DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ STT Tên địa tầng Địa danh xác lập hệ tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn Tên địa danh, xã , huyện, tỉnh Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ y
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT-HN
THẢO LUẬN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM
ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.
Giáo viên hướng dẫn:
Lớp ĐCTV-K54 Nhóm 5
Trang 2ĐỊA CHẤT VIỆT NAM
Những vấn đề được đặt ra khi nghiên cứu địa chất:
Làm thế nào để nắm chắc được cấu trúc địa chất các phân vị địa tầng, hoạt động kiến tạo …Làm thế nào để có được cái nhìn tổng thể về địa chất và tài nguyên đất nước phục vụ trực tiếp nền kinh tế quốc dân.
Một trong những công tác quan trọng nghiên cứu địa chất là thành lập các các cột địa tầng tổng hợp trong khu vực nghiên cứu Trong cột này ta dùng các dấu hiệu quy ước đường vạch để biểu diễn các đá(trầm tích, magma, biến chất) phát triển trong vùng lập bản đồ Trong cộ địa tầng các thể địa chất được phản ánh tương ứng với các thể đó đã được thể hiện trên bản đồ Bên trái cột địa tầng thể hiện tuổi của các thành tạo thạch học, và kí hiệu của chúng Bên phải cột ta ghi bề dày và mô tả đặc điểm thạch học hóa đá tìm thấy Trong cột địa tầng phẩn ánh danh giới chỉnh hợp hoặc bất chỉnh hợp
Trang 3ĐỊA TẦNG VIỆT NAM ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC LIÊN
DÃY ( NHữNG GIÁN ĐOạN ĐịA TầNG MANG TÍNH KHU VựC) GồM :
1 Liên dãy Meso- Neoarkei
2 Liên dãy Paleoproterozoi- Neoproterozoi
3 Liên dãy Neoproterozoi thượng- Silur
4 Liên dãy Devon- Permi trung
5 Liên dãy Permi trung thượng- Jura trung
6 Liên dãy Jura thượng- Kainozoi
Các công trình nghiên cứu trước đây, địa chất Việt Nam được chia thành 8 vùng: Đông Bắc Bộ, Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Kom Tum, Nam Trung Bộ và
Nam Bộ, cực Tây Bắc Bộ, khư vực Hoàng Sa, Trường
Sa
Trang 4 Hệ thống đứt gãy mới được thành lập
Trang 6Đông Bắc VN -Bao gồm vùng Việt Bắc và vùng Đông
Bắc Bắc Bộ.
- Gồm diện tích phía bờ trái Sông Chảy
đến biên giới Việt Trung
-Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam, phía Bắc là vùng núi cao trung bình và cao nguyên
Trang 7Địa tầng khu vực Đông Bắc Bộ (Miền Việt Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) từ Permi thượng đến Đệ Tam gồm 2 liên dãy chính và 5 dãy nhỏ:
Liên dãy Permi thượng – Jura Trung.
Liên dãy Jura thượng - Kainoz oi.
Liên dãy Permi thượng- Jura Trung
Dãy Permi thượng – Trais hạ Dãy Anisi – Carni
Liên dãy Jura thượng - Kainozoi Dãy Jura thượng - Creta
Dãy Eocen – Miocen trung Dãy Nori – Jura trung
Trang 8PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
STT Tên địa tầng Địa danh xác lập địa
tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng
Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
1
Hệ tầng bãi
cháy (P 3 w- bc)
Đông Bắc Bộ ; Phía bắc ( chạy từ Quảng
La dọc theo đường 18B đi Vũ Oai Phía nam ( Dọc theo đường Quang Hanh, Cẩm Phả )
Đồi yên ngựa bãi cháy
TP hạ long
Nguyễn Văn Liêm ,(1970)
Đá phiến silic xem các lớp kẹp mỏng cátkết dày 100m
Quazit xen các lớp kẹp silic dày 100m
Các lớp vôi ở phần dưới thu thập được hóa thạch wuchiapinmg gồm chân rùi guizhoupecten
regulais… tay cuộn recticulariina…
Tại vùng đá trắng hệ tầng gồm : đá phiến sét- silic
đá phiến sét than, chuyển lên cát kết dạng vôi, cát kết dạng quarzit bột kết sét vôi chứa trùng lỗ pecmi, gồm nadosaria sp…
2
Hệ tầng đồng đăng
(P 3 c-đđ)
Đông Bắc Bộ ; Bờ sông kỳ cùng, chùa tiên TP lạng sơn, ở các vùng đồng đăng
Ba xã đèo lăn., lặng nắc
Nguyễn Văn Liêm (1966)
Có bauxit và allit ở chân mặt cắt
Do nằm trên mòng của địa hình karst nên dù dày đến 10-20m nhưng cũng có chỗ không gặp
Đá vôi đen phân lớp mỏng, đá vôi xám sang, phân lớp dày chuyển lên đá sét silic Silic, silic vôi xám đen các đá trên đều chứa trùng lỗ changhsing thuộc pecmi muộn (VD :
palaeofysulima, colaniella parva…) Tay cuộn và Tảo vôi
Trang 9PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
STT Tên địa
tầng
Địa danh xác lập địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
đá vôi sét , vôi silic xám đen Chứa nhiều trùng lỗ changhsing : nankinella orbi - cularis
TP Lạng Sơn vòng qua vùng ba xã đến chợ Bãi
Dovjikov và nnk (1965)
Dày 200m bao gồm đá phiến sét xám đen
Đá phiến sét bột kết và cát kết phân lớp dày xen kẽ đều đặn dạng flysh
Các đá kể trên chứa các cúc đá lytophiceras sp, gyptophiceras… và các 2 mảnh vỏ claraiawangi, C.stachei…
Tuổi indi trisa sớm
Trang 10PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
1 DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ
STT Tên địa
tầng
Địa danh xác lập
hệ tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn ( Tên địa danh, xã , huyện, tỉnh )
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
5 Hệ tầng
bắc thủy
(T 1 o – bt)
Phía tây TP Lạng Sơn, bản thí , Quốc
lộ 1A kéo về phía nam đến lạng giai
Từ ga bắc thủy đến núi Pò Khèn
Vũ Khúc (1980)
Dày 380m bao gồm đá sét vôi , sét vooi , đá vôi màu xám phân lớp mỏng xen ít lớp bột kết và đá phiến sét xám sẫm
Chuyển lên chủ yếu là trầm tích lục nguyên nhu đá phiến sét xám xen bột kết phân lớp mỏng và ít cát mịn
Đá vôi sét thuộc lớp cơ sở chứa phong phú khoáng thạch gồm 17 dạng cúc đá Vũ Khúc (1980)và 30 dạng răng nón ( Bùi Đức Thắng (1989)
Cúc đá: Flemingites aff, flemingiamus, paranortites…
Răng nón: neopathodus dieneri, Nm waageni…
Trang 11PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
STT Tên địa
tầng Địa danh xác lập địa tầng và khu
vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng
Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
6 Hệ tầng
sông hiến
(T 1 sh)
Lộ ra rộng rãi ở bể sông hiến
Từ gia bình đến bản huấn ( Lạng Sơn)
Sùng sử tới bạch đích ( Hà Giang)
Bourret R (1922)
Có 2 mặt cắt là : không có đá phun trào lộ ra ở phía tây của bề và kiểu có đá phun trào ở phía đông
Mặt cắt từ Bình Gia đến Bản Huấn có các lớp đá phun trào dày với bề dày chung khoảng 760m
Gồm : Cuội, sạn kết , hồn tạp chưa ít tảng lớn đá vôi, sạn kết tuft các lớp kẹp sét vôi, set silic chứa ít vật chất than chuyển lên cát kết , đá phiến sét vôi xám tiếp bên trên là tuft, ryolit, bazan xám lục chuyển lên tuft ryolit cát kết và sạn kết tuft cát bột kết tuft màu xám vàng, phần trên cùng là cát kết bột kết và đá phiến sét xám nhạt
Mặt cắt Sùng Sử-Bạch Đích với bề dày 600m bao gồm
đá phiến sét xám sẫm , phân lớp mỏng, đá phiến sét vôi, bột kết vôi, ít cát kết vôi trên cùng là cát kết tuft , tuft ryolit xám xe n bột kết, đá phiến sét Đá phiến sét ở phần dưới mặt cắt chứa Cúc đá lytophiceras cf…
Trang 12PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
STT Tên địa
tầng Địa danh xác lập địa tầng và khu
vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tạ Thành Trung(1972)
Chủ yếu gồm trầm tích cacbonat dày khoảng 320m , gồm sét vôi, đá vôi sét xám đen , đá vôi xám sẫm, phân lớp mỏng
Phần trên là đá vôi trứng cá , đá vôi dolomit chuyển lên đá vôi xám đen, phân lớp mỏng
Những lớp đá vôi sét ở dưới cùng mặt cắt chứa 2 mảnh vỏ indi , như claraia wangi…
Còn đá vôi ở phần trên mặt cắt chứa trùng lỗ Olenek nhuwAmmodisus incertus…
Và hai mảnh vỏ Entolium siscites
Trang 13PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
STT Tên địa tầng Địa danh xác lập
địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
1 Hệ tầng Khôn
Làng (T
2 a kl) thuộc bể Quảng
Ninh
Vùng Trại Cài nằm trong dải rừng Bo – núi Kẻ Ru phía nam Yên Tử
Nguyễn Kinh Quốc & nnk , 1991
Cát kết tuf xám sáng, bột kết tuf xen đá phiến sét, đá phiến sét màu nâu tím,ít sạn kết
2 Hệ tầng Khôn
Làng (T
2 a kl) thuộc bể An Châu
Chợ Bãi, Khôn Làng, Đình Lập(Lạng Sơn), Bình Liêu & Tiên Yên(Quảng Ninh)
Nguyễn Kinh Quốc & nnk, 1991
cuội kết, sạn kết, cát kết hạt vừa xen các thấu kính sét vôi xám & và lớp kẹp đá phiến sét, xen các thấu kính tuf,ít mảnh vỏ Chân
Lá, cuội kết tuf, cát kết tuf, bột kết tuf xen ryolit
3 Hệ tầng Điềm He
(T
2 a dh)
Tu Đồn, Điềm He, Lùng Pa, Na Sầm &
Chợ Bãi( Lạng Sơn)
Đặng Trần Huyên, 2002 Đá vôi đen đến xám đen, phân lớp mỏng
đến trung bình
Trang 14PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
STT Tên địa tầng Địa danh xác lập
địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Đovjikov A.E & nnk, 1965
Bột kết chứa vôi xám sẫm phân lớp mỏng, cát kết thạch anh hạt nhỏ đến vừa, bột kết xám lục, tím nhạt, đôi khi có cát kết hồng
5 Hệ tầng Mẫu Sơn
(T
3 c ms)
Mẫu Sơn, An Châu(Lạng Sơn), Chí Linh, Ba Chẽ, Lục Nam(Bắc Giang),…
Đovjikov A.E & nnk, 1965
cát kết hạt thô đến mịn xen ít bột kết màu nâu đỏ chuyển lên bột sét, sét bột kết màu nâu đỏ, sét vôi, vôi sét màu xám lục nhạt, cuội kết
Nguyễn Kinh quốc &
nnk, 1991
Cuội kết cơ sở chuyển sang đá vôi sét xám, đá phiến sét, sét vôi phân lớp mỏng cùng màu,đá vôi phân
lớp trung bình
Trang 15STT Tên địa tầng Địa danh xác lập địa
tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Permi thượng- Jura Trung
2. Dãy Anisi – Carni
Trang 16PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
3.DÃY NORI – JURA TRUNG
ST
T Tên địa tầng Địa danh xác lập địa tầng
và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng
Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
1960
Cát kết hạt thô xám sang, phân lớp dày xen lẫn cuội kết, sạn kết cùng màu, ít bột kết xám , chuyển lên hệ xen kẽ cát kết và bột kết xám xen ít cuội kết
và sạn kết thạch anh sáng màu
Cuội kết, sạn kết xám sáng , phân lớp dày, xen cát kết xám chuyển lên bột kết xám xen ít sét kết, sét than xám den và 2 vỉa than mỏng, trên cùng là cát kết xám, bột kết xám sẫm, xen cuooij kết, sạn kết thạch anh xám sáng, ít sết kết và sét than xám đen
Trang 17PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
3.DÃY NORI – JURA TRUNG
STT Tên địa
tầng lập địa tầng và Địa danh xác
khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Đovjikov A.E
và nnk , 1965
Cuội kết thạch anh phân lớp dày, cát kết thạch anh trắng hạt thô, bột kết nâu đỏ xem ít cát kết xám chứa vật chất than, cát kết dạng quarzit hồng nhạt(390m)
Bột kết nâu đỏ chứa các lớp kẹp cát kết phân lớp xiên và ít thấu kính vôi sét (480m)
va Khao Quế
Lục Rã,…
Tạ Hoàng Tinh
và Phạm Đình Long, 1966
Cuội kết cơ sở chuyển lên cát kết, bột kết vôi xám đen, đá vôi sét xám sẫm, phân lớp mỏng, phần trên xen các lớp kẹp sét than và vỉa than dày từ 10-30cm đến 8-10m, dày nhất đến 16m, trên cùng là cát kết thạch anh xám sáng, hạt vừa đến thô, cuội kết, sạn kết chuyển lên bột kết xám sẫm, cát kết arkos hạt vừa xen ít lớp kẹp sét than.Bột kết nằm dưới các vỉa than chứa hóa thạch Hai mảnh vỏ
Trang 18PERMI THƯợNG- JURA TRUNG
3.DÃY NORI – JURA TRUNG
STT Tên địa
tầng tầng và khu vực xác lập Địa danh xác lập địa
mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Hà Cối
(J1-2hc)
Ở bể An Châu đã gặp các mặt cắt của hê tầng
ở các vùng xung quanh thanh phố Thái Nguyên,
An Châu và Định Lập-Ở bể song Hiến ,gặp chúng rải rác ở các vùng giáp ranh giữa các tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên
Đovjikov A.E, 1965
Ở xung quanh thành phố Thái Nguyên dày 1850m, gồm chủ yếu trầm tích hạt thô, cát kết, cuội kết, sỏi kết xem kẽ bột kết nâu đỏ, ít sết kết
Ở bể song Hiến, tại mặt cắt đèo Kim cũng gặp cuội kết cơ sở, chuyển lên đá phiến sét , bột kết nâu
đỏ, cát kết nâu sáng với bề dầy chỉ khoảng 200m
Trang 19LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI
1.DÃY JURA THƯợNG - CRETA
STT Tên địa
tầng Địa danh xác lập địa tầng và
khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Vũ Khúc,Đăng Trần Huyên 1995
cuội kết cơ sở,sạn kết,cát kết,đá phiến sét và bột kết từ màu xám đến nâu đỏ,chuyển lên tuf ryolit,ryolit porphyr á kiềm cao kali giàu ban tinh felspat kali hồng ,ryotrachyt xen với cuội sạn kết tuf ryolit chứa các mảnh dăm núi lửa
Ở vùng Bình Tĩnh(phía nam TP Lạng Sơn mặt cắt có thành phần giống như mô tả trên nhưng chỉ dày 360m)
Trang 20LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI
1.DÃY JURA THƯợNG - CRETA
STT Tên địa tầng Địa danh xác lập
địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập
hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Hang ( K bh )
Lộ ra tại các vùng Ban Hang,Bản Tân,Đình Lập thuộc đông namLang Sơn.Ngoài ra còn tìm thấy 1 số di tích nhỏ ở Tỉnh Thái Nguyên hay Bắc Quang
Nguyên Công Lương
2000
Bề dày 600m gồm sạn kết nâu xám phân lớp từ dày đến trung bình,cát kết hạt vừa đến mịn xen bột kết chuyển lên bột kết,sét kết màu nâu đỏ ,xám tím xem cát kết
và bột nâu đỏ chưa kết hạch vôi,trên cùng là bột kết nâu đỏ xen
ít sét bột kết
Ở vùng khác có bề 300m(Thái Nguyên) 400-
dày:250m-500m(Bắc Quang)
Trang 21LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI
2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG
ST
T Tên địa tầng Địa danh xác lập địa tầng và khu
vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Phạm Văn Quang, Phạm Quang
và nnk ( 1969 )
Có bề dày khoảng 140-430m, bao gồm cuội kết
đa khoáng phân lớp dày, sạn kết và cát kết, xen ít
đá phiến sét và đá vôi chuyển lên bột kết, đá phiên chứa dầu màu nâu đỏ Ở Đồng Ho còn gặp những lớp chứa asphalt và ở gần Bãi Cháy có những vỉa than mỏng, phần trên cũng là cát kết xám sẫm, sét kết xen các lớp cuội kết và sạn kết, bột kết nâu đỏ
Bề dày khoảng 120-200m, gồm cát kết, bột kết xám, đôi nơi xen những lớp mỏng sét kết chuyển lên hệ xen kẽ của cuội kết, sạn kết, cát kết gắn kết yếu Trong hệ tầng có nhiều vết in lá của hệ thực vật Nà Dương
Trang 22LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI
2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG
STT Tên địa tầng Địa danh xác lập
địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Phạm Đình Long
và nnk (1969 )
Bề dày khoảng 280-620m, bao gồm cuội kết hỗn tạp với hạt cuội góc cạnh, thường có vết xước trên mặt, độ chọn lọc kém, chuyển lên cuội kết chủ yếu thạch anh-silic hạt nhỏ,
ở phần dưới tập có các thấu kính hoặc lớp mỏng sạn kết và cát kết hạt vừa, phân lớp xiên, trên cùng là sạn kết xen kẽ các lớp mỏng cát kết hạn vừa, phân lớp xiên
Dương
(E3 nd )
Lộ ra ở vùng mỏ than Nà Dương (Lộc Bình, Lạng Sơn)
Trần Đình Nhân, Trinh Dánh (1975)
Bề dày khoảng 250m, gồm 2 phần:1, hệ xen kẽ dạng nhịp của cát kết, bột kết xám, sét than và 4 vỉa than.2, hệ xen kẽ dạng nhịp của cát kết, bột kết, sét kết xám và 5 vỉa than Trầm tích chứa phong phú các vết in lá của hệ thực vật Nà Dương
Trang 23LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI
2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG
STT Tên địa tầng Địa danh xác
lập địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Chùa ( N1 1-2 rc)
Lộ ra ở vùng Nà Dương Trần Đình Nhân, Trịnh
Dánh (1975)
Bề dày khoảng 300m, gồm 2 phần: 1, cát kết hạt nhỏ và vừa xen bột kết và các lớp mỏng siderit.2, hệ xen kẽ của sét kết bột kết mùa nâu với các lớp mỏng siderit Các lớp trong hệ tầng chứa nhiều di tích của hệ thực vật Nà Dương
Yên ( E2 vy)
Lộ ra dọc đường 13A từ Văn Yên
đi Văn Chấn
Trịnh Dánh , Dương Xuân Hảo và nnk (1980)
Có bề dày 55-250m, gồm cuội tảng kết, cuội kết xen các thấu kính cát kết hạn vừa và thô, với các hạt cuội đa thành phần, kích thước hạt cuội giảm dần theo chiều đi lên mặt đất Các trầm tích hạt thô này có kích thước hạt phổ biến là 15-35cm, có chỗ 170cm, đặc biệt ở trái hút có tảng đạt tới 200- 220cm các hạt chủ yếu góc cạnh, thường có vết xước trên mặt
Trang 24LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI
2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG
STT Tên địa tầng Địa danh xác lập
địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Có bề dày 260-500m, gồm cát kết hạt nhỏ màu xám vàng và cát kết hạt vừa chứa muscovit xám lục nhạt chứa thấu kính than nâu mỏng các lớp này chứa các vết in lá của
hệ thực vật Nà Dương ở bể Sông
Lô, hệ tầng Cổ Phúc cũng gồm cát kết, bột kết và sét kết chứa ít vỉa than nâu mỏng có bề dày 280m
Trang 25LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI
2.DÃY EOCEN – MIOCEN TRUNG
STT Tên địa tầng Địa danh xác
lập địa tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn
Tác giả xác lập hệ tầng Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng
Lâu
( N1 1-2 al )
Lộ ra ở vùng cầu Âu Lâu Nguyễn Địch Dỹ, Tống Duy
Thanh, Vũ Khúc ( 2005 )
Có bề dày 310-620m, gồm cuội sạn kết chủ yếu thạch anh chứa tảng, hạt mài tròn tốt, thường phân lớp xiên thô một hướng kiểu dòng chảy, chuyển lên cát kết xám sáng, phân lớp trung bình đến dày, xen dạng nhịp với bột kết xám nâu thường phân lớp mỏng, đôi khi xen bột kết và sét than, trên cùng là cát kết thạch anh, bột kết xám, phân lớp dày, đá phiên sét xám đen, thường xen sét than và các vỉa than nâu Bột kết, sét kết chứa nhiều di tích thực vật, kết hạch siderit hoặc tinh thể pyrit.