ở các vùng xung quanh thanh phố Thái Nguyên,

An Châu và Định Lập-Ở bể song Hiến ,gặp chúng rải rác ở các vùng giáp ranh giữa các tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên

Đovjikov A.E, 1965

Ở xung quanh thành phố Thái Nguyên dày 1850m, gồm chủ yếu trầm tích hạt thô, cát kết, cuội kết, sỏi kết xem kẽ bột kết nâu đỏ, ít sết kết

Ở bể song Hiến, tại mặt cắt đèo Kim cũng gặp cuội kết cơ sở, chuyển lên đá phiến sét , bột kết nâu

đỏ, cát kết nâu sáng với bề dầy chỉ khoảng 200m

Trang 19

LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI

1.DÃY JURA THƯợNG - CRETA

STT Tên địa

tầng Địa danh xác lập địa tầng và

khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Vũ Khúc,Đăng Trần Huyên 1995

cuội kết cơ sở,sạn kết,cát kết,đá phiến sét và bột kết từ màu xám đến nâu đỏ,chuyển lên tuf ryolit,ryolit porphyr á kiềm cao kali giàu ban tinh felspat kali hồng ,ryotrachyt xen với cuội sạn kết tuf ryolit chứa các mảnh dăm núi lửa

 Ở vùng Bình Tĩnh(phía nam TP Lạng Sơn mặt cắt có thành phần giống như mô tả trên nhưng chỉ dày 360m)

Trang 20

LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI

1.DÃY JURA THƯợNG - CRETA

STT Tên địa tầng Địa danh xác lập

địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập

hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Hang ( K bh )

Lộ ra tại các vùng Ban Hang,Bản Tân,Đình Lập thuộc đông namLang Sơn.Ngoài ra còn tìm thấy 1 số di tích nhỏ ở Tỉnh Thái Nguyên hay Bắc Quang

Nguyên Công Lương

2000

 Bề dày 600m gồm sạn kết nâu xám phân lớp từ dày đến trung bình,cát kết hạt vừa đến mịn xen bột kết chuyển lên bột kết,sét kết màu nâu đỏ ,xám tím xem cát kết

và bột nâu đỏ chưa kết hạch vôi,trên cùng là bột kết nâu đỏ xen

ít sét bột kết

 Ở vùng khác có bề 300m(Thái Nguyên) 400-

dày:250m-500m(Bắc Quang)

Trang 21

LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI

2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG

ST

T Tên địa tầng Địa danh xác lập địa tầng và khu

vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Phạm Văn Quang, Phạm Quang

và nnk ( 1969 )

Có bề dày khoảng 140-430m, bao gồm cuội kết

đa khoáng phân lớp dày, sạn kết và cát kết, xen ít

đá phiến sét và đá vôi chuyển lên bột kết, đá phiên chứa dầu màu nâu đỏ Ở Đồng Ho còn gặp những lớp chứa asphalt và ở gần Bãi Cháy có những vỉa than mỏng, phần trên cũng là cát kết xám sẫm, sét kết xen các lớp cuội kết và sạn kết, bột kết nâu đỏ

Bề dày khoảng 120-200m, gồm cát kết, bột kết xám, đôi nơi xen những lớp mỏng sét kết chuyển lên hệ xen kẽ của cuội kết, sạn kết, cát kết gắn kết yếu Trong hệ tầng có nhiều vết in lá của hệ thực vật Nà Dương

Trang 22

LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI

2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG

STT Tên địa tầng Địa danh xác lập

địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Phạm Đình Long

và nnk (1969 )

Bề dày khoảng 280-620m, bao gồm cuội kết hỗn tạp với hạt cuội góc cạnh, thường có vết xước trên mặt, độ chọn lọc kém, chuyển lên cuội kết chủ yếu thạch anh-silic hạt nhỏ,

ở phần dưới tập có các thấu kính hoặc lớp mỏng sạn kết và cát kết hạt vừa, phân lớp xiên, trên cùng là sạn kết xen kẽ các lớp mỏng cát kết hạn vừa, phân lớp xiên

Dương

(E3 nd )

Lộ ra ở vùng mỏ than Nà Dương (Lộc Bình, Lạng Sơn)

Trần Đình Nhân, Trinh Dánh (1975)

Bề dày khoảng 250m, gồm 2 phần:1, hệ xen kẽ dạng nhịp của cát kết, bột kết xám, sét than và 4 vỉa than.2, hệ xen kẽ dạng nhịp của cát kết, bột kết, sét kết xám và 5 vỉa than Trầm tích chứa phong phú các vết in lá của hệ thực vật Nà Dương

Trang 23

LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI

2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG

STT Tên địa tầng Địa danh xác

lập địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Chùa ( N1 1-2 rc)

Lộ ra ở vùng Nà Dương Trần Đình Nhân, Trịnh

Dánh (1975)

Bề dày khoảng 300m, gồm 2 phần: 1, cát kết hạt nhỏ và vừa xen bột kết và các lớp mỏng siderit.2, hệ xen kẽ của sét kết bột kết mùa nâu với các lớp mỏng siderit Các lớp trong hệ tầng chứa nhiều di tích của hệ thực vật Nà Dương

Yên ( E2 vy)

Lộ ra dọc đường 13A từ Văn Yên

đi Văn Chấn

Trịnh Dánh , Dương Xuân Hảo và nnk (1980)

Có bề dày 55-250m, gồm cuội tảng kết, cuội kết xen các thấu kính cát kết hạn vừa và thô, với các hạt cuội đa thành phần, kích thước hạt cuội giảm dần theo chiều đi lên mặt đất Các trầm tích hạt thô này có kích thước hạt phổ biến là 15-35cm, có chỗ 170cm, đặc biệt ở trái hút có tảng đạt tới 200- 220cm các hạt chủ yếu góc cạnh, thường có vết xước trên mặt

Trang 24

LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI

2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG

STT Tên địa tầng Địa danh xác lập

địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

 Có bề dày 260-500m, gồm cát kết hạt nhỏ màu xám vàng và cát kết hạt vừa chứa muscovit xám lục nhạt chứa thấu kính than nâu mỏng các lớp này chứa các vết in lá của

hệ thực vật Nà Dương ở bể Sông

Lô, hệ tầng Cổ Phúc cũng gồm cát kết, bột kết và sét kết chứa ít vỉa than nâu mỏng có bề dày 280m

Trang 25

LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI

2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG

STT Tên địa tầng Địa danh xác

lập địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn

Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng

Lâu

( N1 1-2 al )

Lộ ra ở vùng cầu Âu Lâu Nguyễn Địch Dỹ, Tống Duy

Thanh, Vũ Khúc ( 2005 )

 Có bề dày 310-620m, gồm cuội sạn kết chủ yếu thạch anh chứa tảng, hạt mài tròn tốt, thường phân lớp xiên thô một hướng kiểu dòng chảy, chuyển lên cát kết xám sáng, phân lớp trung bình đến dày, xen dạng nhịp với bột kết xám nâu thường phân lớp mỏng, đôi khi xen bột kết và sét than, trên cùng là cát kết thạch anh, bột kết xám, phân lớp dày, đá phiên sét xám đen, thường xen sét than và các vỉa than nâu Bột kết, sét kết chứa nhiều di tích thực vật, kết hạch siderit hoặc tinh thể pyrit.

Ngày đăng: 14/08/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w