1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

89 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Tài Sản Cố Định Với Vấn Đề Quản Lý Và Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Minh Phương
Trường học Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty thực phẩm miền Bắc

Trang 1

Lời mở đầu

Tài sản cố định là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn

bộ nền kinh tế quốc dân Đối với mỗi doanh nghiệp tài sản cố định (TSCĐ) là

bộ phận cơ bản của vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nóthể hiện trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sảnxuất kinh doanh, đồng thời là điều kiện cần thiết để giảm bớt sức lao động vànâng cao năng suất lao động TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời

kỳ phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoahọc kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càngquan trọng

Trongnền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần ở việc

có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sửdụng có hiệu quả các tài sản cố định hiện có Vì vậy các doanh nghiệp phải cóchế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả

về số lợng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải

sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ giáthành sản phẩm, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mớicông nghệ, từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bớc cải thiện

đời sống cho ngời lao động

Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài, cũng nh vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuấtkinh doanh, đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng đợc chú trọng và nângcao, tạo điều kiện củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của nhà nớcnói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy đợc khảnăng mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp thông qua trang bị TSCĐ.Công ty thực phẩm miền Bắc là một doanh nghiệp cùng hoạt động kinhdoanh tự chủ với hàng ngàn doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trờng có

sự quản lý của nhà nớc, đang đứng trớc một vấn đề cấp bách là: phải quản lý

và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có

1

Trang 2

Sau một thời gian thực tập tại Công ty thực phẩm miền Bắc trên cơ sởnhững kiến thức đã đợc học , với sự hớng dẫn giúp đỡ của cô giáo NguyễnMinh Phơng, em xin chọn đề tài

"Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty thực phẩm miền Bắc".

Thông qua đó, bản thân em có điều kiện vận dụng những kiến thức đãhọc vào thực tiễn trong một cơ sở nhất định để khi ra trờng có thể phát huy đ-

ợc năng lực thực hành nghề nghiệp chuyên môn trớc yêu cầu ngày càng caocủa xã hội

Kết cấu của bản chuyên đề gồm 3 phần chính :

Phần I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức hạch toán TSCĐ và các biện

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Phần II: Tổ chức hạch toán TSCĐ và quản lý TSCĐ tại Công ty thực

phẩm miền Bắc

Phần III: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán và quản lý TSCĐ

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Thực phẩm miền Bắc

Trang 3

Phần I Cơ sở lý luận chung về tổ chức hạch toán TSCĐ và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.

I/ Vị trí và vai trò tài sản cố định

1 Khái niệm tài sản cố định

Trong bất kỳ giai đoạn nào của lịch sử, lao động sản xuất là hoạt động cơbản của loài ngời để tạo ra sản phẩm làm cơ sở cho xã hội tồn tại và phát triển.Sản xuất là sự tác động qua lại của 3 yếu tố cơ bản: sức lao động, t liệulao động và đối tợng lao động Trong các yếu tố hợp thành t liệu lao động thìTSCĐ là một bộ phận bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có giá trị lớn và

có thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.Hình thái vật chất ban đầu của TSCĐ đợc giữ nguyên trong suốt quá trình sảnxuất cho đến lúc chúng bị hỏng, chỉ có giá trị của chúng bị hao mòn dần và đ-

ợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất Tiêu chuẩn giá trị và thời gian

sử dụng quy định cho TSCĐ có sự thay đổi theo sự phát triển của nền sản xuấtxã hội và tuỳ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia ở nớc ta hiện nay đangquy định TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị từ 5.000.000đ trở lên và thờigian sử dụng trên một năm Ngoài những tiêu chuẩn nêu trên trong thực tế cómột số t liệu lao động riêng biệt có thể không đủ những tiêu chuẩn về giá trị

và thời gian sử dụng nh trên nhng khi sử dụng chúng đòi hỏi phải đợc tập hợpthành tổ hợp sử dụng đồng bộ và tổ hợp này thoả mãn cả hai tiêu chuẩn của tàisản cố định Ví dụ: những thiết bị dây chuyền máy móc

Tiêu thức để phân biệt đối tợng lao động với TSCĐ không chỉ đơn thuầndựa vào thuộc tính vật chất của chúng mà phải chủ yếu dựa vào tính chất thamgia và tác dụng của nó trong sản xuất kinh doanh Điều này đợc khẳng địnhtrên thực tế cùng một tài sản trong trờng hợp này nó đợc coi là TSCĐ, trong tr-ờng hợp khác nó đợc coi là đối tợng lao động Chẳng hạn súc vật trong nôngnghiệp nếu để lấy sữa, kéo cày, sinh sản thì chúng là TSCĐ Còn nếu nuôi béo

để lấy thịt thì chúng là đối tợng lao động Trong công nghiệp, xây dựng thìnhững máy móc, thiết bị, công trình cha bàn giao không phải là TSCĐ nếu

3

Trang 4

chúng nằm trong kho tàng chờ tiêu thụ, chờ thủ tục bàn giao thanh toán haychúng là đối tợng để nghiên cứu, thí nghiệm.

Do tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên cần cónguồn vốn nói riêng, nguồn vốn để xây dựng và mua sắm TSCĐ là nguồn vốnxây dựng cơ bản và quỹ đầu t phát triển

2 Đặc điểm của tài sản cố định.

Tài sản cố định tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh Trong qúa trình đó, mặc dù tài sản cố định bị haomòn về mặt giá trị, song chúng vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu,chỉ khi đã bị h hỏng hoặc hao mòn hoàn toàn thì chúng mới cần đợc thay thế

đổi mới

Trong quá trình sử dụng phần giá trị của TSCĐ đợc chuyển dịch dần vàochi phí giá thành của sản phẩm làm ra và đợc gọi là trích khấu hao TSCĐ vàkhi thành phẩm đợc tiêu thụ thì phần hao mòn TSCĐ đợc chuyển thành vốntiền tệ Vốn này hàng tháng đợc tích luỹ lại thành nguồn vốn khấu hao để táisản xuất TSCĐ khi cần thiết

TSCĐ là sản phẩm lao động nó vừa có giá trị và giá trị sử dụng nếu nó làhàng hoá nh mọi hàng hoá thông thờng khác Thông qua mua bán trao đổi,TSCĐ có thể đợc chuyển quyền sử dụng và quyền sở hữu từ chủ thể này sangchủ thể khác trên thị trờng t liệu sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm mà tài sản cố định nên trong sản xuất kinh doanh

nó có một vai trò rất quan trọng ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp

3 Vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu của việc quản lý tài sản cố định.

Tài sản cố định gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại vàphát triển, doanh nghiệp có thể nhỏ, tài sản có thể ít, giá trị có thể không lớnnhng vai trò của TSCĐ thì không nhỏ Việc tăng cờng đổi mới TSCĐ, nângcao chất lợng, xây dựng, lắp đặt TSCĐ là một trong những biện pháp có tínhtheo chốt để tăng năng xuất lao động, tạo ra sản phẩm chất lợng cao, giá thànhhạ do đó mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo điều kiện cho doanh

Trang 5

nghiệp phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc, góp phần cải thiện

đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động

Xuất phát từ những đặc điểm cơ bản và vai trò vô cùng quan trọng của tàisản cố định mà dẫn đến yêu cầu việc quản lý TSCĐ phải có phơng pháp riêng,

đợc xây dựng một cách khoa học, hợp lý để có thể quản lý chặt chẽ, khai thác

có hiệu quả nhất Việc tổ chức công tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi,nắm bắt tình hình tăng giảm tài sản cố định và sốlợng và giá trị, tình hình sửdụng và hao mòn tài sản cố định có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tácquản lý và sử dụng đầy đủ hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sảnxuất, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và không ngừng

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chiphí sản xuất - kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy

định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,giám sát việc chửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang thiết bị

đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên tài sản cố địnhcũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định

- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanhnghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các

sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán tài sản cố định đúng chế độ quy định

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà

n-ớc và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy độngbảo quản, sử dụng tài sản cố định tại đơn vị

5

Trang 6

II Phân loại và đánh giá tài sản cố định.

1 Phân loại tài sản cố định.

Tài sản cố định là một biểu hiện của vốn cố định Tài sản cố định cónhiều loại, nhiều thứ có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau Để thuậntiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần thiết phải phân loạitài sản cố định Phân loại TSCĐ là sắp xếp lại tài sản cố định thành từng loại,từng nhóm theo những đặc trng nhất định phù hợp với các yêu cầu khác nhaucủa quản lý Tài liệu phân loại đợc dùng để lập kế hoạch sản xuất, mua sắm,sửa chữa, hiện đại hoá tài sản Phân loại chính xác sẽ tạo điều kiện phát huytác dụng của tài sản cố định trong qúa trình sử dụng, đồng thời phục vụ tốtcông tác thống kê kế toán tài sản cố định ở các doanh nghiệp Cùng với sựphát triển của khoa học kỹ thuật sự ra đời nhiều loại tài sản mới, cùng sự pháttriển mạnh mẽ của nền kinh tế mà nhiều tiêu thức phân loại tài sản cố địnhmới đợc đa ra, song trong thực tế có các cách phân loại sau

1.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật và kết cấu TSCĐ.

Trong thực tế, ngoài các tài sản mang hình thái vật chất cụ thể, còn cócác tài sản tuy không mang hình thái vật chất nhng vẫn đóng góp vai trò quantrọng vào qúa trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp.Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành

2 loại

Loại 1: TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất cụ thểm có

đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định hiện nay là giátrị từ 5.000.000 đ trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm Thuộc loại TSCĐ hữuhình bao gồm:

- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nh nhàcửa, vật kiến trúc hàng đầu , bể tháp nớc, các công trình cơ sở hạ tầng nh đờngxá, cầu cống phục vụ hạch toán kinh doanh

Trang 7

- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh nh máy móc chuyên dùng, thiết bị văn phòng, dâytruyền công nghệ

- Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để vậnchuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ô tô, máy kéo, xegoòng, xe tải )

- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụcho quản lý nh dụng cụ đo lờng, máy tính, máy điều hoà

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâunăm (chè, cà phê, cao su ) súc vật làm việc (với, bò, ngựa cày kéo ) và súcvật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản )

- Tài sản cố định hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy

định, phản ánh vào các loại tên tác phẩm nghệ thuậ, sách chuyên môn kỹthuật

Loại 2: Tài sản cố định vô hình:

Là các tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một l ợng giátrị kinh tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh nh: quyền sửdụng đất, chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế

- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ raliên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc trong một khoảngthời gian nhất định

- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: bao gồm các chi phí liên quan đếnviệc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang nh chi cho công tácnghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí

đi lại, hội họp, quảng cáo khai trơng

- Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc trả cho các công trìnhnghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế

- Chi phí nghiên cứu phát triển: là các chi phí cho việc nghiên cứu, pháttriển doanh nghiệp do đơn vị t thực hiện hoặc thuê ngoài

7

Trang 8

- Lợi thế thơng mại: là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do doanhnghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuậnlợi của vị trí thơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng củadoanh nghiệp

- TSCĐ vô hình khác, bao gồm những loại TSCĐ vô hình khác cha quy

định phản ánh ở trên nh: quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả,quyền sử dụng hợp đồng độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu

1.2 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.

Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự

có và TSCĐ thuê ngoài

* Tài sản cố định tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạobằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

* Tài sản cố định đi thuê: là tất cả các TSCĐ mà doanh nghiệp thuêngoài để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh TSCĐ đi thuê lại đợc phânthành

- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vịkhác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

- TSCĐ đi thuê dài hạn: thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ

mà doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu sẽ thuộc về doanhnghiệp nếu trả hết nợ

1.3 Tài sản cố định phân theo nguồn hình thành.

Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên)

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹphát triển sản xuất, quỹ phúc lợi )

- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật

Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành doanh nghiệp có thể sử dụng vàphân phối nguồn vốn khấu hao chính xác để trả tiền vay, trả vốn góp liêndoanh, nộp ngân sách hay để lại doanh nghiệp

Trang 9

1.4 Phân loại tài sản theo công dụng và tình hình sử dụng.

Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành các loại sau:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định đangthực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị NhữngTSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh

- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sựnghiệp (nh đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá, thể thao )

- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợicông cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, xe ca phúc lợi

- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùngvì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quytrình công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.Những TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu

t đổi mới TSCĐ

Tất cả TSCĐ của đơn vị phải đợc tổ chức quản lý và hạch toán theo từng

đối tợng riêng biệt gọi là đối tợng ghi TSCĐ Đối tợng ghi TSCĐ là những tàisản có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể làmột tổ hợp liên kết nhiều bộ phận phối hợp với bộ phận chính thành một chínhthể để thực hiện một chức năng không thể tách rời

Để thuận tiện cho công tác hạch toán và quản lý mới đối tợng ghi TSCĐphải đánh số ký hiệu riêng biệt gọi là số hiệu TSCĐ

2 Đánh giá tài sản cố định.

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyêntắc nhất định Nói một cách khác đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổtài sản cố định Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá và hạch toán tài sản

cố định, tính và phân bổ chính xác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụngvốn cố định trong đơn vị Theo quy định hiện hành, tài sản cố định đợc hạchtoán theo nguyên giá Việc tính tài sản cố định theo nguyên giá là một hìnhthức đo lờng của hạch toán bằng tiền, vừa có tác dụng tổng hợp toàn bộ tài sản

9

Trang 10

cố định của đơn vị và đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sở cho tính toán vềchi phí, về vốn trong đơn vị.

Ngoài ra từ nguyên giá ta có thể tính đợc giá trị còn lại bằng cách lấynguyên giá trừ đi hao mòn Gía trị còn lại của tài sản cố định một mặt phản

ánh tình trạng của TSCĐ mặt khác phản ánh đợc quy mô nguồn vốn hiện tạicủa đơn vị

2.1 Nguyên giá TSCĐ: bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc

xây dựng, mua sắm TSCĐ kể cả chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử trớc khidùng và đợc quy định theo từng trờng hợp cụ thể nh sau:

2.1.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

- Tài sản cố định mua sắm mới (hoặc đã qua sử dụng);

Nguyên giá gồm giá mua theo hoá đơn của ngời bán trừ đi các khoảngiảm giá, chiết khấu mua hàng (nếu có) và các khoản phí tổn khác nh: chi phívận chuyển, lắp đặt, chạy thử

- Tài sản cố định do xây dựng cơ bản bàn giao: Nguyên giá bao gồm giátrị thực tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng và chi phí lắp đặt, chạythử (nếu có)

- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến: Nguyên giá gồm giá trịcòn lại trên sổ kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc gía trị theo

đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, chi phí sửachữa, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) màbên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng

Riêng nguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị điềuchuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó (bộ hồ sơ gồm: biên bảngiao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các giấy

tờ khác có liên quan) Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, sốkhấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán để xác định các chỉ tiêu nguyêngiá, hao mòn và giá trị còn lại Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển tàisản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toántăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Trang 11

- Tài sản cố định đợc cho, đợc biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh:

Nguyên giá TSCĐ gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giaonhận hoặc giá thực tế của TSCĐ trên thị trờng công thêm với các chi phí tâmtrang, sửa chữa, vận chuyển, bốc dỡ mà bên cạnh phải chi ra trớc khi tài sản

có thể phục vụ

2.1.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình.

Nguyên giá TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế đãchi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, thăm dò, xây dựng các kế hoạch

đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích dài cho doanh nghiệp, bằng phát minhsáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao côngnghệ, lợi thế kinh doanh

Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi khi:

- Đánh giá lại TSCĐ

- Xây lắp trang bị thêm TSCĐ

- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng củaTSCĐ

- Tháo dỡ 1 hay một bộ phận của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài sản.Tuy nhiên hạn chế của nó là không phản ánh đợc giá trị còn lại, trạng thái kỹthuật của TSCĐ

2.2 Giá trị hao mòn của TSCĐ

Giá trị hao mòn của TSCĐ phản ánh phần vốn đầu t đã thu hồi đợc thôngqua viêc chuyển dịch phần giá trị TSCĐ vào chi phí giá thành sản phẩm trongquá trình tài sản này tham gia vào sản xuất kinh doanh

2.3 Giá trị còn lại của TSCĐ:

Thể hiện phần giá trị chựa đợc chuyển dịch vào chi phí giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách lấy nguyên giátrừ đi giá trị hao mòn của TSCĐ

Giá trị còn lại phản ánh đúng số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quátrình sử dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây

11

Trang 12

dựng tài sản Nhng giá trị còn lại của TSCĐ cũng có nhợc điểm ở chỗ khôlngphản ánh đợc phần vốn mà ta thu hồi đợc.

Mối liên hệ gia 3 chỉ tiêu nêu trên:

Giá trị còn lại = Nguyên giá tài sản cố định - Giá trị hao mòn

TSCĐ

Mỗi loại giá có tác dụng phản ánh một chỉ tiêu nhất định, xong kèm theo

nó còn có những hạn chế Trong kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc 3 chỉ tiêunói trên

Thông qua chỉ tiêu, tỷ lệ giữa giá trị còn lại với nguyên giá TSCĐ vẽ

ph-ơng diện kỹ thuật có thể phản ánh một cách tph-ơng đối tình trạng chất lợng củatài sản hiện có Tuy nhiên trên thực tế do tốc độ trích khấu hao cơ bản có bịchi phối bởi một số yếu tố chủ quan của con ngời (nh khấu hao nhanh đểchóng thu hồi hoặc khấu hao chậm để giảm giá thành sản xuất) từ đó mức độhao mòn không phản ánh đúng thực chất vẽ tình trạng TSCĐ

Qua phân tích trên ta thấy việc hạch toán tài sản cố định theo cả 3 loạigiá: giá trị ban đầu, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại không chỉ là cầnthiết mà là yêu cầu bắt buộc để phục vụ cho công tác quản lý TSCĐ Đánh giáchính xác tài sản cố định sẽ là bớc khởi đầu quan trọng cho toàn bộ công táchạch toán tài sản cố định của doanh nghiệp

III Hạch toán tăng giảm tài sản cố định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệpthờng xuyên biến động, do đó để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần thiết phải theodõi chặt chẽ, phản ánh mọi biến động của TSCĐ

1 Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.

1.1 Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hạch toán tài sản cố

định đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây:

* Tài khoản 211 "Tài khoản cố định hữu hình" Tài khoản này dùng để

phản ánh giá trị hiện có và biến động tang giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hinhfcủa doanh nghiệp theo nguyên giá

Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 211

Trang 13

Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do đợc cấp, muasắm, XDCB hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn,

do đợc biếu tặng, viện trợ

+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, do cảitạo nâng cấp

+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vịkhác, nhợng bán, thanh lý hoặc đem góp liên doanh

+ Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại

Số d bên nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp II sau:

+ TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc

+ TK 2113 - Máy móc thiết bị

+ TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn

+ TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý

+ TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm+ TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác

* Tài khoản 411 "Nguồn vốn kinh doanh": Tài khoản này dùng để phản

ánh số nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách nhà nớc,trả vốn cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông

Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411

đợc chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn Trong đó cần theo dõi chi tiếtcho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn

1.2 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình.

13

Trang 14

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh đợccấp vốn, mua sắm, xây dựng, đợc viện trợ, biếu tặng

* TSCĐ hữu hình đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) đợc điều chuyển từ đơn

vị khác hoặc tặng biếu

Nợ TK 211

Có TK 411

* TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, căn cứ vào các chứng từ liên quan

đến việc mua tài sản (hoá đơn, phiếu chi ) kế toán xác định nguyên giá củaTSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ:

* Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu t XDCB, bằng nguồn kinh phí

sự nghiệp, bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, bằng nguồn vốn kinh phí dự

án, dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc hoạt động dự án, ghi:

Nợ TK 211

Có TK 111, 112, 331

Đồng thời ghi:

Trang 15

+ Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự ánghi:

Nợ TK 161

Có TK 466+ Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi phục vụ văn hoá phúc lợi ghi:

* Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữuhình: căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chiphí khác (nếu có) kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ

Nợ TK 211

Có TK 411

* Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vịkhác, căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi đểghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh

Trang 16

+ Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữuhình phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mònlàm căn cứ tính, trích bổ xung khấu hao TSCĐ và chi phí kinh doanh ghi:

Nợ TK 642

Có TK 214+ Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thìphải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu cha xác định đợc đơn vịchủ tài sản, trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê,tạm thời phản ánh vào TK ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ

* Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan có thẩm quyền về

đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toánghi:

- Phần nguyên giá điều chỉnh tăng:

Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh

cho thuê tài chính

TK 241

Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh

cho thuê tài chính

Xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao

TK 412

Đánh giá tăng TSCĐ

Trang 17

1.3 Hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình

TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nh: ợng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo

nh-dỡ bộ phận

Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác

định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) căn cứ vào các chứng từliên quan, kế toán ghi sổ theo từng trờng hợp cụ thể sau:

17

Trang 18

Khi trả nợ vốn vay ngân hàng.

Nợ TK 315

Nợ TK 341

Có TK 111 hoặc 112

- Khi nhợng bán TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

đã quản lý, sử dụng TSCĐ Văn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ cóliên quan kế toán phản ánh tình hình về thanh lý TSCĐ nh sau:

- Trờng hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh ghi:+ Giảm TSCĐ thanh lý:

Nợ TKI: 214

Nợ TK: 821

Có TK: 211+ Phản ánh bút toán thu chi về thanh lý TSCĐ vào TK 721 và 821 nh tr-ờng hợp nhợng bán TSCĐ

Trang 19

- Trờng hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc chơngtrình dự án, kế toán ghi:

b Kế toán giảm tài sản cố định do góp vốn liên doanh

Đầu t góp vốn liên doanh đợc coi là một hoạt động đầu t tài chính của

đơn vị nhằm mục đích kiếm lời TSCĐ hữu hình gửi đi góp vốn liên doanh với

đơn vị khác không còn thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị, giá trị củachúng lúc này đợc thể hiện giá trị đầu t góp vốn liên doanh và theo dõi trên tàikhoản 222 góp vốn liên doanh

Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bản giaonhận TSCĐ ) kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá và hao mòn TSCĐ) ghităng giá trị đầu t góp vốn liên doanh theo giá trị do 2 bên thống nhất đánh giá,

đồng thời số chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ đợcphản ánh vào TK 412 chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trang 20

- Trờng hợp chờ quyết định xử lý:

Nợ TK 214

Nợ TK 138

Có TK 211Khi có quyết định xử lý sẽ ghi có TK 138 (1381) và ghi nợ các tài khoản

Nợ TK 411 (Nếu đợc phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 821 (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

đơn vị góp vốn, ghi:

Nợ TK 411

Có TK 111, 112, 338 Phần chênh lệch

d Những TSCĐ có nguyên giá dới 5.000.000đồng (năm triệu đồng)

không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ, theo quy định phải chuyển sang theo dõi, quản

lý và hạch toán nh công cụ dụng cụ đang dùng ghi:

- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì tính toàn bộ giá trị còn lại vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 627, 641, 642 (giá trị còn lại)

Trang 21

TK 222, 228Góp vốn liên doanh cho thuê

tài chính

TK 821tài chính

Góp vốn liên doanh cho thuê

tài chính

Nh ợng bán, thanh lý TSCĐ

TK 411Trả lại TSCĐ cho các bên

liên doanh cổ đông

Trang 22

2 Hạch toán tăng giảm tài sản cố định vô hình

2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình"

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa toàn bộ TSCĐ vô hình cuả doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung của tài khoản

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm

Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ

D nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp 2

2131 - Quyền sử dụng đất

2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp

2133 - Bằng phát minh sáng chế

2134 - Chi phí nghiên cứu phát triển

2135 - Chi phí về lợi thế thơng mại

Trang 23

NhËn l¹i TSC§ gãp vèn liªn doanh

cho thuª tµi chÝnh

TK 111, 112

NhËn l¹i TSC§ gãp vèn liªn doanh

TK 241TËp hîp chi phÝ TSC§ v« h×nh lµ c¸c

chi phÝ h×nh thµnh sau 1 qu¸ tr×nh

Trang 24

2.3 Hạch toán giảm tài sản cố định vô hình.

3 Hạch toán tăng giảm tài sản cố định thuê dài hạn.

Do yêu cầu sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán doanh nghiệp

có thể không cần sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thêm 1 số TSCĐ Đối vớiTSCĐ không cần dùng thì doanh nghiệp có thể dùng để góp vốn liên doanhvới đơi vị khác, nhợng bán lại hoặc cho các đơn vị khác thuê Có những TSCĐ

mà doanh nghiệp không có nhng lại có nhu cầu sử dụng do yêu cầu sản xuất

đặt ra và buộc phải đi thuê nếu cha có điều kiện mua sắm

Tài sản cố định thuê dài hạn thực chất là thuê vốn Đây là những tài sản

cố định cha thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp cónghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý, quản lý, bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh

Trang 25

TSCĐ của doanh nghiệp Những TSCĐ thuê dài hạn buộc phải thoả mãnnhững điều kiện nhất định Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãnmột trong những điều kiện sau đây (Nghị định số 64 - C/P ngày 9 /10 /1995của Chính phủ ban hành quy chế tạm thời về tổ chức hoạt động của công tycho thuê TC tại Việt Nam)

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên cho thuê đợc chuyểnquyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận cuả haibên

- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bênthuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trịthực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại

- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản thuê

- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhấtphải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng

3.1 Đối với đơn vị đi thuê.

Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kinh doanh giá trịTSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh đã đợc mua và ghi sổ nợ dàihạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên giáTSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả) Việc xác định nguyên giá củaTSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp,thuê qua công ty cho thuê TSCĐ ) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp

đồng thuê Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng tiền thuê phải trả thì bênthuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ Nguyên giá của TSCĐ thuêtài chính có thể tính

- Theo nguyên giá hiện tại nếu đơn vị bỏ tiền ra mua ngay (tơng đơng vớigiá mua TSCĐ trên thị trờng)

- Lấy tổng giá TSCĐ đi thuê trừ lãi phải trả

Hàng tháng đơn vị phải trả tiền thuê TSCĐ, đồng thời khu sử dụng phảitiến hành khấu hao và phân bổ trên lãi vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi

25

Trang 26

hết thời hạn hợp đồng thuê TSCĐ thì nhận lại quyền sở hữu TSCĐ và thanhtoán nốt tiền cho bên cho thuê.

a Tài khoản sử dụng.

Kế toán ở đơn vị đi thuê sử dụng các tài khoản sau:

Bên nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng

Bên có : Nguyên giá TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên thuêkhi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp

Số d nợ, phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có

+ Khi tính trích khấu hao TSCĐ ghi

Nợ TK 627, 641 hoặc 642

Có TK 214 (2142)+ Tính lãi phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627, 641 hoặc 642

Có TK 142 (1421)

Trang 27

- Hàng tháng hoặc theo định kỳ thoả thuận trong hợp đồng, trả tiền thuêTSCĐ cho bên thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 315

Nợ TK 342

Có TK 111 hoặc 112

- Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ:

Trờng hợp 1: Nếu bên đi thuê đợc chuyển giao quyền sở hữu hoặc đợcmua lại TSCĐ thuê

+ Trờng hợp chuyển giao quyền sở hữu ghi chuyển TSCĐ thuê tài chínhthành TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Ghi chuyển giá:

Nợ TK 211

Có TK 212Ghi chuyển giá trị hao mòn:

Nợ TK 2142

Có TK 2141(Nếu tài sản cố định thuê tài chính là TSCĐ thì đồng thời với việc ghichuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thì phải phản ánh việc chi trả tiền và giá trị tăng thêm của TSCĐ, kếtoán ghi:

Nợ TK 211

Có TK 111 hoặc 112Trờng hợp 2: Kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê trả lại TSCĐ cho bênthuê, thì căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ thuê tàichính

Nợ TK 214 (2142)

Có TK 212

27

Trang 28

Nếu khấu hao cha hết thì phải trích khấu hao cho đủ và tính vào chi phíkinh doanh Trờng hợp cha trả hết nợ thì phải chuyển tiền thanh toán nốt.

3.2 Đối với đơn vị cho thuê.

TSCĐ cho thuê tài chính về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vậtcho bên ngoài thuê, TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê Bên chothuê phải theo dõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật và hạch toángiá tại TSCĐ cho thuê nh khoản đầu t tài chính dài hạn khác

* Căn cứ hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bảo giao nhận tài sản cố

định, kế toán tính toán các chỉ tiêu cần thiết để ghi sổ kế toán

+Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê tài chính

* Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê cần thu hồi trong quá trình

đầu t, coi đây là một khoản chi phí đầu t, kế toán ghi:

Trang 29

Có TK 711

* Nếu kết thúc thời hạn cho thuê và nhận lại TSCĐ, căn cứ vào biên bảngiao nhận "TSCĐ " để xác định các chỉ tiêu phục hồi TSCĐ của doanh nghiệp

Nợ TK 211

Có TK 228 (phần giá trị đầu t cha thu hồi)

IV Hạch toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật,phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hìnhthức trích khấu hao

1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao.

Khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phân giá tại TSCĐ

đã hao mòn, hao mòn TSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giátrị sử dụng của TSCĐ, còn mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện phápchủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng

Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị do chúng

đợc sử dụng trong sản xuất hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên gây rabiểu hiện ở chỗ hiệu suất của TSCĐ giảm dần, cuối cùng bị h hỏng phải thanh

lý TSCĐ bị hao mòn hữu hình trớc hết do nó trực tiếp hay gián tiếp tham giavào qúa trình sản xuất kinh doanh, trong trờng hợp này mức độ hao mòn tỷ lệthuận với thời gian và cờng độ sử dụng của chúng Ngoài nguyên nhân chủyếu nói trên trong khi sử dụng và cả trong khi không sử dụng tài sản còn bịhao mòn hữu hình do tác động của các yếu tố tự nhiên nh độ ẩm, khí hậu, thờitiết Đặc biệt trong một số ngành nh nông, lâm nghiệp, xây dựng, vận tải TSCĐ phải hoạt động thờng xuyên trong môi trờng tự nhiên, do đó mức độhao mòn của chúng thờng lớn hơn so với các ngành khác Hình thuế hao mònnày phát sinh một cách thờng xuyên, mức độ cao hay thấp tuỳ thuộc cờng độ

sử dụng, chế độ bảo dỡng, điều kiện môi trờng, trình độ ngời quản lý và sửdụng Để giảm bớt hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng TSCĐ phải bảoquản tốt, lập kế hoạch bảo dỡng thờng xuyên, nâng cao trình độ ngời sử dụng

đúng với tính năng kỹ thuật vốn có của nó

29

Trang 30

Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt gí trị của tài sản do cónhững TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn,nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình không phải do chúng đợc sửdụng ít hay nhiều trong sản xuất mà do tiến bộ khoa học kỹ thuât Trong điềukiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ngời ta có thể sản xuất ra máymóc thiết bị cùng loại nhng giá hạ hơn hoặc giá không đổi nhng có tính năng,tác dụng, công suất cao hơn, tất yếu những máy móc đợc sản xuất ở thời giantrớc đây sẽ bị mất giá so với hiện tại Sự mất giá đó chính là hao mòn vô hình.Hao mòn vô hình còn xuất hiện cả khi chu kỳ sống của sản phẩm nào đó

bị chấm dứt, dẫn đến những máy móc thiết bị để chế tạo sản phẩm đó cũng bịlạc hậu, mất tác dụng

Nh vậy, hao mòn là một tất yếu khách quan, nhất thiết phải thu hồi vốn

đầu t vào tài sản cố định tơng ứng với giá trị hao mòn của nó để tạo ra nguồnvốn đầu t tài sản cố định Trong quản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chếthu hồi vốn đầu t và tài sản cố định gọi là khấu hao Khấu hao là tài sản cố

định biểu hiện bằng tiền phân giá trị hao mòn tài sản cố định

Hao mòn là khái niệm triù tợng còn khấu hao mang tính chất chủ quanbiểu hiện bằng một số tiền và là một khái niệm cụ thể Theo chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, hao mòn là nội dung bên trong, khấu hao là hình thức biểu hiện rabên ngoài Mà nội dung thì quyết định hình thức do đó mức độ khấu hao phảitrích phụ thuộc vào mức độ hao mòn của tài sản cố định

2 Các phơng pháp xác định giá trị hao mòn TSCĐ và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ.

Việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khácnhau Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định củanhà nớc về chế độ quản lý tài sản đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp

Từ ngày 1/1/1997 việc trích khấu hao tài sản cố định trong các doanhnghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày14/11/1996 của Bộ trởng Bộ tài chính "Quy định chế độ quản lý sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ" ngày 30/12/1999 Bộ tài chính đã ra quyết định số

Trang 31

166/1999/QĐ - BTC về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ, quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2000.

Về nguyên tắc, mọi tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đợc huy

động sử dụng tối đa và phải trích khấu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính

đủ nguyên giá theo quy định hiện hành Việc tính mức khấu hao có nhiều

ph-ơng pháp Song thực tế hiện nay ở Việt Nam phph-ơng pháp khấu hao phổ biến làkhấu hao đều theo thời gian Theo phơng pháp này việc tính khấu hao TSCĐphải dựa trên nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng tài sản đó Thời gian sửdụng tài sản này do nhà nớc quy định cụ thể Nhng đối với một số doanhnghiệp do yêu cầu sản xuất có thể quy định thời gian sử dụng tài sản dài hơnhoặc ngắn hơn theo yêu cầu bảo toàn vốn của đơn vị nhng phải nằm trongkhoảng thời gian tối đa và tối thiểu do nhà nớc quy định

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đợc xác định theocông thức sau:

=

=

Ngoài ra trong thực tế việc tính khấu hao TSCĐ có thể căn cứ vào khối ợng sản phẩm, điều kiện môi trờng hoạt động, mức huy động công suấtTSCĐ

l-Trong thực tế thời gian sử dụng TSCĐ đợc nhà nớc quy định sẵn thờigian tối thiểu và tối đa cho từng loại, từng nhóm TSCĐ, nhng doanh nghiệpphải căn cứ vào tình hình thực tế của mình để nâng cao mức trích khấu haotrong giới hạn cho phép, đảm bảo không làm giá thành quá cao ảnh hởng đếngiá bán và việc tiêu thụ sản phẩm cũng nh ảnh hởng các chính sách giá cả củanhà nớc

Theo quy định chung, để đơn giản cách tính thì TSCĐ tăng trong tháng,tháng sau mới trích khấu hao, TSCĐ giảm trong tháng, tháng sau mới thôikhông phải trích khấu hao Do vậy để xác định khấu hao của tháng sau thìphải căn cứ vào tình hình tăng giảm của tháng này Vì số khấu hao tháng nàychỉ khác tháng trớc trong trờng hợp có biến động tăng giảm TSCĐ

31

Trang 32

Để giảm bớt công việc tính toán hàng tháng ngời ta chỉ tính sổ khấu haotăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng và căn cứ vào số khấu hao đã trích thángtrớc để xác định số khấu hao phải trích tháng này theo công thức sau:

= + -

Việc tính khấu hao TSCĐ đợc thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Cuối tệp)

Bảng tính và phân bổ khấu hao này là chứng từ kế toán để hạch toán tríchkhấu hao TSCĐ Bảng này đợc lập vào cuối tháng, cuối quý Ngày nay cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã kiến theo tốc độ hao mònvô hình của tài sản cố định đặc biệt là các tài sản thuộc lĩnh vực tin học, điện

tử tăng lên rất nhanh Do vậy ở nhiều doanh nghiệp hiện nay việc áp dụng ph

-ơng pháp bình quân tỏ ra không hiệu quả bởi lẽ ph-ơng pháp này tuy có u điểm

là phần khấu hao đợc phân bổ một cách đều đặn vào chi phí, đảm bảo chodoanh nghiệp có mức giá thành vàlợi nhuận ổn định song nhợc điểm của ph-

ơng pháp naỳ là tốc độ thu hồi vốn đầu t chậm nên khó tránh khỏi hao mòn vôhình

Khắc phục tình trạng này chúng tacó thể tham gia khảo phơng phápkhấu hao nhanh hiện nay đang đợc nhiều nớc trên thế giới áp dụng rộng rãi

* Phơng pháp số d giảm dần

Theo phơng pháp này số tiền khấu hao hàng năm đợc xác định nhờ một

tỷ lệ cố định nhân với giá trị còn lại của tài sản cố định Tỷ lệ này đợc tính dựatrên tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng nh sau:

Nếu thời gian sử dụng là từ 1 - 4 năm T = TK

Nếu thời gian sử dụng là từ 5 - 6 năm T = TK x 2

Nếu thời gian sử dụng là từ ) 6 năm T = TK x 2,5

Với T: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần

TK: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp số d bình quân

Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp bình quân chophép khấu hao nhanh tài sản cố định song nó lại cũng có hạn chế là giá trị

Trang 33

khấu hao những năm đầu rất cao, do đó gây ra những biến động lớn về giáthành sản phẩm và không thu hồi hết đợc nguyên giá tài sản cố định nên đếnnăm cuối phải chuyển sang

a Tài sản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm

khấu hao, kế toán sử dụng TK 214

Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quátrình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác củacác loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ hữu hình, đi thuê dài hạn và TSCĐvô hình

Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ

(Thanh lý, nhợng bán, chuyển đi nơi khác )

33

Trang 34

Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do

đánh giá lại TSCĐ

Số d có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị

Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2

- TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

- TK 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê

- TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình

b Nội dung và trình tự hạch toán:

* Định kỳ (tháng, quý) đơn vị tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ ghi:

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

Có TK 214

Đồng thời phản ánh tăng vốn khấu hao cơ bản - ghi đơn vào bên nợ TK

009 - Nguồn vốn khấu hao TK ngoài bảng cân đối kế toán

* Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điềuchuyển cho đơn vị khác

- Trờng hợp đợc hoàn trả lại Khi nộp vốn khấu hao ghi:

Nợ TK 136 (1368)

Có TK 112

Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao, ghi đơn vào bên có TK 009 Nguồn vốn khấu hao

-Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả ghi bút toán ngợc lại

- Trờng hợp không đợc hoàn trả lại, ghi:

Nợ TK 411

Có TK 111, 112 hoặc 338 (3388)

Trang 35

Đồng thời ghi giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản Ghi đơn vào bên có TK

009 - Nguồn vốn khấu hao

Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả ghi bút toán ngợc lại

- Trờng hợp không đợc hoàn trả lại, ghi:

Đồng thời ghi đơn vào bên bán TK 009

- Những TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá khi tính hao mòn TSCĐ vàothời điểm cuối năm, ghi:

* TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc:

- Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐ, kế toán ghi:

Trang 36

Có TK 214Trờng hợp điều chỉnh giá giảm giá trị hao mòn.

Nợ TK 214

Có TK 412Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi:

* Đối với TSCĐ đầu t, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí

dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự ánhoặc dùng vào văn hoá phúc lợi thì không trích khấu hao vào chi phí SXKP

mà chỉ trích khâiú hao TSCĐ 1 năm 1 lần

V Hạch toán sửa chữa tài sản cố định.

1 Đặc điểm sửa chữa tài sản cố định

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp đợc cấu tạo bởi nhiều bộ phậnkhác nhau Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, các bộ phận này h hỏnghao mòn không đồng đều Để duy trì năng lực hoạt động của các tài sản cố

định đảm bảo cho các tài sản cố định này hoạt động bình thờng, an toàn,doanh nghiệp cần phải thờng xuyên tiến hành việc bảo dỡng sửa chữa tài sản

cố định khi bị h hỏng

Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc sửa chữa mà ngời ta chia làm 2loại: sửa chữa thờng xuyên, bảo trừ, bảo dỡng tài sản cố định và sửa chữa lớnTSCĐ khi h hỏng năng hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định

2 Nội dung hạch toán sửa chữa nhỏ.

Hoạt động sửa chữa nhỏ là hoạt động sửa chữa mà các chi phí phát sinhthờng ít điểm ra thờng xuyên nên không gây ra các biến động lớn đối với giá

Trang 37

thành sản phẩm Bởi vậy kế toán hạch toán các chi phí này trực tiếp vào chiphí kinh doanh trong kỳ tơng ứng với bộ phận sử dụng TSCĐ đó.

Nợ TK 627,641,642

Có TK 111, 112

3 Nội dung hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ.

Hoạt động sửa chữa lớn, do thời gian sửac chữa kéo dài các chi phí phátsinh cho một lần sửa chữa thờng rất lớn nên không thể hạch toán toàn bộ vàochi phí kinh doanh một kỳ đợc, nếu không nó sẽ gây các biến động lớn đối vớigiá thành sản phẩm trong kỳ sửa chữa Mặt khác xét về mặt ý nghĩa kết quảcủa việc sửa chữa sẽ phụcvụ cho nhiều kỳ sản xuất, đầu mỗi năm đơn vị lập kếhoạch sửa chữa lớn TSCĐ để lên dự toán chi phí sửa chữa Các khoản chi phínày đợc phân bổ đều và đợc trớc vào chi phí trong kỳ sản xuất

Công việc sửa chữa lớn TSCĐ cũng có thể tiến hành theo phơng thức tựlàm hoặc giao thầu

* Theo phơng thức tự làm, các chi phí phát sinh đợc tập hợp vào bên nợ

TK 241 (2413) chi tiết theo từng công việc sửa chã lớn, căn cứ vào chứng từtập hợp chi phí, ghi:

+ Ghi thằng vào chi phí

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

37

Trang 38

Có TK 241 (2413)+ Hoặc kết chuyển vào TK chi phí trả trớc (nếu chi phí lớn và ngoài kếhoạch trích trớc) hoặc chi phí phải trả (nếu sửa chữa theo kế hoạch, doanhnghiệp đã tính trớc hàng háng)

Trang 39

2 Chi phí thực tế về sửa chữa lớn thuê ngoài làm.

3 Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn về chi phí

4 Kết chuyển giá thành sửa chữa lớn ngài kế hoạch

5 Tính trớc chi phí vào chi phí kinh doanh

6 Kết chuyển chi phí sửa chữa tăng nguyên giá tài sản cố định

7 Phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí kinh doanh

8 Kết chuyển giá thành sửa chữa trong kế hoạch

VI Kiểm tra và đánh giá lại tài sản cố định.

1 Kiểm tra tài sản cố định.

Kiểm tra tài sản cố định theo định kỳ là công việc thờng xuyên củacácdoanh nghiệp

Kiểm tra là sự đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thựctế.Khi tiến hành kiểm khê doanh nghiệp phải thành lập hội đồng kiểm kêTSCĐbao gồm: Giám đốc doanh nghiệp, kết toán trởng, trởng phòng kỹ thuật,

Đại diện nơi sử dụng TSCĐ và kế toán theo dõi TSCĐ

Đối với TSCĐ doanh nghiệp kiểm tra ít nhất1 năm 1 lần trớc khi lập báocáo quyết toán năm (0 giờ ngày 31 tháng 12 ) Hội đồng kiểm tra phải lập kếhoạch kiểm kê, chuẩn bị các nhân sự , phơng tiện kiểm kê sau đó thực hiệnkiểm kê và phải lập biên bản kiểm kê để so sánh TSCĐ giữa sổ sách và thực tế

để xác định những tài sản cố định thừa, thiếu hoặc thay đổi về chất lợng,TSCĐ cần dùng hay không cần dùng để kiến nghị với doanh nghiệp xử lý.Biên bản kiểm kê phải có đầy đủ chữ ký của những ngờicó liên quan

Dựa vào biên bản kiểm kê để kế toán xử lý kết quả kiểm kê:

* Tài sản cố định kiểm kê thừa:

- Trờng hợp quên cha ghi số kế toán: tìm lại xem TSCĐ tăng trong trờnghợp nào để ghi tăng TSCĐ theo trờng hợp đó và trích khấu hao bổ xug choTSCĐ này

Trang 40

- Trờng hợp TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì phải

có báo cáo cấp trên để chờ xử lý

Dùng tài khoản ghi đơn 002

Hoặc

Nợ TK 211

Có TK 338 (3381)

* TSCĐ thiếu trong kiểm kê

- Nếu cha biết nguyên nhân thiết

Nợ TK 138 (1381)

Nợ TK 214

Có TK 211Sau đó xin ý kiến xử lý của cấp trên, nếu:

2 Tính giá lại TSCĐ.

Tính giá lại TSCĐ khi giá trị còn lạii trên sổ kế toán không phù hợp vớigiá trị hiện tại của TSCĐ trên thị trờng

Tính giá lại TSCĐ trong các trờng hợp sau:

- Tính giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nớc

- Tính giá lại TSCĐ khi tham gia góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

- Tính giá lại TSCĐ khi tiến hành cổ phẩn hoá doanh nghiệp Nhà nớchoặc đa dạng hoá loại hình sở hữu

Ngày đăng: 23/03/2013, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sơ đồ h ạch toán tăng TSCĐ hữu hình (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ hữu hình - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sơ đồ h ạch toán giảm TSCĐ hữu hình (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ vô hình. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sơ đồ h ạch toán tăng TSCĐ vô hình (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty thực phẩm miền Bắc. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý Công ty thực phẩm miền Bắc (Trang 54)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty thực phẩm Miền Bắc. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty thực phẩm Miền Bắc (Trang 57)
Bảng kê  chi tiết   TSC§ - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Bảng k ê chi tiết TSC§ (Trang 59)
Bảng kê  chi tiết  t¨ng  giảm  TSC§ - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Bảng k ê chi tiết t¨ng giảm TSC§ (Trang 59)
Bảng kê chi tiết tăng giảm TSCĐ năm 1999 của công ty thực phẩm  Miền Bắc - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Bảng k ê chi tiết tăng giảm TSCĐ năm 1999 của công ty thực phẩm Miền Bắc (Trang 69)
Bảng phân tích tình hình TSCĐ năm 1999 của Công ty thực phẩm  Miền Bắc. - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Bảng ph ân tích tình hình TSCĐ năm 1999 của Công ty thực phẩm Miền Bắc (Trang 72)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 79)
Biểu số 5: Bảng kê chi tiết TSCĐ năm 1999 của công ty thực phẩm Miền Bắc - Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
i ểu số 5: Bảng kê chi tiết TSCĐ năm 1999 của công ty thực phẩm Miền Bắc (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w