Chương 5 Xây dựng phương án vμ tổ chức điều chế rừng Mục đích: Trang bị cho sinh viên • Khả năng tổ chức để xây dựng vμ thực thi, đánh giá phương án điều rừng ở các quy mô, đối tượng khá
Trang 1- Bố trí điểm chuyển tiếp, văn phòng các bộ phận quản lý, dịch vụ, sản xuất: Xác
định vị trí, khối lượng xây dựng
d) Quy hoạch sản xuất vμ kinh doanh tổng hợp tμi nguyên rừng:
Bao gồm:
- Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp vμ khai quặng: Xác
định diện tích, vị trí, cây trồng, vật nuôi, loại sản phẩm, khối lượng cho từng nội dung kinh doanh
- Quy hoạch kinh doanh đặc sản, lâm sản ngaòi gỗ: Xác định loại đặc sản, địa
điểm, diện tích, biện pháp kinh doanh, khối lượng
- Quy hoạch lợi dụng tổng hợp gỗ: Xác định các loại hình công nghệ chế biến, khối lượng sản phẩm
5) Lập kế hoạch kinh doanh:
Khi lập kế hoạch kinh doanh cần theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Thể hiện phương châm sản xuất lâu dμi, liên tục
- Bảo đảm hiệu quả kinh tế, môi trường
Kế hoạch hμng năm bao gồm:
- Diện tích, quy mô, khối lượng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh hμng năm, các mặt kinh doanh khác
- Bố trí sản xuất theo các đơn vị phân chia: Tiểu khu, khoảnh, lô
- Sản lượng thu hoạch theo từng nội dung tác nghiệp
- Khối lượng mở đường, xây dựng cơ bản, trang thiết bị, giống hμng năm
6) Dự toán đầu tư vμ hiệu quả
7) Kết luận - Kiến nghị:
- Những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết
- Những vấn đề cần lưu ý khi thực thi phương án quy hoạch
10 Thẩm định phương án quy hoạch
Sau khi phương án được xây dựng, cần báo cáo vμ đề nghị phê duyệt theo qui định của điều lệ quản lý đầu tư vμ qui hoạch thiết kế hiện hμnh Cấp thẩm quyền sẽ xem xét:
- Tính khả thi
- Tính sẵn có của các nguồn tμi chính
- Những vấn đề về môi trường
Phương án sau khi tỉnh phê duyệt sẽ nhận được đầu tư để tổ chức thực thi
11 Thực hiện vμ giám sát phương án
Trong giai đoạn nμy, các thμnh viên thực hiện những kế hoạch hμnh động của họ đã xây dựng Những kỹ thuật vμ chiến lược sẽ được nghiên cứu, phát triển, kiểm nghiệm
Trang 2Hệ thống quản lý phải được thiết lập (vd; thông tin liên lạc, tμi chính hμnh chính, mạng lưới lμm việc) vμ mối quan hệ giữa cộng đồng vμ các tổ chức cá nhân bên ngoμi phải
được thiết lập vμ khởi động để hỗ trợ cho các hoạt động
Thông qua các hình thức phúc tra qui hoạch lâm nghiệp để kiểm tra tình hình quản
lý, sử dụng đất đai, tμi nguyên rừng Kết quả kiểm tra cần được phân tích tổng hợp tìm
ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hoμn chỉnh, sửa chữa đặt cơ sở cho việc xây dựng thực hiện phương án qui hoạch lâm nghiệp
12 Đánh giá phương án
Giai đoạn nμy nhằm đánh giá toμn diện tính hiệu quả của phương án thông quaq
đánh giá năng lực của cộng đồng, đơn vị vμ được đối chiếu với mục tiêu của phương án xem nó có thực hiện được những sự thay đổi quan trọng hay không, điều nμy dựa trênb phân tích kết quả cuối cùng so sánh với mục tiêu ban đầu đề ra
Đánh giá vμ xem xét lại phương án do những người thuộc những tổ chức khác nhau
vμ những người từ bên ngoμi thực hiện cùng với sự tham gia của cộng đồng Phương pháp đánh giá hiệu quả vμ tác động có sự tham gia lμ rất cần thiết Những bμi học rút ra
từ những thμnh công vμ thất bại phải được đưa vμo xem xét cho chu trình lập kế hoạch tiếp theo
Trang 3
Chương 5 Xây dựng phương án vμ tổ chức điều chế rừng Mục đích: Trang bị cho sinh viên
• Khả năng tổ chức để xây dựng vμ thực thi, đánh giá phương án điều rừng ở các quy mô, đối tượng khác nhau
• Các phương pháp tiếp cận thích hợp để xây dựng vμ tổ chức thực hiện phương
án điều chế rừng
Khung chương trình tổng quan toμn chương:
Mục tiêu
(Sau khi học xong,sinh
viên có khả năng)
Nội dung Phương pháp Vật liệu Thời
gian (tiết)
Trình bμy các nội dung
cơ bản của phương án
ĐCR
Lựa chọn các phương
pháp/công cụ tiếp cận
thích hợp để xây dựng
phương án ĐCR
Xây dựng được
phương án ĐCR khả
thi
Tổ chức thực thi vμ
đánh giá điều chế
rừng
Nội dung cơ bản của xây dựng phương án ĐCR Tiến trình vμ phương pháp tiếp cận trong lập kế hoạch
ĐCR Thμnh quả của lập phương
án ĐCR
Tổ chức thực thi, giám sát
vμ đánh giá
Trình bμy Bμi tập tình huống Thảo luận nhóm
Bμi giao nhiệm
vụ Tμi liệu phát tay Phương
án ĐCR
15
Điều chế rừng lμ một khoa học về tổ chức rừng dựa trên cơ sở sinh vật học, sinh thái học của các hệ sinh thái rừng; đây lμ nền móng để tổ chức điều chế rừng khép kín trong không gian vμ thời gian, từng bước nâng cao năng suất vμ sản lượng rừng Đồng thời
điều chế rừng có liên quan mật thiết với điều kiện kinh tế xã hội, nhu cầu của người dân
địa phương, lợi ích của nhμ nước; liên quan đến quy mô quản lý rừng vμ tình trạng rừng hiện có cũng như khả năng đầu tư vμ phát triển rừng
Do đó để xây dựng phương án vμ tổ chức điều chế rừng cần quan tâm toμn diện các vấn đề:
• Tình hình kinh tế xã hội khu vực điều chế, vấn đề quản lý, chủ sở hữu rừng, quy mô, khả năng đầu tư, nhu cầu tại chổ, xuất khẩu vμ năng lực của cơ quan vμ địa phương để lựa chọn giải pháp tổ chức rừng thích hợp
• Các đặc điểm sinh học của rừng, lập địa, đây lμ cơ sở khoa học cho việc ấn
định các coupe tác nghiệp vμ tổ chức điều chỉnh sản lượng rừng Hiện nay ngoμi
Trang 4gỗ cần quan tâm đến các lâm sản ngoμi gỗ quan trọng trong địa phương/đơn vị
để tổ chức giải pháp kinh doanh
• Biện pháp tác động vμo rừng trên cơ sở kỹ thụật vμ xã hội
• Sử dụng phương pháp công cụ thích hợp để tổ chức điều chế rừng có hiệu qủa
1 Nội dung cơ bản xây dựng phương án điều chế rừng
Để xây dựng phương án điều chế rừng thì các nội dung cơ bản sau cần được xem xét giải quyết:
1.1 Điều tra đánh giá về tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực
Bao gồm các điều tra đánh giá về tμi nguyên cũng như các đặc điểm kinh tế xã hội trong khu vực để có thông tin đầu vμo cho việc tổ chức rừng
• Đánh giá các đặc điểm kinh tế, xã hội trong khu vực:
Một đợt tiếp cận cộng đồng/địa phương được tiến hμnh để thu thập toμn diện các thông tin về kinh tế xã hội, văn hóa Các thông số sau cần được thu thập:
- Dân số, lao động, dân tộc
- Canh tác, mức độ phụ thuộc vμo rừng
- Phân cấp trong quản lý tμi nguyên rừng, chủ rừng
- Các nghề truyền thống
- Kiến thức bản địa trong quản lý kinh doanh rừng
- Cơ sở hạ tầng
- Thông tin về thị trường gỗ, lâm sản ngoμi gỗ
- Nhu cầu gỗ củi, lâm sản ngoμi gỗ ở địa phương, áp lực vμo rừng
-
Ngoμi việc thu thập các dữ liệu, cần có những đánh giá từ bên trong cũng như bên ngoμi cho từng vấn đề vμ phát hiện những mối quan tâm vμ đề xuất trong quản lý kinh doanh rừng
• Điều tra các điều kiện tự nhiên, tμi nguyên
Các đợt khảo sát chuyên môn cần được tiến hμnh để thu được những số liệu thực tế
về tình hình tμi nguyên thiên nhiên, bao gồm các nhân tố chính sau:
- Các điều kiện tự nhiên trong khu vực như: địa hình, đất đai, khí hậy, thủy văn
- Số liệu thống kê về diện tích, vị trí, các loại rừng, tổ thμnh, năng suất, sản lượng, cấu trúc
- Điều tra các đặc trưng lâm phần của các kiểu dạng rừng, trạng thái có trong khu vực điều chế Phương pháp điều tra chủ yếu lμ rút mẫu hệ thống hoặc
điển hình cho từng loại, sau đó dùng các phương pháp thống kê, mô phỏng
để khái quát hoá các đặc trưng vμ quy luật lâm phần
Trang 5Điều tra tăng trưởng để xác định chu ky điều chế rừng
+ Đỗi với rừng trồng thuần loại, rừng tự nhiên thuần loại cần mô tả các đặc trưng có bản: Loμi cây, cấp tuổi, cấu trúc mật độ theo tuổi, cấu trúc N/D, N/H, cấu trúc trữ lượng, phẩm chất theo tuổi/cấp tuổi + Đối với rừng lá rộng cần mô tả các đặc trưng như cấu trúc tổ thμnh loμi, nhóm loμi ưu thế, mật độ vμ khả năng tái sinh tự nhiên; mô phỏng các kiểu dạng cấu trúc N/D, N/H, M/D, tầng tán; sinh trưởng vμ tăng trường, thμnh phần các lâm sản ngoμi gỗ, phân bố, giá trị sử dụng,
+ Đối với rừng tre lồ ô cần mô tả cấu trúc tuổi, mật độ, chất lượng
• Đánh giá hoạt động quản lý kinh doanh rừng đã qua:
Hoạt động nμy nhằm tìm hiểu cũng như rút ra bμi học kinh nghiệm cho việc tổ chức rừng
• Thu thập các dữ
liệu có liên quan
khác:
- Tình hình sử
dụng đất lâm
nghiệp
- Các bên liên
quan trong tổ
chức sản xuất
lâm nghiệp ở
địa phương
1.2 Xác định mục
tiêu điều chế rừng
Xác định mục tiêu điều chế rừng đóng vai trò quan trọng, định hướng cho phương
án tổ chức rừng Do đó sau khi có đầy đủ các dữ liệu về kinh tế xã hội, tự nhiên, cần thảo luận, phân tích kỹ cμng để xác lập mục tiêu thích hợp cho phương án
Mục tiêu của điều chế rừng phải bao gồm 03 khía cạnh: kinh tế – xã hội vμ môi trường
• Mục tiêu về kinh tế:
Cần xác định rõ loại sản phẩm chính mμ điều chế rừng cần đạt được như: gỗ lớn hoặc nhỏ, củi hoặc các lâm sản ngoμi gỗ nμo được tổ chức kinh doanh, yêu cầu về sản phẩm Định rõ mục tiêu nμy sẽ giúp cho việc tổ chức điều chỉnh sản lượng theo hướng
đáp ứng các tiêu chuẩn sản phẩm cũng như có hiệu quả kinh tế cao nhất
• Mục tiêu về xã hội:
Rừng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, do đó thiết lập mục tiêu điều chế cần quan tâm đặc biệt đến khía cạnh nμy Phương án điều chế tốt lμ phương án không chỉ có hiệu quả kinh tế mμ còn đóng góp vμo việc phát triển văn hóa xã hội trong
Trang 6khu vực Cần xác định rõ lợi ích của người dân vμ địa phương trong phương án như tạo
ra việc lμm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, vai trò của cộng đồng người dân trong quản lý kinh doanh rừng/đất rừng
• Mục tiêu về môi trường:
Ngμy nay vấn đề tác động của rừng đến môi trường trở nên quan trọng, có những nơi việc kinh doanh rừng trở thμnh thứ yếu, rừng được bảo tồn vμo mục tiêu phục vụ gìn giữ môi trưòng, bảo tồn đa dạng sinh học
Một khu rừng được điều chế theo mục tiêu sản xuất cũng phải được xem xét đến các mục tiêu duy trì hòan cảnh rừng vμ môi trường xung quanh Sản xuất rừng bền vững không chỉ mang lại lợi nhuận mμ còn đóng góp vμo việc bảo vệ môi trường Do đó trong phương án cần xác định rõ mức độ khai thác lợi dụng, vốn rừng dự trữ, điều kiện phục hồi rừng, đây lμ các chỉ số bảo đảm cho việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường trong
điều chế
Tùy theo từng đối tượng cụ thể mμ xác định các mục tiêu, nhưng nhìn chung mục tiêu của phương án điều chế rừng bao giờ cũng cần bảo đảm 03 nhân tố kinh tế – xã hội
vμ môi trường
1.3 Xác định giai đoạn, kỳ hạn điều chế
1.3.1 Giai đoạn điều chế
Để bảo đảm sản lượng ổn định liên tục thì tất cả diện tích rừng trong một đơn vị
điều chế sẽ được tổ chức khai thác tái sinh liên tiếp, khép kín trong một chu kỳ hoặc luân kỳ
Việc lập kế hoạch khai thác cho toμn bộ chu kỳ hoặc luân kỳ lμ cần thiết, nhưng trong thực tế do không thể dự kiến được hết sự vận động phát triển của rừng trong một thời gian quá dμi, nên kế hoạch khai thác chỉ được lập trong một thời hạn ngắn hơn chu
kỳ hoặc luân kỳ Thời gian nμy gọi lμ giai đoạn điều chế hay vắn tắt lμ giai đoạn
Trong thời gian n năm của giai đoạn, rừng của một đơn vị điều chế được khai thác trên diện tích lμ S.n/r đối với rừng thuần loại đều tuổi khai thác trắng vμ S.n/L đối với rừng chặt chọn Trong đó:
- n: Số năm của một giai đoạn, độ lớn của giai đoạn tùy thuộc vμo cấu trúc rừng, cách xử lý, điều kiện tái sinh vμ cường độ kinh doanh rừng Hiện nay thường lấy giai
đoạn 5 hoặc 10 năm
- S: Diện tích của một đơn vị điều chế
- r, L: Chu kỳ, Luân kỳ
Giữa chu kỳ, luân kỳ với giai đoạn có sự khác nhau Giai đoạn lμ cái khung để tiến hμnh một số quy trình kỹ thuật khai thác tái sinh, xác định sản lượng lâm sản, dự toán đầu tư ban đầu vμ hiệu quả Còn chu kỳ, luân kỳ phục vụ việc xác định vốn sản xuất chuẩn vμ các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm sản xuất liên tục cho từng đơn vị
điều chế thông qua việc tổ chức không gian - thời gian rừng
Trang 71.3.2 Kỳ hạn điều chế
Kỳ hạn điều chế lμ thời hạn hợp pháp vμ có hiệu lực của bản phương án điều chế
Kỳ hạn điều chế được hình thμnh theo yêu cầu tổ chức sản suất, chính lμ thời gian cần thiết cho việc lập kế hoạch vμ tổ chức thực hiện, nó ngắn hay dμi tùy thuộc vμo cường độ kinh doanh vμ hoμn toμn không bị chi phối bởi những quy luật sinh học của đối tượng
điều chế lμ rừng
Trước đây người ta thường xác định kỹ hạn điều chế bằng chu kỳ kinh doanh (chu kỳ, luân kỳ, năm hồi quy) Kỹ hạn dμi như vậy tuy có bao quát, khống chế được các chỉ tiêu cơ bản trong một thời gian dμi, khép kín cho cả chu kỳ kinh doanh Nhưng trong một quá trình dμi, rừng vμ các điều kiện kinh tế xã hội sẽ vận động biến đổi, nên những tính toán trong bản phương án điều chế sẽ không còn phù hợp
Để bảo đảm tính hiện thực của các phương án điều chế, khi xác định kỳ hạn điều chế thường căn cứ vμo các yếu tố sau:
- Cường độ kinh doanh rừng của đối tượng điều chế
- Mức độ chi tiết vμ quy mô của đối tượng điều chế
- Chu kỳ lập kế hoạch dμi hạn
Trong thực tế hiện nay, thường xác định kỳ hạn điều chế lμ 5 đến10 năm
1.4 Thiết kế các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho từng chuỗi điều chế rừng
1.4.1 Tổ chức các chuỗi điều chế rừng
Căn cứ vμo đặc trưng tμi nguyên rừng, chức năng rừng trong từng khu vực, vμ khung thời gian của chu kỳ, luân kỳ để tổ chức thμnh các chuỗi điều chế khép kín Trong mỗi chuỗi điều chế cần xác định rõ:
• Đặc trưng tμi nguyên rừng, trạng thái rừng, đất rừng
• Mục tiêu điều chế
• Quy mô của chuỗi, số coupe tác nghiệp, diện tích, vị trí
Các chuỗi điều chế vμ hệ thống coupe tác nghiệp được thiết kế trên thực địa, phân
định ranh giới rõ rμng vμ thể hiện trên bản đồ điều chế
1.4.2 Thiết kế các giải pháp kỹ thuật lâm sinh
Bao gồm việc xác định các đối tượng áp dụng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh khác nhau vμ thiết kế các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng cho từng giải pháp
Đối tượng áp dụng từng giải pháp lâm sinh lμ các coupe tác nghiệp đã phân chia Căn cứ vμo đặc điểm lâm học, mục đích kinh doanh của từng đơn vị mμ lựa chọn giải pháp kỹ thuật cho phù hợp Dưới đây trình bμy đối tượng vμ điều kiện áp dụng vμ tóm tắt các yếu tố kỹ thuật lâm sinh cần được thiết kế (việc thiết kế kỹ thuật đã được trình bμy trong chương 3: Cơ sở kỹ thuật của quy hoạch lâm nghiệp vμ điều chế rừng) Riêng các chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết cho từng giải pháp đề nghị tham khảo: “Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ vμ tre nứa - Bộ lâm nghiệp - 1993”
Trang 81.4.2.1 Giải pháp khai thác - tái sinh rừng
• Đối tượng:
Đối tượng được lựa chọn giải pháp khai thác - tái sinh bao gồm rừng gỗ tự nhiên hay trồng đã thμnh thục hoặc đã nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của chu kỳ kinh doanh ở rừng đều tuổi vμ luân kỳ chặt chọn ở rừng khác tuổi Tùy theo kiểu rừng, điều kiện kinh tế, kỹ thuật mμ xác định các phương thức khai thác-tái sinh thích hợp cho từng
đối tượng:
Khai thác chọn: Đối tượng khai thác chọn bao gồm:
- Các kiểu rừng không đồng tuổi, tái tạo rừng bằng tái sinh tự nhiên
- Rừng đều tuổi cần chuyển hóa thμnh rừng không đều tuổi
- Nơi có yêu cầu phòng hộ vμ bảo vệ môi trường cao
Khai thác trắng: Đối tượng vμ điều kiện áp dụng khai thác trắng bao gồm:
- Rừng trồng, rừng tự nhiên đều tuổi
- Sau khai thác trắng phải bảo đảm tái sinh lại ngay
- Tiêu thụ được mọi sản phẩm đã chặt hạ
Khai thác để lại cây mẹ gieo giống: Đối tượng khai thác để lại cây mẹ gieo giống lμ
các kiểu rừng tự nhiên vμ rừng trồng đã thμnh thục, hiện tại thiếu các thế hệ cây kế tiếp, nhưng có khả năng tái sinh tự nhiên mạnh khi tán rừng được mở sau khai thác
• Giải pháp kỹ thuật
Các kỹ thuật lâm sinh sau cần được thiết kế:
- Xác định các loại tuổi thμnh thục số lượng, công nghệ, tái sinh, kinh tế, lμm cơ sở xác định tuổi khai thác, chu kỳ luân kỳ khai thác
- Cấu trúc rừng chuẫn để dẫn dắt rừng trong khai thác
- Lựa chọn phương pháp điều chỉnh sản lượng trong khai thác
- Xác định cường độ, lượng khai thác hμng năm
1.4.2.2 Giải pháp nuôi dưỡng rừng:
• Đối tượng:
Đối tượng thực hiện giải pháp nuôi dưỡng bao gồm:
- Rừng trồng hoặc rừng tự nhiên tương đối đều tuổi, ở tuổi từ sau khi rừng khép tán đến 2/3 thời gian của chu kỳ kinh doanh
- Rừng phục hồi trên đất chặt trắng, nương rẫy bỏ hóa, trảng cỏ cây bụi nhưng hỗn loμi vμ không đều tuổi ở độ tuổi như trường hợp 1; trong tầng cây cao, số cây thuộc các loμi phù hợp mục tiêu kinh doanh vμ có phẩm chất tốt đạt mật
độ trên 150-200 cây/ha đối với kinh doanh gỗ lớn vμ 500-600 cây/ha đối với kinh doanh gỗ nhỏ hoặc tầng cây tái sinh có số cây có giá trị kinh doanh có triển vọng đạt trên 500-600 cây/ha đối với gỗ lớn, 1000-1200 cây/ha đối với
gỗ nhỏ (tính từ cây tái sinh có chiều cao lớn hơn 2 m)
Trang 9- Rừng hỗn loại tự nhiên không đều tuổi sau khai thác chọn trong khoảng thời gian từ 1/3 đến 2/3 luân kỳ chặt chọn nếu thế hệ kế cận vμ dự trữ có đủ số cây thuộc các loμi phù hợp mục tiêu kinh doanh vμ có phẩm chất tốt Với rừng kinh doanh gỗ lớn, mật độ những cây nói trên phải đạt 150-200 cây/ha trở lên; với rừng kinh doanh gỗ nhỏ, mật độ phải đạt 500-600 cây/ha trở lên
- Rừng hỗn loại tự nhiên không đều tuổi sau khai thác chọn không đúng kỹ thuật nhưng có đủ số lượng cây ở tầng cây cao vμ cây tái sinh thuộc các loμi mục đích có triển vọng vμ phân bố đều như ở trường hợp 2
• Giải pháp kỹ thuật
Các kỹ thuật sau cần được thiết kế:
- Thời gian nuôi dưỡng rừng
- Cấu trúc chuẫn để điều chỉnh rừng trong chặt nuôi dưỡng
- Mô hình mật độ tối ưu
- Lựa chọn phương pháp điều chỉnh sản lượng, cấu trúc rừng
- Cường độ chặt vμ lượng chặt nuôi dưỡng hμng năm
1.4.2.3 Giải pháp lμm giμu rừng
• Đối tượng:
Đối tượng được xác định giải pháp lμm giμu rừng bao gồm cả 4 trường hợp thuộc
đối tượng nuôi dưỡng rừng nhưng mật độ cây các loμi mục đích có phẩm chất tốt không
đạt yêu cầu như đã quy định để đưa vμo nuôi dưỡng vμ cũng không có triển vọng xúc tiến tái sinh thμnh công, đồng thời có đủ các điều kiện kinh tế kỹ thuật, bảo đảm nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua giải pháp lμm giμu rừng
• Giải pháp kỹ thuật:
Để tổ chức lμm giμu rừng các giải pháp kỹ thuật sau cần được thiết kế:
- Thời gian hoμn thμnh công tác lμm giμu rừng
- Lựa chọn loμi cây lμm giμu rừng
- Kỹ thuật mở rạch, trồng thêm cây để lμm giμu theo thời gian
1.4.2.4 Giải pháp xúc tiến tái sinh
• Đối tượng:
Đối tượng được lựa chọn giải pháp xúc tiến tái sinh bao gồm:
- Đất rừng sau chặt trắng, nương rẫy bỏ hóa, trảng cỏ cây bụi, bãi bồi có thuận lợi về nguồn giống (nguồn hạt phát tán tự nhiên hoặc chồi gốc, chồi rễ), có thể xúc tiến tái sinh tự nhiên thμnh công bằng những tác động kỹ thuật đơn giản
- Cả 4 trường hợp thuộc đối tượng nuôi dưỡng rừng mμ số cây có giá trị nuôi dưỡng ở tầng cây cao không đạt mật độ quy định nhưng có triển vọng xúc tiến tái sinh tự nhiên thμnh công thông qua các biện pháp kỹ thuật đơn giản
Trang 10• Giải pháp kỹ thuật:
Các kỹ thuật cơ bản sau cần được thiết kế:
- Hình thức xúc tiến tác sinh tự nhiên: Hạt hay chồi
- Các kỹ thuật điều chỉnh độ tμn che theo nhu cầu ánh sáng của loμi cây tái sinh
- Kỹ thuật phát luỗng cây bụi, dây leo chèn ép tái sinh
- Chọn lựa cây mẹ gieo giống
1.4.2.5 Giải pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi
• Đối tượng:
Đối tượng được xác định giải pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi bao gồm đất chưa có rừng, nương rẫy cũ, bãi phù sa mới bồi lấp mμ quá trình tái sinh vμ diễn thế tự nhiên hình thμnh rừng đáp ứng được những yêu cầu kinh tế, xã hội vμ môi trường trong thời gian xác định Chỉ cần bảo vệ mμ không cần các tác động kỹ thuật trực tiếp
• Giải pháp kỹ thuật:
Các giải pháp sau cần được xem xét, thảo luận vμ xác định:
- Giải pháp quản lý, bảo vệ, phòng chống lữa rừng
- Giải pháp lâm nghiệp xã hội, giao đất giao rừng
1.4.2.6 Giải pháp trồng rừng
• Đối tượng:
Đối tượng được xác định giải pháp trồng rừng bao gồm đất lâm nghiệp chưa có rừng, đất rừng sau khai thác trắng, rừng đã áp dụng giải pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, lμm giμu, khai thác để lại cây mẹ gieo giống, xúc tiến tái sinh hoặc phục hồi bằng khoanh nuôi nhưng không thμnh công
• Giải pháp kỹ thuật:
Để tổ chức trồng rừng cần xác định:
- Cơ cấu cây trồng thích hợp với lập địa, nguồn lực, chế biến vμ thị trường
- Kỹ thuật gây trồng
- Chu kỳ kinh doanh
- Mô hình cấu trúc chuẫn, mật độ tối ưu
- Dự báo sãn lượng, hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường
1.4.2.7 Giải pháp khai thác - tái sinh tre rừng tre nứa
• Đối tượng:
Đối tượng được xác định giải pháp khai thác - tái sinh bao gồm rừng tre nứa tự nhiên hay trồng đã thμnh thục hoặc đã nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của luân kỳ chặt chọn