là một qủa cầu bao gồm các điện tích dương phân bố đồng đều trong toàn thể tích, điện tích dương được trung hòa bởi các electron có kích thước không đáng kể.. được tại sao các điện tích
Trang 1CHƯƠNG 2
Chương 2
Trang 21.1 Mô hình Thomson 1.2 Mô hình Rutherfor 1.3 Mô hình Borh
1.4 Mô hình AO (Atomic Obitan)
1 Lịch sử thuyết cấu tạo nguyên tử
Trang 3 Thuyết cấu nguyên tử của
Thompson 1903.
là một qủa cầu bao gồm các điện tích dương phân bố
đồng đều trong toàn thể tích, điện tích dương được trung hòa bởi các electron
có kích thước không đáng kể.
được tại sao các điện tích
âm và dương trong cùng thể tích nguyên tử lại
không hút nhau để trung hoà.
1.1 Mô hình Thomson
Trang 41911, Rutherford đã đưa ra
mẫu hành tinh nguyên tử đầu
tiên:
“Electron quay chung quanh
hạt nhân nguyên tử giống như
hành tinh quay xung quanh
mặt trời”.
Nhược điểm của mẫu nguyên tử
này là không giải thích được
tính bền của nguyên tử
1.2 Mô hình Rutherfor (1871-1937)
Trang 5• Nguyên tử trung hòa điện nên số điện tử cótrong nguyên tử bằng với điện tích hạt nhân
• Mỗi nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tíchdương có kích thước nhỏ (bán kính khoảng
10-15m) so với kích thước nguyên tử (bánkính khoảng 10-10m) Khối lượng nguyên tửtập trung chủ yếu ở hạt nhân Xung quanhhạt nhân là các điện tử chuyển động trên cácquỹ đạo khác nhau
1.2 Mô hình Rutherfor (1871-1937)
Trang 7Cấu tạo nguyên tử Cacbon
Trang 81.3 Mô hình Borh - 1913
Ba định đề của Bohr
Electron chỉ quay trên một số
quỹ đạo nhất định, ứng với một năng lượng xác định (quỹ đạo
dừng)
Khi quay trên quỹ đạo dừng
electron không mất năng lượng.
Nguyên tử phát ra hay hấp thụ năng lượng khi electron nhảy từ quỹ đạo dừng này sang quỹ đạo dừng khác.
Trang 9Thành công của thuyết Bohr
Giải thích một số đặc trưng của phổ H:
Tính toán dãy Balmer và các dãy phổ khác
Tính toán giá tri RH phù hợp với thực nghiệm
Đưa ra một số biểu thức về bán kính nguyên tử
Dự đoán mức năng lượng của nguyên tử H
Có thể mở rộng với những nguyên tử giống H
Nguyên tử 1 electron
Ze 2 được thay cho e 2 trong phương trình
1.3 Mô hình Borh
Trang 10- Nghiên cứu bằng các thiết bị quang phổ
hiện đại cho thấy rằng quang phổ của nguyên tử hyđro có số vạch nhiều hơn số vạch tiên đoán theo thuyết Bohr Máy quang phổ hiện đại cho thấy mổi vạch tách làm 2 vạch.
- Khi đặt nguyên tử trong điện trường hay từ
trường số vạch quang phổ còn tăng nhiều hơn nữa (hiệu ứng Ziman) Thuyết Borh không thể giải thích được các hiện tượng vừa nêu.
Nhược điểm của mẫu nguyên tử Bohr
1.3 Mô hình Borh
Trang 111.4 Mô hình AO
Tính chất sóng hạt của ánh sáng
Tính chất hạt
• Hiện tượng quang điện
• Hiện tượng compton
Tính chất sóng
• Hiện tượng giao thoa
• Hiện tượng nhiễu xạ
Trang 15Giả thuyết De Broglie
Electron cũng như các vật chất vi mô đều
có bản chất sóng – hạt đối với chúng hệ thức sau đây phải thỏa mãn:
1924, Louis De Broglie đưa ra giả thuyết:
h
1.4 Mô hình AO
Trang 16h x
Trang 17Ví dụ đối với vi mô m= 10 -27 g, chuyển động với độ chính xác tốc độ v = 10 8 cm thì độ
bất định về vị trí nhỏ nhất x sẽ là:
Độ sai số xác định vị trí là quá lớn so với kích thước bản thân nguyên tử Tóm lại nếu xác định chính xác vị trí hạt vi mô thì không thể xác định chính xác tốc độ của nó và
0 8
8 28
27
6,110
.6,
110
.10.1,9.14,3.2
10.625,
6
Trang 18chuyển động của các hạt vi mô trong trường thế năng U của hệ không thay đổi theo thời gian (hệ ở trạng thái dừng).
Schrodinger trong toạ độ vuông góc( toạ độ Descartes):
Trang 19là toán tử Laplace
U m
Trang 20 là hàm sóng mô tả trạng thái hạt trong toạ độ x,y,z Hạt có khối lượng m hàm
sóng có thể là hàm thực hay hàm phức Giá trị (x,y,z) 2 dxdydz cho biết xác
suất tìm thấy hạt trong nguyên tố thể
tích dv = dxdydz.
Xác suất tìm thấy hạt trong toàn bộ
không gian bằng 1 nên:
Trang 21Giải phương trình Schrodinger để tìm ra hàm ψ
và năng lượng E xác định trạng thái của hạt vi mô.
• Mỗi ứng với một ORBITAL — vùng không gian tìm thấy electron.
Trang 232.2.2 Nguyên tử 1 điện tử
a Số lượng tử chính (n)
2 2
2
4 2
n
16
,
13h
Trang 242n 2
1 2 3 4
Số điện tử cực đại Công thức chung
2 1
Chu kỳ
……
N M
L K
Lớp
……
4 3
2 1
n
Trang 26Sơ đồ đám mây điện
tử của điện tử 2s
1.4 Mô hình AO
Trang 27Đám mây s
1.4 Mô hình AO
Trang 28Đám mây 2p
Hình dạng đám mây điện tử 2px
Hình dạng đám mây điện tử 2py
Hình dạng đám mây điện tử 2pz
1.4 Mô hình AO
Trang 29Đám mây 2p
1.4 Mô hình AO
Trang 30Đám mây 3d
1.4 Mô hình AO
Trang 31Đám mây 3d
1.4 Mô hình AO
Trang 321.4 Mô hình AO
Trang 33Mô hình các OBITAN
Mô hình các OBITAN
Trang 34Với một giá trị n ta có: n2 số lượng các orbital tương ứng
Các điện tử có cùng một giá trị l thì tạo thành một phân lớp
Trang 35Số lượng tử từ m l đặc trưng cho sự định hướng các orbital ngtửtrong từ trường và quyết định số orbital cĩ trong một phân lớp.
ml nhận các giá trị từ –l + l kể cả giá trị 0 (2 l +1 gi trị)
2.2.2 Nguyên tử 1 điện tử
l = 0: ml có 1 giá trị ml = 0 tức là 1 orbitan s
l = 1: ml có 3 giá trị là ml = -1,0,+1 tức là 3 orbitan p: px, py
Trang 37Tóm tắt
2 6
0 -1, 0, +1
4s 4p
0
1
4
2 6 10 +1/2 , -1/2
0 -1, 0, +1 -2, -1, 0, +1, +2
3s 3p 3d
+1/2 , -1/2
0 -1, 0, +1
2s 2p
0
1
2
2 +1/2 , -1/2
0 1s
0
1
e tối đa
Số orbital ng/tử
ms
mlOrbital
l
n
Trang 382.2.3 Nguyên tử nhiều điện tử
Hiệu ứng chắn và xâm nhập
giữa hạt nhân mang điện tích dương và điện tử mang điện tích âm.
tử chịu tác dụng đồng thời của hạt nhân nguyên tử và của các điện
tử còn lại.
1.4 Mô hình AO
với điện tử Điện tích giảm đi do có tác dụng đẩy gọi là hiệu ứng chắn.
bên trong gần hạt nhân Hiện tượng này gọi là hiệu ứng xâm nhập.
Trang 39Quy taéc 1 (Klechkovski)
Qui tắc sắp xếp các điện tử trong nguyên tử
Năng lượng các điện tử phụ thuộc vào tổng giá trị của (n + l) Giá trị (n + l) càng lớn thì năng lượng điện tử càng cao.
Trang 40Thứ tự sắp xếp các mức năng lượng
Chu kyø 1 1s Chu kyø 2 2s 2p Chu kyø 3 3s 3p 3d
Trang 41Quy taéc 2 (nguyên lý ngoại trừ của Pauli)
Trong nguyên tử không thể có hai điện tử có bốn số lượng tử n, l,
1 3 5
0 -1, 0 ,+1 -2,-1, 0 ,+1,+2
0 1 2 3
2s22p 6
2 6
1 3
0 -1, 0 , +1
0 1 2
1s 2
2 1
0 0
Trang 42Quy taéc 3: quy tắc HUND
Trong một phân lớp điện tử thì các điện tử được sắp xếp trêncác orbital thế nào cho số các điện tử độc thân lớn nhất
1.4 Mô hình AO