1.Nguyên tắc điều chế Kim Loại • Trong tự nhiên, rất ít Kim loại tồn tại trong trạng thái tự do, chỉ tồn tại ở dạng ion trong các hợp chất hóa học.. • Nguyên tắc điều chế kim loại l
Trang 1Điều chế Kim loại
Nội dung thuyết trình
1 Nguyên tắc điều chế KL
2 Một số phương pháp điều chế
A Phương pháp thủy luyện
Trang 2Quặng sắt trong tự nhiên
Trang 3Pyrit sắt (FeS )
Trang 4Khoáng vật Florit (CaF )
Trang 5Bạn hãy nêu nguyên tắc điều chế kim loại ?
Trang 61.Nguyên
tắc điều
chế Kim
Loại
• Trong tự nhiên, rất ít Kim
loại tồn tại trong trạng thái
tự do, chỉ tồn tại ở dạng ion trong các hợp chất hóa học.
• Nguyên tắc điều chế kim loại
là khử ion Kim loại thành nguyên tử kim loại tự do.
• Mn+ + ne -> M
Hãy viết một số phản ứng ví dụ ?
VD: Al3+ + 3e -> Al
Trang 7Nêu các phương pháp điều chế kim loại ?
Trang 8Phương pháp thủy luyện
2 Phương pháp điều chế kim loại
Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp điện phân
Trang 9Phương pháp thủy luyện
Dùng dung dịch thích hợp (dd H 2 SO 4 , dd NaOH…)
để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và
tách ra khỏi phần không tan của quặng
Sử dụng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn
để khử các ion kim loại trong dung dịch
Được dùng điều chế những kim loại có tính khử
Trang 10Ag2S + 4NaCN -> 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
Ag2S + 4CN- -> 2[Ag(CN)2]- + S
2-2Na[Ag(CN)2] + Zn -> Na2[Zn(CN)4] + 2Ag 2[Ag(CN) ]- + Zn -> [Zn(CN) ]2- + 2Ag
Trang 11BT củng cố
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương
pháp thủy luyện ?
A PP này dùng để điều chế tất cả các kim loại nhưng cần thời gian rất dài
B PP này chỉ áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế các kim loại có tính khử yếu
C PP này chỉ được dùng trong công nghiệp để điều chế các kim loại có tính khử yếu và trung bình
Trang 12Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại
A Cu2+ , Pb2+ , Mg2+
B Cu2+ , Ag+ , Na+
C Sn2+ , Pb2+ , Cu2+
D Pb2+ , Ag+ , Al3+
Trang 13Để khử
ion Cu 2+
trong dung
dịch CuSO4