Format cho tín hiệu analog• Để chuyển từ dạng sóng analog tương thích trong hệ thống số ta phải qua 2 bước sau 1.. Lượng tử hóa• Lượng tử hóa biên độ: Chuyển dạng sóng liên tục thành một
Trang 1BÀI 3:
Format & Điều chế dải gốc
Đặng Lê KhoaEmail:danglekhoa@yahoo.com
Trang 2Nội dung trình bày
• Chuyển nguồn thông tin (âm thanh) trong hệ thống số
Trang 3Encode Pulse Transmit
Pulse waveforms Bit stream
Trang 4Format cho tín hiệu analog
• Để chuyển từ dạng sóng analog tương thích trong hệ
thống số ta phải qua 2 bước sau
1 Sampling (lấy mẫu)
2 Quantization and encoding (Lượng tử hóa và mả
hóa)
3 Baseband transmission (truyền dẫn dải gốc)
Trang 5Time domain Frequency domain
)()
()
(t x t x t
| ) (
|X f
)
(t
x
Trang 6Chống biệt danh
LP filter
Nyquist rate
aliasing
Trang 7Định lý lấy mẫu
• Chu kì lấy mẫu phải thõa biểu thức:
• Tốc độ lấy mẫu được gọi là tốc độ
Nyquist
Sampling process
Analog
signal
Pulse amplitude modulated (PAM) signal
Trang 8Lượng tử hóa
• Lượng tử hóa biên độ: Chuyển dạng sóng liên tục
thành một một tập hữu hạn các biên độ
In Out
Công suất nhiễu lượng tử trung bình
Công suất đỉnh tín hiệu
Công suất tín hiệu trên nhiễu lượng
tử trung bình
Trang 9Encoding (PCM)
• Lượng tử hóa đều được gọi là Pulse Code Modulation(PCM)
• Pulse code modulation (PCM): Mã hóa một tín hiệu
lượng tử đến một chuỗi số (PCM word or codeword)
• Mỗi mẫu lượng tử được số hóa thành từ mã l bits
codeword với L số mức lượng tử và
Trang 12Sai số lượng tử…
• Sai số lượng tử:
– Lỗi tuyến tính xảy ra khi tín hiệu trong khoảng lượng tử– Lỗi bảo hòa xảy ra khi tín hiệu nằm ngoài khoảng lương tử
Lỗi bảo hòa lớn hơn lỗi tuyến tính Lỗi bão hòa có thể khử bằng bộ AGC
• Phương sai của nhiễu lượng tử:
2 Sat
2 Lin
2 2
2
) ( ) ( }
L
l p x q
q
) ( 2
1 2
Lin
q
Trang 13Lượng tử hóa đều và không đều
– Lượng tử hóa đều:
+ Không quan tâm đến thuộc tính thống kê và tương quan của ngõ vào
+ Không phát hiện thay đổi nhỏ của tín hiệu
+ Thực hiện đơn giản
Ứng dụng: Xử lý tin hiệu, vẽ và hiển thị ứng dụng, các ưng
dụng điều khiển
– Lượng tử hóa không đều:
+ Sử dụng tính thống kê của tham số lượng tử
Trang 14Lượng tử hóa không đều
• Lượng tử hóa không đều là quá trình “compressed”
• Ở phía đầu thu sẽ thực hiện hiện quá trình “expansion”
Trang 15Tính thống kê của biên độ tiếng nói
• Trong tiếng nói, các tính hiệu có biên độ nhỏ xuất hiện thường xuyên hơn tín hiệu có biên độ lớn
• Sử dụng step sizes (uniform quantizer) nhỏ cho tín hiệu nhỏ và
0.0
1.0
0.5
1.0 2.0 3.0Normalized magnitude of speech signal
Trang 16Luật nén
S: Segment Q: Quantize
Trang 17Luật nén ….
Trang 18Luật nén A
• input range
Trang 19Truyền dẫn dải gốc
• Để truyền thông tin qua kênh truyền vật lý, chuỗi PCM (codewords) được chuyển thành các xung (waveforms).– Mỗi dạng sóng mang là một symbol gồm M mức
– Mỗi symbol gồm bit
– Dạng sóng PCM (line codes) được sử dụng cho
Trang 201 0 1 1 0
+V -V +V -V +V 0 -V
NRZ-L
Unipolar-RZ
Bipolar-RZ
Manchester Miller
Dicode NRZ
Trang 21Dạng xung của PCM …
• Các tiêu chí trong so sánh và chọn dạng xung PCM:
thông)
– Khả năng phát hiện lỗi (Error detection capability)
immunity)
Trang 22Mật độ phổ của xung PCM
Trang 23Điều chế xung M-ary
• Các loại điều chế xung M-ary :
+ M-ary pulse-amplitude modulation (PAM)
+ M-ary pulse-position modulation (PPM)+ M-ary pulse-duration modulation (PDM)
– M-ary PAM là một tín hiệu đa mức Mỗi symbol sẽ lấy 1 trong M mức cho phép, mỗi nhóm gồm bit – Đối với tốc độ truyền cho trước, M-ary PAM (M>2) cần ít
băng thông hơn PCM nhị phân.
M
k log2
Trang 24Ví dụ 16QAM
Trang 25Bài tập
Theodore S.Rappaport, Wireless Communications:
Principles and Practice
Chapter 7:
Problems: 7.1, 7.2, 7.3 - p.392