Họ 925, 955, 975… Quản lý các xuất nhập cơ sở các thiết bị phần cứng trên bo mạch chính Là bộ nhớ chỉ đọc Lưu giữ cấu hình chuẩn, các chương trình và trình điều khiển Là giao diện
Trang 1PS/2 keyboard and mouse port
COM A COM B LPT Port
Game and audio port USB Port
CPU Socket
Intel 845 Chip
Memory module Socket
ATX Power Connector
FDD Connector
IDE Connector
ICH2 Chip
Battery
ROM Bios
I/O Control
Chip
AGP Slot PCI Slot
CNR Slot
12V ATX Power Connector
GA-8IDX Motherboarrd
Trang 2Gigabyte GA-8IDX
Sơ đồ khối
Trang 3Bo mạch chính / Mainboard
ECS
Trang 4Các thành phần trên bo mạch chính
năng cho chipset chính, các thiết bị tốc độ thấp
Họ 440xx : 440FX, 440LX, 440EX, 440BX, 440GX, 440ZX
Họ 450xx : 450KX, 450GX, 450NX
Họ 810 (66/100MHz), 810E (66/100/133Mhz)
, 815E, 815EP (66/100/133Mhz) 815E có VGA/Sound on
board, 815EP không có gì onboard
Họ 820 (100/133Mhz): sử dụng RamBus
Họ 845: Sử dụng SDRAM, DDR-SDRAM
Họ 850, 850E (400Mhz, 533Mhz): sử dụng Rambus
Trang 5Các thành phần trên bo mạch chính
Họ 915, 945,…dùng cho CPU socket 775, PCI Express Graphic interface
Họ 965 (1088/800/533MHZ), hổ trợ CPU 2 nhân, CPU socket
775
Họ 925, 955, 975…
Quản lý các xuất nhập cơ sở các thiết bị phần cứng trên bo mạch chính
Là bộ nhớ chỉ đọc
Lưu giữ cấu hình chuẩn, các chương trình và trình điều khiển
Là giao diện giữa phần cứng máy tính với hệ điều hành
Flash ROM: Có thể ghi xóa được bằng điện được điều khiển bởi chương trình của nhà sản xuất
Trang 6Các thành phần trên bo mạch chính
Lưu giữ những thay đổi cấu hình hệ thống, cung cấp thông tin cho Bios và hệ điều hành
Dữ liệu được thay đổi bằng chương trình chứa trong ROM
BIOS
Ram Cmos hiện đại: Flash ROM
Nuôi Ram Cmos và chip RTC các bo mạch cũ
Nuôi Chip RTC các bo mạch mới
Các loại : SIMM, DIMM, RIMM,…
Socket sử dụng phổ biến hiện nay: DIMM Có nhiều chuẩn
DIMM: SDRAM, DDR-SDRAM(DDRAM),…
Tốc độ truyền thay đổi tùy theo bo mạch chính
Số đường địa chỉ bằng số đường địa chỉ CPU quản lý
Trang 7Các thành phần trên bo mạch chính
Điều khiển xuất nhập của các port I/O(Game, PS/2,
Keyboard,LPT1…
Thiết bị trung gian giữa thiết bị ngoại vi và chipset chính/phụ
Là cổng giao tiếp với ổ đĩa cứng / ổ đĩa CD
Chuẩn giao tiếp song song (ATA/PATA)
Chuẩn giao tiếp nối tiếp(SATA)
4 đường dây cho 1 cổng
Chuẩn 1:1,2 5V ; 3,4 Data -; 5,6Data +; 7,8GND
Chuẩn 2:1,105V; 3,8D-; 5,4D+; 9,2GND
Kết nối với bộ nguồn
Socket phụ 12V dùng cho các bo mạch µATX
2 1
4
3
6 5
8
7
10 9
Trang 86 Lắp cable điều khiển ổ đĩa mềm.
Connect to Mainboard
Connect
to FDD
Trang 96 Lắp cable điều khiển các thiết bị IDE.
IDE1 IDE2 Pin1
Cable for IDE Device ATA 33/66 MHz (CDROM Drive)
Cable for IDE Device ATA 100/133 MHz
(Hard Disk Drive)
Trang 107 Lắp các dây điều khiển.
1- Power switch 2- Reset switch 3- Power LED 4- HDD LED 5- PC Speaker
Trang 119 Gắn dây cho cổng USB phía trước.
Intel
GND +
PORT+
PORT-Gigabyte
PORT+
Trang 12
Các thành phần trên bo mạch chính
Socket không phân biệt chiều cắm: Reset, Power on, Speaker
Các socket phân biệt chiều cắm: HDD led, Power Led
Khe cắm Card màn hình mở rộng
Tốc độ xung nhịp cơ bản là 66MHZ
Khe 2X, 4X, 8X có băng thông bằng bội số xung nhịp cơ bản
Liên lạc trực tiếp với cầu bắc Chipset chính
Khe cắm các card mở rộng chuẩn PCI
Tốc độ xung nhịp cơ bản 33MHZ
Liên lạc với cầu Nam chipset chính/chipset phụ
Hệ thống tụ lọc tốt
Độ chính xác về điện thế cao
Khả năng cấp dòng lớn
Trang 13Liên lạc giữa các bộ phận
Bằng các hệ thống Bus (Địa chỉ, điều khiển, dữ liệu, )
Các bus giao tiếp với nhau bằng các bộ thích ứng
Bus hệ thống
Cache
CPU
Bộ thích ứng Bộ nhớ trong
Bus vào ra
Trang 14Các trục trặc
Thường xuyên khởi động lại máy
Không hoạt động
Treo máy
Tiêu tốn cấp dòng của nguồn giảm áp nguồn ra
Mạch in của bo mạch chính rất nhiều lớp
Cần các thhiết bị chuyên dùng để thay thế các linh kiện
Linh kiện không có bán trên thị trường
Bo mạch in và linh kiện kém chất lượng
Môi trường hoạt động không tốt (độ ẩm, bụi, )
Chạm mạch các thiết bị kết nối với bo mạch chính
Điện thế ra từ bộ nguồn không ổn định và nhiễu xung