1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

23 483 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận của tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ sở lý luận

Trang 1

1.2.Đặc điểm của TSCĐ:

Nh chúng ta đã biết, một đặc điểm hết sức quan trọng của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhng vẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho

đến lúc h hỏng

3.Vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.

1.4.Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:

Trang 2

2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

- TSCĐ tự có:

- TSCĐ thuê ngoài: +TSCĐ thuê tài chính:

+TSCĐ thuê hoạt động:

2.1.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:

-TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh:

-TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi:

-TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN:

-TSCĐ chờ xử lý:

2.1.4.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

Dựa vào nguồn gốc hình thành nên TSCĐ, ngời ta phân thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp:

- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay

- TSCĐ mua sắm,xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị

nh từ quỹ đầu t phát triển

t cho TSCĐ khi cha bàn giao và đa TSCĐ vào sử dụng, thuế và lệ phí trớc bạ(nếu có)

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau:

-Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quyết định của Nhà nớc

-Xây dựng thêm một hoặc một số bộ phận của TSCĐ

-Cải tạo,nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng

Trang 3

Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giá TSCĐ sẽ đợc xác định khác nhau

2.2.2.Khấu hao luỹ kế của TSCĐ:

Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ: Là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định

2.2.3.Giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ:là giá trị còn lại của TSCĐ phản

ánh trên sổ kế toán, đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm xác định

3 Kế toán chi tiết TSCĐ.

Việc kế toán chi tiết TSCĐ đợc tiến hành dựa vào các chứng từ về tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan.Theo hệ thống kế toán hiện hành, các chứng từ ban đầu về kế toán TSCĐ có:

-Biên bản giao nhận TSCĐ: Mẫu số 01-TSCĐ- BB

-Thẻ TSCĐ: Mẫu số 02- TSCĐ-BB

- Biên bản thanh lý TSCĐ: Mẫu số 03-TSCĐ- BB

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mẫu số TSCĐ- HD

04 Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu số 0504 TSCĐ04 HD

4.Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

4.1.Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình.

a.Tài khoản kế toán sử dụng:

Để kế toán các nghiệp vụ tăng tăng,giảm TSCĐHH, kế toán sử dụng các tài khoản 211: “TSCĐHH” dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

b.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình.

c.Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý,điều chuyển nội bộ

Trang 4

4.2.Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ vô hình.

a.Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán TSCĐVH kế toán sử dụng tài khoản 213: “ TSCĐ vô hình”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

b.Kế toán tăng TSCĐ vô hình:

c.Kế toán giảm TSCĐ vô hình:

Giảm do nhợng bán, do góp vốn liên doanh, trả lại vốn góp liên doanh TSCĐ vô hình kế toán phản ánh tơng tự nh giảm TSCĐ hữu hình

5.Kế toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê

5.1.Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê:

a.Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán TSCĐ thuê tài chính, kế toán sử dụng tài khoản 212: “ TSCĐ thuê tài chính”: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của TSCĐ thuê tài chính

b.Phơng pháp hạch toán:

Trang 5

sơ đồ 3: trình tự Kế toán tscđ thuê tài chính

(Tại đơn vị đi thuê)

(1)/ Khi nhận TSCĐ thuê tài chính

(2)/ Số tiền thuê (gốc + lãi thuê) phải trả kỳ này

(3)/ Trích khấu hao TSCĐ đi thuê

(4)/ Khi kết thúc hợp đồng thuê

(4a)/ Trả lại TSCĐ cho bên thuê(4b) Bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn oàn

(4b') Kết chuyển nguyên giá TSCĐ

(4b'') Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế

(5)/ Bên đi thuê mua lại TSCĐ

Trang 6

5.2.Kế toán thuê (cho thuê) TSCĐ hoạt động:

TSCĐ hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong bốn tiêu chuẩn về TSCĐ thuê tài chính, khi thuê xong TSCĐ đợc giao trả lại cho bên cho thuê

a.Tại đơn vị đi thuê:

b.Tại đơn vị cho thuê:

6.Kế toán khấu hao TSCĐ:

*Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phát sản xuất kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ

6.1.Các phơng pháp tính khấu hao

Có nhiều phơng pháp tính khấu hao TSCĐ nhng ở Việt Nam chủ yếu áp dụng phơng pháp khấu hao bình quân( còn gọi là khấu hao đờng thẳng) Theo Quy đinh 166/1999/QĐTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính, phơng pháp này

áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp Nhà nớc Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:

Mức trích khấu hao

Trung bình hàng năm

của TSCĐ

=Nguyên giá của TSCĐ

Thời gian sử dụng

Do khấu hao TSCĐ đợc tính theo nguyên tắc tròn tháng nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng( hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới tính( hoặc thôi không tính )khấu hao Vì thế, số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động( tăng, giảm) về TSCĐ Bởi vậy, kế toán xác định mức khấu hao hàng tháng theo công thức sau:

+

Mức khấu hao tăng thêm trong tháng này

-Mức khấu hao giảm trong tháng này

Trang 7

Để xác định mức khấu hao hàng tháng cho một TSCĐ nào đó nhằm tính toán mức khấu hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng, kế toán sử dụng công thức:

Mức khấu hao Sản lợng Mức khấu hao

phải trích = hoàn thành x bình quân trên một

Sản lợng theo công suất thiết kếTrờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ theo công thức

Mức trích khấu hao

trung bình hàng năm =

Giá trị TSCĐ còn lại trớc khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp

Số năm ớc tính sử dụng sau khi sửa chữa x 12

6.2.Kế toán khấu hao TSCĐ:

a.Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 214: “ Hao mòn TSCĐ”để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp

Ngoài ra,kế toán còn sử dụng tài khoản ngoài bảng TK 009: “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm,hiện có của nguồn vốn khấu hao cơ bản ở doanh nghiệp

b.Kế toán khấu hao TSCĐ:

sơ đồ 4: kế toán khấu hao tscđ

Trang 8

7.Kế toán sửa chữa TSCĐ.

*Sửa chữa TSCĐ: Là việc duy tu, bảo dỡng, sửa chữa những h hỏng phát sinh

trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thờng của TSCĐ

7.1.Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng:

Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa mang tính duy tu, bảo dỡng thờng xuyên, nên chi phí sửa chữa phát sinh ít, do đó kế toán phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có TSCĐ sửa chữa

7.2 Trờng hợp sửa chữa lớn TSCĐ mang tính phục hồi

Là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị h hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế, sửa chữa thì TSCĐ sẽ không hoạt động

đợc hoặc hoạt động không bình thờng

7.3 Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính nâng cấp TSCĐ

Nâng cấp TSCĐ: Là hoạt động nhằm kéo dài thời gian sử dụng, nâng

cao năng suất, tính năng tác dụng của TSCĐ nh cải tạo, xây lắp; trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ

sơ đồ 4: kế toán sửa chữa tscđ

Khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động

TK 009Các nghiệp vụ làm

tăng NVKH cơ bản Các nghiệp vụ làm giảm NVKH cơ bản

Trang 9

Nâng cấp TSCĐ

8 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

Việc phân tích đó đợc tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

8 1 Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản

8 2 Chỉ tiêu tình hình biến động TSCĐ

Tập hợp chi phí sửa chữa lớn

Kết chuyển giá

thành sửa chữalớn

TSCĐ đã và đang đầu tTổng tài sản

Hệ số tăng TSCĐ =

Trang 10

Mức trang bị cho một lao động = Nguyên giá TSCĐ

Số lao động bình quânNgoài ra để xem việc trang bị tốt hay xấu, cũ hay mới ảnh hởng đến năng suất lao động và kết quả sản xuất nh thế nào, ngời ta sử dụng một số chỉ tiêu:

Hệ số hao mòn TSCĐ = Giá trị TSCĐ đã hao mòn

= TSCĐ đa vào hoạt động Nguyên giá TSCĐ cuối năm

Hệ số loại bỏ TSCĐ

= TSCĐ loại bỏ trong nămNguyên giá TSCĐ đầu năm

Và chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ đó là;

Phần II

Thực trạng tổ chức hạch toán TSCĐ

Tại xí nghiệp than Đồng Vông

I.Đặc điểm chung của Xí nghiệp Than Đồng Vông.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp.

Khả năng sinh lời

LãiGiá trị còn lại TSCĐ

Hiệu suất sử

dụng TSCĐ

Giá trị sản lượng sản phẩmNguyên giá bình quân của TSCĐ

=

Trang 11

-Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc thành lập theo Quyết Định số 4653 / TVN – TCCB ngày 10/11/1997 trên cơ sở tách từ Xí nghiệp sản xuất kinh doanh Tổng hợp thuộc Công ty Than Uông Bí, vì vậy có tên gọi ban đầu là Mỏ than Đồng Vông.

-Ngày 16/10/2001 Mỏ than Đồng Vông đổi tên thành Xí nghiệp Than

Đồng Vông theo Quyết Định số QĐ433/ TCCB ngày 04/10/2001 của Giám đốc Tổng Công ty Than Việt Nam Hiện tại văn phòng xí nghiệp Than Đồng Vông nằm cạnh quốc lộ 18A thuộc địa phận phờng Thanh Sơn – Thị xã Uông Bí – Tỉnh Quảng Ninh

1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp.

32.733 29.015

*Một số chỉ tiêu về tình hình tài sản của Xí nghiệp

Trang 12

2 Tỷ suất TSLĐ/ Σ TS Triệu đồng 45,5% 36% 36,3%

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp:

1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

a.Đặc điểm của Xí nghiệp:

Xí nghiệp Than Đồng Vông hiện nay là một đơn vị thành viên của Công ty Than Uông Bí trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam nên phơng h-ớng sản xuất đều phụ thuộc vào Công ty

b.Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

* Quy trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo sơ đồ sau:

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh , bộ máy quản lý ,điều hành của xí nghiệp đợc tổ chức kết hợp giữa hai hình thức trực tuyến và chức năng

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: (Trang bên)

Hệ thống các phòng ban chức năng bao gồm : 12 phòng ban và 8 phân xởng

Vận chuyển than nguyên khai

Sàngtuyển chế biến

và tiêu thụ

Bán nội bộ

Trang 14

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp

Để phù hợp với đặc điểm, quy mô SXKD Xí nghiệp Than Đồng Vông áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng Từ.Với hình thức kế toán này, sự luân chuyển chứng từ và ghi sổ của Xí nghiệp theo một trình tự nhất định, thể hiện qua sơ đồ sau:

Kế toán TSCĐ

Kế toán vốn bằng tiền- thanh toán

Kế toán tiêu thụ

Kế toán tập hợp chi phí

sx và tính giá thànhsp

Trang 15

Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức nhật ký chứng

từ tại xí nghiệp đồng vông : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

:Đối chiếu, kiểm tra

Đối với phần hành kế toán hàng tồn kho, Xí nghiệp áp dụng phơng pháp

kê khai thờng xuyên, trị giá vốn hàng hoá đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền, nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ

2.Thực trạng tổ chức hạch toán tài sản cố định tại XN than đồng vông

2.1 Phân loại tài sản cố định tại Xí nghiệp

a Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành (Tính đến ngày31/12/2001)

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng

Nhật KýChứng Từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Sổ Cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 16

STT Tài sản cố định Nguyên giá Tỷtrọng(%)

20.2%3.8%8.9%67.1%

b.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng (Năm 2001)

Hiện tại, toàn bộ TSCĐ của xí nghiệp đợc huy động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

c Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật

Thực tế tại xí nghiệp than Đồng Vông từ cách phân loại trên mà TSCĐ đang

sử dụng trong sản xuất kinh doanh lại đợc phân loại theo đặc trng kỹ thuật để phục vụ nhu cầu quản lý:

2.2.Kế toán chi tiết TSCĐ:

Để thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán TSCĐ sử dụng các sổ: Sổ theo dõi TSCĐ, Sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, Thẻ TSCĐ…

Sau đó, Xí nghiệp hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật Ký Chứng Từ.Trình tự ghi sổ TSCĐ ở Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ: Tổ chức hạch toán TSCĐ theo hình thức NHật ký

chứng từ : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

:Đối chiếu, kiểm tra

2.3Kế toán tổng hợp TSCĐ tại Xí nghiệp

Là một đơn vị thành viên của Công ty Than Uông Bí trực thuộc Tổng Công ty Than nên việc tăng giảm TSCĐ phải đợc cấp trên phê duyệt Mọi nghiệp

vụ kinh tế phát sinh nh mua sắm, nhợng bán, thanh lý TSCĐ đều phải có quyết

định của Tổng Công ty, Công ty Dới đây là bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ của Xí nghiệp trong những năm gần đây:

Sổ Cái TK TSCĐ

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 18

Tăng trong năm 3.985.763.205 4.253.897.124 6.796.067.035Giảm trong năm 867.415.250 507.469.532 807.144.645Giá trị còn lại 18.657.378.338 22.403.805.930 28.392.728.320

23.1.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ

a.Tăng TSCĐ do mua sắm:

Khi TSCĐ đợc mua sắm về đơn vị tiến hành lập hồ sơ bao gồm:

+ Giấy uỷ quyền+ Hợp đồng mua sắm TSCĐ

+ Hoá đơn mua sắm TSCĐ

+ Phiếu nhập kho+ Biên bản kiểm nghiệmb.Tăng TSCĐ do điều chuyển nội bộ:

Hồ sơ bao gồm:

-Quyết định của Tổng Giám đốc Công ty Than Việt Nam

-Biên bản giao nhận TSCĐ

-Văn bản tăng giảm vốn

-Biên bản làm việc và bàn giao tài sản

Căn cứ vào hồ sơ, kế toán lập chứng từ hạch toán tăng TSCĐ, sau đó vào

sổ chi tiết TSCĐ, Sổ Cái TK 211, và các sổ kế toán liên quan

Trang 19

-Biên giảm giám định kỹ thuật TSCĐ.

-Hoá đơn xuất kho thanh lý TSCĐ

-Biên bản thanh lý TSCĐ

-Biên bản xác nhận giá trị vật t phụ tùng thu hồi thanh lý TSCĐ

2.4.Kế toán khấu hao TSCĐ.

Xí nghiệp Than Đồng Vông thực hiện việc tính khấu hao theo chế độ quản lý khấu hao TSCĐ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 166 ngày 30/12/1999 TSCĐ doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao

đờng thẳng

Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ

Trung bình hàng năm =

Của TSCĐ Thời gian sử dụng

Tại Xí nghiệp Than Đồng Vông thực hiện việc trích khấu hao cho từng tháng,

Trang 20

2.5.Kế toán sửa chữa TSCĐ:

a.Đối với sửa chữa thờng xuyên:

Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ ở Xí nghiệp Than Đồng Vông có thể tự làm hoặc thuê ngoài

-Thủ tục sửa chữa thờng xuyên: Tuỳ theo mức độ hỏng hóc của chi tiết mà

đơn vị lập dự toán hay không

+Hợp đồng sửa chữa TSCĐ

+Biên bản xác nhận công việc thực hiện

+Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình

b.Sửa chữa lớn TSCĐ:

TSCĐ sử dụng trong Xí nghiệp Than Đồng Vông khi đa ra sửa chữa theo

định kỳ hay đột xuất phải thực hiện đúng theo chế độ quy định hiện hành Hàng năm, Xí nghiệp phải lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ và đợc Công ty duyệt

*Hồ sơ sửa chữa lớn TSCĐ bao gồm:

-Dự toán sửa chữa thiết bị

-Hợp đồng sửa chữa

-Biên bản phê duyệt quyết toán công trình

-Biên bản nghiệm thu khối lợng sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành

-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

Khi đơn vị đa máy móc thiết bị ra sửa chữa lớn thì bộ phận quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phải lập biên bản giao cho bộ phận sửa chữa

Trang 21

0.24 986.000.000 0.035 1,51

0.13 105.000.000

PhÇn III:

Trang 22

Phơng hớng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tscđ tại xí nghiệp than đồng vông

I.nhận xét đánh giá chung thực trạng kế toán TSCĐ tại Xí nghiệp

1.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ:

1.2.Đánh giá chung về công tác quản lý cũng nh hạch toán TSCĐ tại Xí nghiệp Than Đồng Vông.

-Những TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi nh nhà thi đấu, sân cầu lông, khu giải trí phục vụ cho đời sống của cán bộ công nhân viên Mỏ nhng Xí nghiệp vẫn sử dụng và trích khấu hao nh đối với TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh; nh vậy là không đúng với chế độ quy định hiện hành

*Về kế toán TSCĐ:

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh một lần quá lớn cần phải phân

bổ dần vào chi phí SXKD trong nhiều kỳ kế toán nhng tại đơn vị không phân bổ dần mà tính hết vào chi phí SXKD trong kỳ Chính điều này đã làm cho kết quả SXKD bị biến động lợi nhuận không đợc phản ánh chính xác, dẫn tới kế toán khó xác định đợc giá thành thực tế của sản phảm sản xuất ra

Ngày đăng: 25/03/2013, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3 :                 trình tự Kế toán tscđ thuê tài chính - Tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Sơ đồ 3 trình tự Kế toán tscđ thuê tài chính (Trang 5)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:  (Trang bên) - Tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý: (Trang bên) (Trang 12)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp - Tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp (Trang 14)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt - Tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w