* Trong TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị, phân loại theo tính chất và đặc trng kỹ thuật của tài sản là cách phân loại đợc sử dụng phổ biến hiện naytrong công tác hạch toán và quản lý T
Trang 1Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh nănglực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.Tài sản cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng
và cần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất,hạ giá thành sản phẩm v.v
Trên thực tế, vấn đề sử dụng tài sản cố định phản ánh đ ợc một phần tìnhhình sử dụng vốn của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định chính là một biện pháp tốt để sử dụng vốn một cách tiết kiệm và cóhiệu quả
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Dịch vụ Khoa học kỹ thuật, em nhậnthấy, vấn đề quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định luôn đợc banGiám đốc, các đội sản xuất, phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật và phòng Kếtoán tài chính quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuấtkinh doanh Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, em đã lựa chọn
đề tài: "Tổ chức hạch toán tài sản cố định với nhng vấn đề quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Xí nghiệp Dịch vụ Khoa học kỹ thuật" để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của chuyên đề đợc chia làm ba phần chính:
Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận về hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần thứ hai: Tổ chức hạch toán TSCĐ tại Xí nghiệp Dịch vụ Khoa học kỹ
thuật
Phần thứ ba: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và một số ý kiến
nhằm hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ
Trong quá trình viết, mặc dù đã cố gắng nhng do trình độ và nhận thức còn
có hạn nên nội dung chuyên đề không tránh khỏi có những khiếm khuyết
Em kính mong có sự bổ sung, chỉ bảo của Cô giáo hớng dẫn và các anh, chị
ở Xí nghiệp Dịch vụ Khoa học kỹ thuật để chuyên đề này đ ợc hoàn thiệnhơn
Trang 2Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n !
Trang 3Phần thứ nhấtCơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định
trong doanh nghiệp
I Khái quát chung về tài sản cố định.
1 Khái niệm và yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ.
Tài sản cố định (TSCĐ) là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Khi tham gia vào quátrình sản xuất - kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần, giá trị của nó đ-
ợc chuyển dần từng phần vào chi phí kinh doanh và giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu cho đến lúc bị h hỏng
Một đặc điểm riêng của TSCĐ là trong quá trình sản xuất - kinh doanh, TSCĐvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhng giá trị của nó giảm dần sau mỗichu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các doanhnghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ
Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lợng và chất lợng của
TSCĐ Về số lợng, bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ vềcông suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặtchất lợng, công tác bảo quản phải bảo đảm tránh đợc hỏng hóc, mất mát các
bộ phận, chi tiết, làm giảm giá trị TSCĐ
Quản lý về mặt giá trị: Là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ đầu t, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủchi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm
Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng, giảm giá trị TSCĐkhi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lạiTSCĐ
2 Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp.
Nhiệm vụ tổ chức hạch toán TSCĐ trớc tiên cần quán triệt các nguyên tắcsau:
- Xác định đối tợng ghi TSCĐ một cách hợp lý: Đối tợng hạch toán TSCĐ là
từng TSCĐ riêng biệt có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất
Trang 4định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện mộtchức năng Trên cơ sở đối tợng đã xác định cần xây dựng số hiệu của từng
đối tợng TSCĐ, nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản
lý TSCĐ
- Phân loại TSCĐ một cách hợp lý: Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều
loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu t, công dụng và tình hình sửdụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cầnsắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo những đặc trng nhất định Chẳng hạn,theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, toàn bộ TSCĐ trong sản xuất
đợc chia làm 3 loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ đi thuê tàichính Trong từng loại TSCĐ kể trên, lại đợc chi tiết thành từng nhóm theokết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất
- Xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ chính xác: Trong mọi trờng hợp, TSCĐ
phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải
đảm bảo phản ánh đợc tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại
-Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ còn là: Hạch toán biến động của TSCĐ (tăng,
giảm), hạch toán khấu hao TSCĐ, hạch toán sửa chữa TSCĐ Việc hạch toánTSCĐ phải tuân thủ theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐcủa Bộ Tài chính
II Phân loại và đánh giá TSCĐ.
1 Phân loại TSCĐ.
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểuhiện, tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên đểthuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần phải sắp xếp TSCĐ vàotừng nhóm theo những đặc trng nhất định nh phân loại theo quyền sở hữu,phân theo kết cấu hay đặc trng kỹ thuật, phân loại theo công dụng và tìnhhình sử dụng
* Theo công dụng kinh tế, TSCĐ bao gồm bốn loại:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
Trang 5- TSCĐ phúc lợi.
- TSCĐ chờ xử lý
Cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đầu
t phát triển theo chiều sâu Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có đủ thông tin vềcơ cấu TSCĐ, từ đó phân bổ chính xác khấu hao theo đối tợng sử dụng và cóbiện pháp giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý
* Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc chia làm bốn loại:
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nớc cấp
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác
Theo cách phân loại này, ngời lao động xác định đợc chính xác nguồn hìnhthành và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị, đồng thời có biện pháp huy động
và sử dụng có hiệu quả vốn về TSCĐ
* Theo tính chất sở hữu, TSCĐ đợc chia làm hai loại:
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị
- TSCĐ thuê ngoài
Cách phân loại này giúp cho ngời sử dụng phân biệt quyền và nghĩa vụ của
đơn vị trong quản lý TSCĐ
* Trong TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị, phân loại theo tính chất và
đặc trng kỹ thuật của tài sản là cách phân loại đợc sử dụng phổ biến hiện naytrong công tác hạch toán và quản lý TSCĐ theo cách phân loại này, TSCĐ đ-
ợc chia thành: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính
- Tài sản cố định hữu hình: Bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình
thái vật chất cụ thể, có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, có đủ tiêu chuẩngiá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định (Hiện nay, thời gian sửdụng từ một năm trở lên; giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên)
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất cụ thể, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
Trang 6nghiệp đã thực sự đầu t Theo quy định, mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệpchi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị từ5.000.000 đồng và thời gian sử dụng từ một năm trở lên mà không hìnhthành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp
đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê quyền quản lý và sử dụng trong hầu hếtthời gian tuổi thọ của Tài sản cố định Tiền thu về do cho thuê đủ cho ngờicho thuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t
đó
Việc phân loại này không chỉ tạo thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng tàisản cố định mà còn biết đợc những tài sản cố định nào cần tính khấu hao,loại nào không phải tính khấu hao
2 Đánh giá TSCĐ.
Trong mọi trờng hợp, TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị cònlại Do vậy, việc ghi sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu vềgiá trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Cần lu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ không bao gồm phần thuếGTGT đầu vào Ngợc lại, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp TSCĐ mua sắm dùng để sản xuất -kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, trong chỉtiêu nguyên giá TSCĐ lại gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
* Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Tùy theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giáTSCĐ sẽ đợc xác định khác nhau Cụ thể:
- TSCĐ mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá TSCĐ mua sắmgồm giá mua thực tế phải trả theo hóa đơn của ngời bán cộng với thuế nhậpkhẩu và các khoản phí tổn trớc khi dùng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,chạy thử, thuế trớc bạ, chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi dùng ) trừ đi cáckhoản giảm giá hàng mua (nếu có)
Trang 7- TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá thực
tế của công trình xây dựng cùng với các khoản chi phí khác có liên quan vàthuế trớc bạ (nếu có)
- TSCĐ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá phải trả chobên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử, thuế trớcbạ ) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có)
- TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổcủa đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) cộngvới các phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc
dỡ, lắp đặt, chạy thử )
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyêngiá, giá trị còn lại, và số khấu hao lũy kế đợc ghi theo sổ kế toán của đơn vịcấp Các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinhdoanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại vốn gópliên doanh : Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giaonhận cùng các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có)
* Nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn:
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạnTSCĐ, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuê chuyển
đến để xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê Nói cách khác, nguyên giá ghi
sổ TSCĐ thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyểngiao
Ngoài ra, nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn có thể tính theo một trong các cáchsau đây:
+ Tính theo số nợ gốc thực tế phải trả:
Nếu trong hợp đồng ghi rõ số tiền bên đi thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê,trong đó ghi rõ số tiền lãi phải trả cho mỗi kỳ thì nguyên giá của TSCĐ đithuê tài chính đợc xác định theo công thức:
Trang 8- PV: Giá trị hiện tại của tiền thuê (gốc).
- FV: Lợng tiền phải trả ở một thời điểm trong tơng lai (tổng số tiền thuêTSCĐ phải trả)
- r: Tỷ lệ lãi suất
- t: Số kỳ đi thuê (thời gian thuê)
Cách tính trên đây đợc sử dụng trong những doanh nghiệp áp dụng phơngpháp tính lãi gộp tức là lãi kỳ sau đợc tính bằng (tiền gốc + số lãi kỳ trớc) x lãisuất Phơng pháp này chỉ áp dụng với cách cho thuê TSCĐ thu hồi một lần cảgốc lẫn lãi Trên thực tế, xu hớng của ngời cho thuê và ngời đi thuê là thỏathuận với nhau sao cho trong suốt thời gian cho thuê và đi thuê, số tiền trảcuối mỗi năm (mỗi kỳ) bằng nhau (mỗi lần trả nợ bao gồm tiền lãi và mộtphần tiền nợ gốc) Điều này vừa tránh đợc rủi ro vừa có nguồn thu thực tếhàng năm một cách ổn định đối với ngời cho thuê Đồng thời, với ngời đi thuê
do số tiền trả hàng năm bằng nhau nên giúp cho tình hình tài chính không bịxáo trộn trong quá trình tìm nguồn trả nợ và giảm bớt chi phí lãi vay phải trả.Mặt khác, trong trờng hợp chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại TSCĐ cho bên đithuê trớc thời hạn, việc xác định giá trị còn lại cha thu hồi khá dễ dàng Sốtiền trả đều đặn (thu đều đặn) mỗi năm đợc tính theo công thức:
Số tiền phải trả đều đặn hàng kỳ =
t
) 1 (
1 1 PVxr
Trang 9* Thay đổi nguyên giá TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, sửachữa, nâng cấp TSCĐ, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ Khithay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay
đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao lũy kế củaTSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách
III Kế toán chi tiết TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất - kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyênbiến động Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập bannghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với
đại diện đơn vị giao TSCĐ lập "Biên bản giao nhận TSCĐ" Biên bản này lậpcho từng đối tợng TSCĐ Với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng mộtlúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau
đó, phòng kế toán sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng Hồ sơ
đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hóa
đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Căn cứ vào hồ sơ, phòng Kế toán mở thẻ đểhạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và
để tại phòng kế toán để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quátrình sử dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong
đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn
đợc dùng để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử dụng và sốhiệu tài sản Mỗi nhóm này đợc lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảmtrong năm
Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ này lậpchung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐmỗi nơi một quyển để theo dõi
Trang 10Mẫu thẻ TSCĐ:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số: 02-TSCĐ
Ban hành theo quyết định số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính
Bộ phận quản lý, sử dụng: Năm đa vào sử dụng
kế:
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm199 Lý do đìnhchỉ
Trang 11Sè îng
l-§¬n gi¸
Sè tiÒn
Chøng tõ
Lý do Sè
l-îng
Sè tiÒn Sè
hiÖu
Ngµy
th¸ng
Sè hiÖu
Ngµy th¸ng n¨m
Níc s¶n xuÊt
Th¸ng n¨m
®a vµo sö dông
Sè hiÖu TSC§
Nguyªn gi¸
Chøng tõ
Lý do gi¶m TSC§
Møc khÊu hao
Sè hiÖu
Ngµy th¸ng
Trang 12IV Hạch toán tăng, giảm TSCĐ.
Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán TSCĐ hữu hình đợc theo dõi trên TK
211, hạch toán TSCĐ vô hình đợc theo dõi trên TK 213, TSCĐ thuê tài chínhphản ánh trên TK 212, hao mòn TSCĐ đợc phản ánh trên TK 214
- TK 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm của toàn bộTSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
(mua sắm, xây dựng, cấp phát )
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
(thanh lý, nhợng bán, điều chuyển )
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
- TK 212 dùng để phản ánh giá trị hiện có và giá trị tăng, giảm của TSCĐ đithuê tài chính
Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn gia tăng thêm.
Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn giảm do trả cho bên cho
thuê hoặc mua lại
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
TK 212 mở chi tiết cho từng TSCĐ đi thuê
- TK 213 dùng để theo dõi tình hình biến động, hiện có của TSCĐ vôhình
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ.
D Nợ; Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
- TK 241 dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại xínghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
Trang 13TSCđ (nhợng bán, thanh lý ).
Bên Có:phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do trích
khấu hao, đánh giá tăng )
D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
1 Hạch toán biến động tăng TSCĐ.
TSCĐ của doanh nghiệp tăng lên do mua sắm, xây dựng cơ bản hoàn thành
đã nghiệm thu và bàn giao đa vào sử dụng, nhận vốn góp liên doanh, nhậnvốn cấp phát
1.1 Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
* Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu.
Kế toán phản ánh các bút toán:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán.
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay.
BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng
Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t.
Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t.
Nợ TK 441: Đầu t bằng xây dựng cơ bản.
Có TK 411: Nếu TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh.
* Đối với TSCĐ mà doanh nghiệp mua sắm bằng quỹ phúc lợi và dùng chohoạt động phúc lợi công cộng, kế toán phản ánh các bút toán sau:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (tổng giá thanh toán).
Có TK 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán.
Trang 14Có TK 111, 112: Thanh toán ngay.
BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng
Nợ TK 4312: Ghi giảm quỹ phúc lợi.
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
* Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn.
Kế toán chỉ phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá.
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm.
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tùy theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu t,
kế toán mới ghi bút toán (2) - kết chuyển nguồn vốn tơng ứng nh trên
* Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài.
Kế toán tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối t ợng.Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyểnnguồn vốn
+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và cácchi phí khác trớc khi dùng):
Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế.
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112 )
+ Kho hoàn thành, nghiệm thu đa vào sử dụng:
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)
Có TK 241 (2411)
Kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414 (4141), 441, 431 (4312)
Có TK 411
Trang 15* Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên TK 241 (2412), chi tiếttheo từng công trình Khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng, ghi tăng nguyêngiá và kết chuyển nguồn vốn giống nh tăng TSCĐ phải qua lắp đặt
* Trờng hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn.
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thỏa thuận, kế toán ghi tăng vốn góp
và nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị vốn góp.
* Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định tại thời điểm nhận, kế toánghi các bút toán:
BT1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá (theo giá trị còn lại).
Có TK 128: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn.
Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn.
BT2: Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu hết hạn liêndoanh hoặc rút hết vốn không tham gia liên doanh nữa)
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 138 )
Có TK 222, 128
* Trờng hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ.
Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thực tế).
Có TK 153 (1531)
Nếu công cụ, dụng cụ đã qua sử dụng
Nợ TK 211: Nguyên giá.
Có TK 214 (2141): Giá trị đã phân bổ.
Trang 16Có TK 1421: Giá trị còn lại cha trừ vào chi phí.
* Trờng hợp phát hiện thừa qua kiểm kê.
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trongcác trờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ) Nếu TSCĐ đó
đang sử dụng cần trích bổ sung tài sản khấu hao
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2141)
Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết Nếukhông xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơquan Tài chính cùng cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán ở TK
mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ Cụ thể:
* Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu.
Trang 17Kế toán phản ánh các bút toán:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
Có TK 331: Tổng số tiền cha trả ngời bán.
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới).
BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng:
Nợ TK 414 (4141): Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t.
Nợ TK 431 (4312): Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t.
Nợ TK 441: Đầu t bằng xây dựng cơ bản.
Có TK 411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh.
* Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn.
Kế toán chỉ phản ánh bút toán tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá.
Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm.
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tùy theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu t, kếtoán mới ghi bút toán (2) - kết chuyển nguồn vốn tơng ứng nh trên
* Trờng hợp mua sắm thông qua lắp đặt trong thời gian dài.
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng.Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyểnnguồn vốn:
+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và cácchi phí khác trớc khi dùng):
Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế.
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112 )
+ Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng:
- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)
Trang 18Có TK 241 (2411).
- Kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK 414 (4141), 441, 431 (4312)
Có TK 411
* Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên TK 241 (2412), chi tiếttheo từng công trình Khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng phải ghi tăngnguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống nh tăng TSCĐ do mua sắm phảiqua lắp đặt
Các trờng hợp tăng TSCĐ khác cũng hạch toán giống nh các doanh nghiệptính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
1.3 Tăng TSCĐ vô hình:
* Trờng hợp tăng trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh:
Kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thànhlập doanh nghiệp (nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng, chi phí thủ tục pháp
Trang 19đất (thuê đất).
Nợ TK 213 (2133): Nếu đợc nhà nớc công nhận là phát minh, sáng chế.
Nợ TK 3213 (2134): Nếu không đợc công nhận là phát minh nhng đợc coi là
sáng kiến áp dụng tại doanh nghiệp.
Nợ TK 627, 641, 642, 1421: Nếu dự án thất bại (phân bổ dần hoặc phân bổ
Trang 20Khi chi về lợi thế thơng mại, cần xác định chính xác số tiền phải bỏ ra bởi vìlợi thế thơng mại thờng gắn với TSCĐ hữu hình cụ thể nh nhà cửa, cửahàng Căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
tài sản
cố
định tăng trong kỳ
Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
Thuế GTGT đ ợc khấu trừ
Nhận cấp phát, tặng th ởng liên doanh
Đầu t bằng vốn chủ sở hữu
Trang 212 Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ.
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhợng bán, thanh lý, mất mát, thiếu khikiểm kê Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ các thủtục, xác định những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) Căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trờng hợp cụ thể nh sau:
2.1 Hạch toán biến động giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau,trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý Tùy theo từng trờng hợp cụ thể,
kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp:
* Nhợng bán TSCĐ.
Đối với TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả,doanh nghiệp cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhợng bán Căn cứ vàotình hình cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131): Tổng giá thanh toán.
Có TK 721: Doanh thu nhợng bán (không có thuế GTGT).
Trang 22Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì phần ghi Có TK
721 là tổng giá trị thanh toán
BT3: Các chi phí nhợng bán khác (sửa chữa, tân trang, môi giới ) phát sinhliên quan đến nhợng bán TSCĐ:
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
BT1: Xóa sổ TSCĐ (tơng tự nhợng bán)
BT2: Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền.
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho.
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua.
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Có TK 721: Thu nhập về thanh lý.
BT3: Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài)
Nợ TK 821: Chi phí thanh lý.
Có TK liên quan (111, 112, 331, 334 )
* Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ.
Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghicác bút toán cho phù hợp
Trang 23Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh.
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế.
Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung.
* Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn quyền sử dụng vàquản lý của doanh nghiệp nữa nên đợc coi nh khấu hao hết giá trị một lần.Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn sẽ
đợc ghi vào bên Nợ hoặc Có TK 412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản"
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn.
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn.
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn.
Nợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch.
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.
* Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh.
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi các bên tham gia
Trang 24liên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ,ngoài việc ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xóa sổ TSCĐ giao trả.Cần lu ý rằng, khi giao trả, nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo
sổ sách với giá đánh lại để giao trả, phần chênh lệch sẽ đợc kế toán phản ánh
BT2: Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh)
Có TK liên quan (111, 112, 338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn
góp với giá trị còn lại của TSCĐ giao trả.
* Thiếu TSCĐ phát hiện qua kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi nhận giá trị TSCĐ thiếu cha
rõ nguyên nhân, chờ xử lý:
Phản ánh tơng tự nh giảm TSCĐ hữu hình Ngoài ra, trong trờng hợp đã trích
đủ khấu hao phải xóa sổ TSCĐ:
Nợ TK 214 (2143): Giá trị hao mòn lũy kế.
Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình.
Trang 25Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ
V Hạch toán khấu hao TSCĐ.
1 Khái niệm và ý nghĩa trong khấu hao TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giátrị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích
cố
định
giảm
Các khoản thu liên quan đến nh ợng bán thanh lý
Giá trị hao mòn của TSCĐ
giảm do các nguyên nhân Giá trị thiệt hại do thiếu, mất (theo giá trị còn lại)
Giá trị vốn góp đ ợc liên doanh
Các chi phí liên quan đến
nh ợng bán thanh lý
Thuế GTGT phải nộp
Trang 26khấu hao Nh vậy, khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phầngiá trị TSCĐ đã hao mòn Hao mòn TSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảmgiá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ Còn mục đích của việc trích khấu haoTSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi
nó bị h hỏng
Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trịthực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng doanh nghiệp Về phơngdiện tài chính, khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu
đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ Về phơng diện thuế khóa, khấu hao làmột khoản chi phí đợc trừ vào thu nhập chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phíkinh doanh hợp lệ Về phơng diện kế toán khấu hao là việc ghi nhận sự giảmgiá của TSCĐ
Trang 27Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 01 hàng tháng (nguyên tắc tròn tháng) nên để
đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao Vì thế, số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về TSCĐ Bởi vậy, hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
+
Số khấu hao của những TSCĐ tăng thêm trong tháng trớc
-Số khấu hao của những TSCĐ giảm trong tháng trớc
3 Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ.
Định kỳ (tháng, quý ), căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, thời gian sử dụng đợcquy định trong chế độ tài chính hiện hành, kế toán TSCĐ trích khấu haoTSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627 (6274 - chi tiết theo từng phân xởng): Khấu hao TSCĐ sử dụng ở
bộ phận sản xuất.
Nợ TK 641 (6414): Khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ.
Nợ TK 642 (6424): Khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp.
Có TK 214 (chi tiết tiểu khoản): Tổng số khấu hao phải trích trong kỳ.
Số khấu hao phải nộp cho ngân sách hoặc cấp trên (nếu có):
Nợ TK 411: Nếu không đợc hoàn lại.
Nợ TK 136 (1368): Nếu đợc hoàn lại.
Trang 28Nợ TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn lũy kế.
Nợ TK 821: Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán.
Có TK liên quan (211, 213): Nguyên giá
VI Hạch toán sửa chữa TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thaythế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kếhoạch Tùy theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản
ánh vào các tài khoản thích hợp
1 Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.
Sửa chữa thờng xuyên mang tính duy tu bảo dỡng Do khối lợng công việcsửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu đợctập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó
Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa đợc tập hợp nhsau:
a Sửa chữa lớn có trong kế hoạch.
BT1: Phản ánh số trích trớc chi phí sửa chữa lớn
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 335
BT2: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh:
Nợ TK 241 (2413)
Trang 29b Söa ch÷a lín ngoµi kÕ ho¹ch.
BT1: Ph¶n ¸nh chi phÝ söa ch÷a lín thùc tÕ ph¸t sinh
c Söa ch÷a lín n©ng cÊp.
Söa ch÷a n©ng cÊp lµ viÖc söa ch÷a nh»m kÐo dµi tuæi thä cña TSC§ hay
Trang 30nâng cao năng suất, tính năng tác dụng của TSCĐ Việc hạch toán sửa chữanâng cấp đợc tập hợp riêng theo từng công trình qua TK 241 (2413) Khicông trình hoàn thành bàn giao, giá trị nâng cấp sẽ đợc ghi tăng nguyên giáTSCĐ bằng bút toán:
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá thành sửa chữa thực tế).
Có TK 241 (2413): Giá thành thực tế công tác sửa chữa.
VII Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê.
1 Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động.
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thỏa mãn một trong bốn tiêuchuẩn về thuê tài chính hoặc thuê của các doanh nghiệp không thuộc cáccông ty cho thuê tài chính, khi thuê xong TSCĐ đợc giao trả cho bên chothuê
1.1 Tại đơn vị đi thuê.
Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việcthuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt ) kế toán ghi:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642): Tiền thuê (không có thuế GTGT) vàcác chi phí liên quan khác
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331 (hoặc 3388): Số tiền thuê phải trả.
Có TK 111, 112: Các chi phí khác.
Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê:
Nợ TK 331 (hoặc TK 3388): Số tiền thuê đã trả.
Có TK 111, 112
1.2 Tại đơn vị cho thuê.
TSCĐ cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phảitrích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê nh chi phí môi giới,chi phí giao dịch, vận chuyển và khấu hao TSCĐ cho thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 811: Tập hợp chi phí cho thuê.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có).
Trang 31Có TK 214 (2141, 2143): Khấu hao TSCĐ cho thuê.
Có TK liên quan (111, 112 ): Các chi phí khác.
Khoản thu về cho thuê:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138 ): Tổng số thu.
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Có TK 711: Số thu về cho thuê.
2 Hạch toán TSCĐ thuê tài chính.
Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hóa đơn dịch vụcho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính ) ghi:
Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê.
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả.
Trờng hợp thuê TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay không chịu thuếGTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả.
Định kỳ, căn cứ vào hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính, xác định số tiền thuêtrả kỳ này cho bên thuê Trên cơ sở đó, tính ra số lãi thuê tơng ứng:
Nợ TK 342: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK 642: Số lãi thuê phải trả kỳ này.
Có TK 315, 111, 112: Tổng số tiền thuê phải trả hoặc đã trả kỳ này
Trang 32Đồng thời, xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ kỳ này theo hóa đơndịch vụ cho thuê tài chính:
Nợ TK 3331: Trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Có TK 133 (1332): Số thuế đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ.
Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên thuê tài chính,ghi:
Nợ TK 642: Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK liên quan (342, 111, 112 )
Khi kết thúc hợp đồng thuê:
* Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê:
Nợ TK 142 (1421): Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết (nếu có).
Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn lũy kế.
Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê.
* Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn:
BT1: Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211, 213
Có TK 212: Nguyên giá
BT2: Kết chuyển hao mòn lũy kế:
Nợ TK 214 (2142)
Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn lũy kế.
* Nếu bên đi thuê đợc mua lại:
Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống nh
đ-ợc giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả vềmua lại hay chuyển quyền sở hữu (tính vào nguyên giá TSCĐ):
Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm.
Có TK liên quan (111, 112, 342)