Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc.. + Trình bày sự thay đổi trong pin nếu khi thêm vào một nửa pin trên 1 lượng NH3 đặc.. Hoà tan sản phẩm vào nước rồi thêm H2SO4 dư thu được k
Trang 1BÀI LUYỆN TẬP SỐ 15
Câu 1:
a Xét phản ứng Brom hoá propanon (xúc tác axit)
CH3COCH3 + Br2 CHH 3COCH2Br + H+ + Br- + Hãy dùng các số liệu tốc độ ban đầu để rút ra định luật tốc độ phản ứng
ST
T
[CH3COCH3] mol.L
-1
[Br2] mol.L
-1 [H+] mol.L-1 Tốc độ ban đầu (mol.L-1.sec-1)
+ Tính giá trị trung bình của hằng số tốc độ phản ứng theo giây và nồng độ mol
b Người ta thiết lập 1 pin từ Ag và dung dịch AgNO3 0,1M với Zn và dung dịch Zn(NO3)2 0,1M (2 dung dịch nối với nhau bằng 1 cầu muối)
+ Viết sơ đồ pin với dấu của 2 điện cực Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc + Tính sức điện động của pin Tính các nồng độ khi pin đã dùng hết
+ Trình bày sự thay đổi trong pin nếu khi thêm vào một nửa pin trên 1 lượng NH3 đặc Cho Ag+ + 2NH3 = Ag(NH3)2+ có 2 = 107,24
Zn2+ + 4NH3 = Zn(NH3)42+ có 4 = 108,7
và E0Zn 2+ /Zn = - 0,76V & E0Ag + /Ag = 0,8 V
Câu 2:
a/ Nung một mẫu quặng có chứa MnO, Cr2O3 và các tạp chất trơ với một lượng dư Na2O2
thu được hỗn hợp chứa Mn6+ và Cr6+ Hoà tan sản phẩm vào nước rồi thêm H2SO4 dư thu được kết tủa MnO2 và dung dịch B có các ion MnO4, Cr2O72.Thêm vào B một
lượng dung dịch FeSO4 dư rồi hoà tan kết tủa MnO2 vào đó.Viết phương trình các
phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên
b Dung dịch X chứa hỗn hợp SO32- và S2O32-
100ml dung dịch X phản ứng hết với 80ml dung dịch CrO42- 0,0500M trong môi trường bazơ tạo ra Cr(OH)63-, chỉ có ion SO42- tạo thành Chế hoá hỗn hợp thu được với BaCl2
dư , lọc kết tủa, làm khô cân được 0,9336 gam kết tủa khô Viết phương trình phản ứng dạng ion ?
+ Tính nồng độ mỗi chất trong dung dịch đầu ở dạng mol
c Độ pH của dung dịch Mg(OH)2 bằng 10,50 (ở 25oC)
+ Tính độ tan của Mg(OH)2 theo mol/l và gam/100ml
+ Tính tích số tan của Mg(OH)2
+ Tính độ tan của Mg(OH)2 trong dung dịch KOH 0,0100M ở 250C
+ Khuấy trộn 5 gam Mg(OH)2 với 100ml HCl 0,0500M ở 250C cho đến cân bằng Tính
pH của dung dịch thu được
Câu 3:
Trang 24 CH3-CH=CH2HOBr CH3-CH-CH21/ Mg 2 / CH O2
3/ H HOCH2 -CH(CH3)-CH2OH
Br OH
5 -NO2 3
3
CH COCl AlCl
-NO2 Zn Hg/
HCl
-NO2 2
Cl h
-NO2 COCH3 CH2CH3 CH2CH2Cl KOH H O/ 2
2 5
KOH
C H OH
-NO2
CH2CH2OH CH=CH2
b Nhờ các phản ứng đơn giản, hãy phân biệt các chất sau đây: H2N-CH2-COONH4 ;
H2N-CH2-CONH2 ; CH3-NH-CH(CH3)-COOCH3 và CH3-CO-NH-CH2-COOCH3.Giải thích
c Hãy giải thích sự hình thành nhanh chóng 2,4,6 tribrom-anilin khi cho p-amino-sunfonic- benzen hoặc p-amino axitbenzoic tương tác với brom trong nước
Câu 4:
1 Chất A có công thức phân tử C9H10O Khi oxihóa mạnh chất A bằng KMnO4 đặc thu được 2 axit C7H6O2 và C2H4O2 Cho A phản ứng với metyl Magiebromua rồi thuỷ phân sẽ thu được ancol bậc ba có một nguyên tử các bon bất đối Viết cấu tạo và gọi tên A
2 Cho A tác dụng CH3I dư trong môi trường bazơ mạnh NaNH2 người ta cô lập được chất B có công thức C11H14O Viết cấu tạo và gọi tên B
3 Chất B tác dụng với (CH3)3CMgCl rồi thuỷ phân không thu được ancol tương ứng mà được ancol C có công thức C11H16O Hãy giải thích?