KIểm tra bài cũ Câu 1:“Phát biểu định nghĩa muối, viết công thức hoá học tổng quát của muối và nêu nguyên tắc gọi tên muối”... Đáp án câu IĐịnh nghĩa: Phân tử muối gồm có một hay nhiề
Trang 3KIểm tra bài cũ
Câu 1:“Phát biểu định nghĩa muối, viết công thức hoá
học tổng quát của muối và nêu nguyên tắc gọi tên
muối”
Câu 2: Chữa bài tập số 6 (SGK tr 130)
Trang 4Đáp án câu I
Định nghĩa:
Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
Công thức hoá học tổng quát: MxAy
trong đó: M là nguyên tử kim loại
A là gốc axit
Tên gọi
Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
Trang 5VÝ dô:
1, Al2(SO4)3:
Nh«m sunfat
2, NaCl:
Natri clorua 3,Fe2(SO4)3 : S¾t (III) sunfat
Trang 6§¸p ¸n c©u 2:
a)HBr: axit brom hi®ric H2SO3: axit sunfur¬
H3PO4: axit phètphoric H2SO4: axit sunfuric
b Mg(OH)2: Magie hi®roxit Fe(OH)3: S¾t III hi®roxit Cu(OH)2: §ång II hi®roxit
c Ba(NO3)2: Bari nitrat Al2(SO4)3: Nh«m sunfat
Na3PO4: Natri photphat ZnS: KÏm sunfua
Na2HPO4: Natri hi®ro photphat
NaH2PO4: Natri ®ihi®ro photphat
Trang 7I Kiến thức cần nhớ
Tiết 58: Bài luyện tập số 7
+ Nhóm1: Thảo luận về thành phần và tính chất hóa học của nước.
+Nhóm 2: Thảo luận về công thức hoá học tổng quát, định nghĩa, phân loại , tên gọi của axit.
+Nhóm 3: Thảo luận về định nghĩa, công thức hoá học
tổng quát , tên gọi của oxit, bazơ.
+Nhóm 4: Thảo luận và ghi lại các bước của bài toán tính
Trang 8I KiÕn thøc cÇn nhí (SGK)
TiÕt 58: Bµi luyÖn tËp sè 7
Trang 9Tiết 58: Bài luyện tập số 7
Bài tập 1-(SGK trang 131)
Tương tự như Natri, các kim loại như K và Ca cũng tác dụng với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí
hiđro
a, Hãy viết các PTPƯ xảy ra
b, Các phản ứng hoá học trên thuộc loại phản ứng hoá
II- Bài tập
Trang 10a) Các phương trình phản ứng:
2 Na + 2 H2O -> 2 NaOH + H2 ↑
Ca + 2 H2O -> Ca (OH)2 + H2↑
b) Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
Phản ứng thế là PƯHH giữa đơn chất và hợp chất trong
đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
Đáp án bài tập số 1 (SGK tr 131)
Tiết 58: Bài luyện tập số 7
Trang 11Tiết 58: Bài luyện tập số 7
Đáp án bài tập số 2
Bài tập 2
Lập công thức hoá học của một ôxit kim loại biết
thành phần về khối lượng của kim loại đó trong oxit là 70% Gọi tên oxit đó?
Trang 12y
2
x
y
MA . 2
3
56
Loại
Kết luận Loại Chọn: Fe
Gọi công thức oxit đó là:AxOy Hoá trị của A là:
Vì mA = 70% ta có :
y xMA
y xMA
y MA
x MA
x
y MA
x
MA x
112 3
2 , 11
3 , 0
2 , 11
7 , 0
7 ,
0 100
70
16
.
=
=
+
=
=
= +
x
y
MA . 2
3
56
=
⇒
Vậy:2y = 3x ⇒ x= 2 ; y = 3 Công thức oxit là: Fe2O3 Tên gọi : Sắt (III) oxit
Biện luận
x y
2
Trang 14OXit Baz¬ Axit Muèi
TT
Zn
Al2
S
O2 O3 Fe2
Na2
(OH)3 K
Ca
Al
OH (OH)2 Fe
H3
H2
H
Cl SO3 PO4 S Na2
Cu
(NO)3 Ca3
K2
Cl2 Al2
1
2
3
4
5
6
7
Trang 15Luật chơi như sau:
- Các nhóm thảo luận 2 phút
- Mỗi nhóm lần lượt cử các bạn lên dán (bìa của nhóm có màu khác nhau) để có được các công thức hoá học đúng và
đúng với loại hợp chất của cột đó
-Căn cứ vào số miếng bìa dán đúng của mỗi nhóm để GV chấm điểm.
Lưu ý:
- 1 HS không được dán 2 lần
- Mỗi nhóm được quyền dán ở cả 4 cột.
Trang 16OXit Baz¬ Axit Muèi
TT
ZnO
Al2O3
SO2
CO2
SO3
Fe2O3
Na2O
Fe(OH)3 KOH
Ca(OH)2 Al(OH)3 NaOH Mg(OH)2 Fe(OH)2
H3PO4
H2SO4 HNO3
HCl
H2SO3
H3PO4
H2S
Na2SO3 Cu(NO3)2 Fe(NO)3
Ca3(PO4)3
K2S ZnCl2
Al2(SO4)3
1
2
3
4
5
6
7
Trang 17Tiết 58: Bài luyện tập số 7
Bài tập 3:
Cho 9,2 gam natri vào nước (dư)
•Viết phươg trình phản ứng xảy ra
•Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc)
•Tính khối lượng của hợp chất bazơ được tạo thành sau phản ứng
Đáp án bài tập3
Trang 18a) Phương trình:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
b) Theo phương trình:
c) Bazơ tạo thành là NaOH
n NaOH = nNa = 0,4 mol
MNaOH = 23 + 16 +1 = 40( gam)
mNaOH =40 x 0,4 = 16 (gam)
0,4(mol) 23
9,2 Na
4,48(lít) 22,4
x 0,2 22,4
x
n 2
H V
0,2(mol) 2
Na
n 2
H
n
=
=
=
=
=
Trang 19Dặn dò Chuẩn bị cho bài thực hành số 6
1, Chậu nước
2, CaO
3, Đọc trước nội dung bài thực hành số 6