1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 19 pps

2 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 134,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện phân một lượng muối khan nóng chảy của một axit hữu cơ đơn chức và một kim loại chưa biết bằng dòng điện 0,3A trong thời gian 1giờ 4 phút 20 giây thì khối lượng Catốt tăng thêm 0,39

Trang 1

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 19

Câu 1:

1 Khảo sát thực nghiệm phản ứng: CH3OH (h)  CO (k) + H2 (k)

Ở 300C tốc độ phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức = k CCH3OH (hơi)

- Thí nghiệm 1: Khi CCH3OH (hơi) = 0,05 M thì tốc độ phản ứng = 7,5 10-7 mol.l-1.s-1

- Thí nghiệm 2: Đo được áp suất riêng của CH3OH (h) = 0,745 atm

Hãy tính: Số phân tử H2 (k) tạo thành sau 2,0 phút Biết thí nghiệm 2 tiến hành trong bình có thể tích không đổi 5,0 lít

2 Điện phân một lượng muối khan nóng chảy của một axit hữu cơ đơn chức và một kim loại chưa biết bằng dòng điện 0,3A trong thời gian 1giờ 4 phút 20 giây thì khối lượng Catốt tăng thêm 0,39 gam, đồng thời ở Anot thoát ra 2 khí X,Y (X làm đục nước vôi trong, còn Y không làm dung dịch Br2 mất màu) Đốt hoàn toàn một thể tích Y thu được hai thể tích CO2 ở cùng điều kiện

a/ Tính khối lượng muối , thể tích X và Y (ở 27,30C và 1atm)

b/ Tìm công thức muối bị điện phân và viết phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực

Câu 2:

1.Tại 250C điện cực Calomen bão hoà (Cal) Hg, Hg2Cl2 Cl- có thế ổn định bằng 0,242V thường được dùng làm điện cực chuẩn đặt ở bên phải

Một pin gồm điện cực Calomen và điện cực Zn2+ (C)/Zn có Epin = 1,12 V

a/ Viết sơ đồ mạch điện

b/ Viết phương trình phản ứng ở mỗi điện cực và toàn mạch

c/ Tính nồng độ ion Zn2+ Cho E0Zn2+/Zn = - 0,76 V

2 Cho một lượng dư dung dịch NaCl vào dung dịch có Pb2+; Cr2+ thu được dung dịch X và kết tủa Y Thêm một lượng dư H2S vào dung dịch X tách ra kết tủa F và còn dung dịch Z (cho rằng lượng kết tủa đã hoàn toàn)

a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b/ Trình bày cách nhận biết từng ion trong dung dịch X, dung dịch Z và từng chất trong kết tủa

Y, kết tủa F (viết các phương trình phản ứng minh họa)

Câu 3:

1 Viết cấu trúc các chất trong sơ đồ cho dưới đây:

D – arabinozơ HCN X H O3 

 Y H O2

 Z Na Hg D– Glucozơ D– Glucozơ Br H O2 , 2 T  CaCO3

3 3

H O

Fe CH COO

2 D – Glucozơ C H6 5 3CCl

Piridin

 A CH CO3 2O

Piridin

3

HBr khan

CH COOH

Câu 4:

Đun Aminoaxit P (trong thành phần nguyên tố chỉ có C,H,O,N) với metanol (dư), bão hoà bằng HCl, thu được hợp chất Q Chế hoá Q với amoniac dư thu được hợp chất G

Nếu đốt 3,3375 gam G và dẫn hết hỗn hợp khí và hơi sinh ra lần lượt qua các bình dung dịch

NaOH dư, H2SO4 đặc, rồi khí kế, thì bình NaOH sẽ tăng 4,9500 gam, bình H2SO4 tăng 2,3625 gam, còn khí kế chứa 420ml một khí duy nhất (đo ở đktc)

Trang 2

1 Xác định công thức cấu tạo của P, Q và G Biết tỉ khối hơi của G so với hidro bằng 44,5 Viết

các phương trình phản ứng

2 Trong ba chất đó có hai chất rắn và một chất lỏng Chỉ rõ các chất đó Giải thích

3 So sánh độ tan trong nước giữa P và G Giải thích

Câu 5:

Hợp chất A có công thức phân tử C12H10O2NSBr Cho A phản ứng với HCl đặc khi đun nóng, kiềm hóa hỗn hợp phản ứng vừa thu được bằng NaOH thấy tách ra chất rắn B Chất B chỉ chứa các nguyên tố C,H,Br,N và phản ứng nhanh với nước Brom cho chất C có công thức phân tử

C6H4NBr3 Ở nhiệt độ phòng chất C không phản ứng với bazơ và phản ứng với HCl rất khó khăn làm bay hơi dung dịch kiềm còn lại (sau khi đã tách chất rắn B) thu được sản phẩm có công thức phân tử C6H5O3SNa

a/ Xác định cấu tạo của A,B,C

b/ Tại sao chất C khó phản ứng với axít

c/ Lập sơ đồ tổng hợp chất A từ benzen và các chất vô cơ càn thiết

Ngày đăng: 13/08/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w