NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ II. SƠ LƢỢC VỀ CÁC THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ III. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ THEO CƠ HỌC LƢỢNG TỬ IV. NGUYÊN TỬ NHIỀU ELECTRON TÓM TẮT I. NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ 1. Nguyên tử 2. Quang phổ nguyên tử
Trang 1Chương II
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Giảng viên: Nguyễn Minh Kha
Trang 2I NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ
II SƠ LƢỢC VỀ CÁC THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN
Trang 3I NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ
1 Nguyên tử
2 Quang phổ nguyên tử
Trang 4Neutron
e p n
9,1095.10 -31 1,6726.10 -27 1,6745.10 -27
5,4858.10 -4 1,007276 1,008665
–1,60219.10 -19 +1,60219.10 -19
0
– 1 + 1 0
Trang 52 Quang phổ nguyên tử
Quang phổ liên tục của ánh sáng trắng
Trang 6Quang phổ vạch (Line Spectra)
Trang 7Quang phổ phát xạ ngtử (atomic emission spectra)
Dãy Lyman => Tử ngoại
(ultraviolet)
n > 1 ==> n = 1 Dãy Balmer => Khả kiến
(visible light)
n > 2 ==> n = 2 Dãy Paschen => Hồng ngoại
(infrared)
n > 3 ==> n = 3
Trang 8II SƠ LƢỢC VỀ CÁC THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1 Thuyết cấu tạo nguyên tử của John Dalton (1803)
2 Thuyết cấu tạo nguyên tử của Thompson (1898)
3 Mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford (1911)
4 Mẫu nguyên tử theo Bohr (1913)
5 Mẫu nguyên tử của Sommerfeld
Trang 9Niels Bohr
BA TIÊN ĐỀ CỦA BOHR
Electron quay quanh nhân trên những quỹ đạo
tròn đồng tâm xác định, gọi là quỹ đạo bền.
mvr = nh/2
Khi quay trên quỹ đạo bền electron không bức xạ
(không mất năng lƣợng).
Năng lƣợng chỉ đƣợc phát ra hay hấp thụ khi
electron chuyển từ quỹ đạo bền này sang quỹ
đạo bền khác: E = | E t - E c | = h
Trang 10ƢU ĐIỂM CỦA THUYẾT BORH
Áp dụng đúng cho hệ ng tử có 1electron, gần đúng cho ng tử nhiều electron
Tính bán kính quỹ đạo, năng lƣợng, tốc độ của electron trên quỹ đạo bền
Xác minh tính lƣợng tử hóa năng lƣợng của
1
1Z
2
c
n h
me
c h h
Trang 11NHƢỢC ĐIỂM CỦA THUYẾT BORH
• Không giải thích đƣợc độ bội của quang phổ
• Tính toán lại sử dụng đl cơ học cổ điển.
• Xem electron chuyển động trên mặt phẳng
• Không xác định đƣợc vị trí của electron khi di chuyển
từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác
• Không giải thích đƣợc sự lƣợng tử hóa năng lƣợng
• Áp dụng cho nguyên tử phức tạp chỉ cho kết quả định tính
Trang 12III CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ THEO
CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
1 Tính lưỡng nguyên của các hạt vi mô
2 Nguyên lý bất định Heisenberg và khái niệm đám
mây điện tử
3 Phương trình sóng Schrödinger và 4 số lượng tử
Trang 13 Các chất vi mô có cả tính chất hạt và tính chất sóng
Trang 14Đối với electron:
Trang 152 Nguyên lý bất định Heisenberg và khái niệm đám mây điện
tử
a Nguyên lý bất định Heisenberg (1927)
b Khái niệm đám mây electron
Trang 16v x
Khi xác định tương đối chính xác tốc độ chuyển động của
electron chỉ có thể nói đến xác suất có mặt của nó ở chỗ nào đó trong không gian
a Nguyên lý bất định Heisenberg
0 8
8 28
27
A16.1cm
1016
110
101
.914.32
10625
.6v
m2
Trang 17b Khái niệm đám mây electron
Không thể dùng khái niệm quỹ đạo
CHLT: khi chuyển động xung quanh hạt nhân, e đã tạo ra một vùng không gian mà nó có thể có mặt ở thời điểm bất
kỳ với xác suất có mặt khác nhau.
Vùng không gian = đám mây e: mật độ của đám mây xác
suất có mặt của e.
Theo tính toán của cơ học lƣợng tử thì đám mây electron là
vô cùng, không có ranh giới xác định.
CHLTQuy ước: đám mây e là vùng không gian gần hạt nhân trong đó chứa khoảng 90% xác suất có mặt của e Hình dạng đám mây - bề mặt giới hạn vùng không gian đó.
Trang 19m z
y x
a Phương trình sóng Schrödinger
Erwin Schrödinger
→ mô tả chuyển động của hạt vi mô
trong trường thế năng ở trạng thái
dừng (trạng thái của hệ không thay
đổi theo thời gian)
Trang 20a Phương trình sóng Schrödinger
E – năng lượng toàn phần của hạt vi mô
V - thế năng, phụ thuộc vào toạ độ x, y, z
- hàm sóng đối với các biến x, y, z mô tả sự chuyển động của hạt vi mô ở điểm x, y, z.
2 – mật độ xác suất có mặt của hạt vi mô tại điểm x,
Trang 21a Phương trình sóng Schrödinger
Khi giải phương trình sóng Schrödinger cho các
hệ nguyên tử khác nhau người ta thấy xuất hiện
4 đại lượng không thứ nguyên nhưng lại xác
định trạng thái của electron trong nguyên tử Đó
là 4 số lượng tử.
Phương trình sóng Schrödinger chỉ giải được chính xác cho trường hợp hệ nguyên tử H (1 hạt nhân và 1 e) Đối với các hệ vi mô phức tạp hơn phải giải gần đúng.
Trang 22eV n
Z J
n
Z Z
h n
2 2
2 2 0
4
6 13 10
18 ,
1 1
n
l l Z
n
a r
Trang 23n 1 2 3 … +Mức năng lượng E1 E2 E3 … E
Các mức năng lƣợng
• Emin - mức cơ bản
• E>min - mức kích thích
hc E
E
E kt cb
• Quang phổ của các ngtử là quang phổ vạch
• Quang phổ của mỗi nguyên tử là đặc trƣng
Quang phổ nguyên tử
Lớp electron: gồm các e có cùng giá trị n
Lớp e K L M N O P Q
Trang 24Số lƣợng tử orbital ℓ và hình dạng đám mây e
Phân lớp e s p d f
→ Ký hiệu phân lớp: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d…
Trang 25 Số lượng tử từ m ℓ và các AO
Giá trị: mℓ = 0, ±1, …, ±ℓ → Cứ mỗi giá trị của ℓ có (2ℓ + 1) giá trị của mℓ
Xác định: hướng của đám mây trong không
gian: Mỗi giá trị của m ℓ ứng với một cách định hướng của đám mây electron
Đám mây electron được xác định bởi ba số lượng
tử n, ℓ, mℓ được gọi là orbitan nguyên tử (AO)
Công thức chung tính số orbital là n 2
Trang 26ℓ = 0 mℓ= 0 1 Orbital S
Trang 27ℓ = 1 mℓ= 0, ± 1 3 orbital p
mℓ= 0
mℓ = ± 1
Trang 28ℓ = 2 mℓ= ± 1, ± 2, 0 5 orbital d
mℓ=0
mℓ =1
mℓ = 2
Trang 29ℓ = 3 mℓ= ± 1, ± 2, ± 3, 0 7 orbital f
Trang 31n l m l m sLớp e
Phân lớp e
AO
e
Nguyên tắc xác định
Trang 321 Nếu 1 điện tử có có giá trị m ℓ = -2 thì giá trị nhỏ nhất của n và ℓ là bao nhiêu?
2 Ký hiệu nào sau đây không đúng:
3s,1p, 2d, 3f , 4g, 5h
ỨNG DỤNG
Trang 33IV NGUYÊN TỬ NHIỀU
ELECTRON
1 Trạng thái năng lượng của e trong nguyên
tử nhiều e.
2 Các quy luật phân bố e vào ngtử nhiều e.
3 Công thức electron nguyên tử.
Trang 341 Trạng thái E của e trong ngtử nhiều e
Giống e trong nguyên tử 1e:
Được xác định bằng 4 số lượng tử n, l, ml ms
Hình dạng, độ lớn, phân bố, định hg của các AO
Khác nhau giữa nguyên tử 1e và nhiều e:
Năng lượng: phụ thuộc vào cả n và l
Lực tương tác: + lực hút hạt nhân – e
+ lực đẩy e – e
→ Xuất hiện hiệu ứng chắn và hiệu ứng xâm nhập
Trang 35Hiệu ứng chắn
Các lớp electron bên trong biến thành màn chắn làm yếu lực hút của hạt nhân đối với các
electron bên ngoài
Hiệu ứng chắn tăng khi:
số lớp electron tăng
số electron tăng
Trang 382 Các quy luật phân bố electron vào nguyên tử nhiều e
a Nguyên lý ngoại trừ Pauli
b Nguyên lý vững bền
– Quy tắc Hund – Quy tắc Klechcowski
Trang 39a Nguyên lý ngoại trừ Pauli
Trong 1 ngtử không thể có 2e có cùng 4 số lượng tử.
Một AO chứa tối đa 2e có spin ngƣợc dấu.
Lớp
n
Giá trị l
Phân lớp
số ph.lớp trg lớp n
Gía trị
ml
số AO trg lớp n
số e max trg lớp n
Trang 40Điền e vào các phân lớp có (n + l) tăng dần.
Khi (n + l) = nhau: điền e vào phân mức có n
phân mức: Emin - khi các AO được sử dụng tối đa
Quy ước: Điền e có spin dương trước, âm sau
Trang 41Quy tắc thực nghiệm sắp xếp electron
từ trên xuống tổng (n+l) tăng từ 1 đến 10
Trang 43CHÚ Ý
Cần phân biệt hai loại phân lớp:
Phân lớp ngoài cùng: là phân lớp có số lƣợng tử chính n lớn nhất trong cấu hình e nguyên tử
Phân lớp cuối cùng: là phân lớp chứa e cuối
cùng có năng lƣợng cao nhất (viết theo qui tắc
Trang 44Chương III
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Giảng viên: Nguyễn Minh Kha
Trang 45III CẤU TRÚC ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ SỰ
THAY ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐTRONG HTTH
Trang 46I ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 47 Năm 1869 nhà bác học Nga Dmitri Ivanovich Mendeleev
và 4 tháng sau, nhà bác học Đức Julius Lothar Meyer độc lập đưa ra bảng tuần hoàn và hoàn chỉnh hơn Bảng của Mendeleev được chứng minh là đúng đắn dựa trên cấu trúc điện tử về sau, cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.
Định luật tuần hoàn Mendeleev
Tính chất các đơn chất cũng như dạng và tính chất các hợp chất của những nguyên tố hóa học phụ thuộc tuần hoàn vào trọng lượng nguyên tử của các nguyên tố.
Trang 48Bảng hệ thống tuần hoàn hiện đại
Năm 1913 Henry Gwyn Jeffreys Moseley (Anh, 1887- 1915) qua các nghiên cứu và thí nghiệm của mình chứng minh rằng số thứ tự nguyên tố (Z) bằng với điện tích hạt
nhân Từ đó định luật tuần hoàn phát biểu lại như sau:
Tính chất các đơn chất cũng như dạng và tính chất các hợp chất của những nguyên
tố hóa học phụ thuộc tuần hoàn vào điện tích hạt nhân nguyên tử các nguyên tố
Trang 511 Các họ nguyên tố s, p, d, f
a Các nguyên tố họ s ( ns 1,2 ):
ns2np1 ns2np2 ns2np3 ns2np4 ns2np5 ns2np6
B - Al C - Si N - P O - S Halogen Khí trơ
ns1 – kim loại kiềm
ns 2 – kim loại kiềm thổ
Trang 52lanthanides actinides
d-transition elements
f-transition elements
Trang 532 Chu kỳ
Là dãy các nguyên tố viết theo hàng ngang
trong CK tính chất các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
STT chu kỳ = n của lớp electron ngoài cùng = nmax
Trang 543 Nhóm
Phân nhóm: Các ngtố có cấu trúc e tương tự nhau
tính chất hóa học tương tự nhau
Các nguyên tố theo cột dọc có tổng số e hóa trị bằng nhau
8 phân nhóm chính A (nguyên tố họ s và p)
8 phân nhóm phụ B (nguyên tố họ d và f)
Trang 57a < 6 số nhóm = a+b
a = 6,7,8 số nhóm = VIIIB
Các nguyên tố họ f thuộc PNP IIIB
Trang 59ỨNG DỤNG XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ
Dạng 2: Biết giá trị 4 số lượng tử của
electron cuối cùng
Ví dụ: Nguyên tử M có electron cuối cùng có
giá trị 4 số lượng tử sau : n =3; ℓ =2; m l = 0;
m s = - ½
Phân lớp cuối cùng: 3d8 : Ni (Z = 28):
1s22s22p63s23p64s23d8 (CK4, PN VIII B)
Trang 61III QUY LUẬT THAY ĐỔI TÍNH CHẤT
Trang 62 Trong một phân nhóm:
Cấu trúc e tương tự tính chất hóa học
tương tự
Từ trên xuống: số lớp electron tăng → lực
hút của hạt nhân đối với e ngoài cùng giảm:
• tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
• tính khử tăng, tính oxi hóa giảm
Trang 63• tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
• tính khử giảm, tính oxi hóa tăng
Trang 641 Bán kính nguyên tử và ion
a Quy ước về bán kính
b Bán kính nguyên tử
c Bán kính ion
Trang 65a Quy ước về bán kính
Coi nguyên tử hay ion như những hình cầu.
Hợp chất là các hình cầu tiếp xúc nhau.
Bán kính nguyên tử hay ion được xác định dựa trên khoảng cách giữa các hạt nhân nguyên tử
bán kính hiệu dụng r phụ thuộc vào:
bản chất nguyên tử
đặc trưng liên kết
trạng thái tập hợp
Trang 66b Bán kính nguyên tử
Trong một chu kỳ: r do Z
Trong chu kỳ nhỏ: r giảm rõ rệt
Trong chu kỳ lớn: e điền vào (n - 1)d hiệu ứng chắn
r giảm chậm và đều đặn hơn
Trong một phân nhóm chính:
số lớp e hiệu ứng chắn r
Trong một phân nhóm phụ: r nhưng không đều
Từ CK4 xuống CK5: r do tăng thêm một lớp e
Từ CK5 xuống CK6, CK7: r hầu như không tăng do hiện tượng co d, co f.
Trang 67Trong chu kỳ nhỏ (1,2,3) khi Z thì r đều
Trang 68Bán kính nguyên tử
Trong một chu kỳ lớn khi Z thì rchậm, không đều
Trang 69Trong một phân nhóm chính
số lớp e hiệu ứng chắn Z thì r
Trang 70Bán kính nguyên tử
Trong một phân nhóm phụ - Z thì r chậm nhưng không đều
22Ti1,45 Å
23 V1,33 Å
24Cr1,25 Å
40Zr1,59 Å
41Nb1,41 Å
42Mo1,36 Å
72Hf1,56 Å
73Ta1,43 Å
74W1,37 Å
Trang 73Bán kính ion
A A
A r r
r
Trang 793-2 Năng lượng ion hóa I
Năng lượng ion hóa I là năng lượng cần tiêu tốn để tách một e ra khỏi nguyên tử ở thể khí và không bị kích thích.
X(k) + I = X + (k) + e
I càng nhỏ nguyên tử càng dễ nhường e, do đó tính kim loại
và tính khử càng mạnh.
Trong một chu kỳ: Z↑ → lực hút hạt nhân lên e ↑ → I ↑
Trong một PNC: số lớp e ↑ hiệu ứng chắn↑ → I↓.
e
-+
Trang 80Trong PNP: I ↑
PNP có đặc điểm: e điền vào (n – 1)d , còn lớp ngoài cùng ns 2
không thay đổi Do đó:
Z ↑ lực hút hạt nhân lên e (ns 2 ) ↑ → I ↑
Tính đối xứng của các AO (n – 1)d ≠ AO ns tăng hiệu ứng xâm nhập của các e (ns) → I ↑
Trang 81Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong chu kỳ
Trang 82B: 1s22s22p1 B + sử dụng hết e độc thân trên phân lớp p O: 1s22s22p4 O + đạt trạng thái bán bão hòa
Trang 83Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong
phân nhóm chính
Năng lượng ion hóa
giảm theo chiều Z tăng IA I 1 (eV)
Trang 84Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong
phân nhóm phụ
Năng lượng ion hóa
tăng theo chiều Z tăng
IVB I 1 (eV)
22 Ti 6,82
40 Zr 6,84
72 Hf 7,0
Trang 85Sự biến đổi năng lượng ion hóa trong
Trang 873 Ái lực electron F
Ái lực e F là năng lượng phát ra hay thu vào khi kết hợp một e vào nguyên tử ở thể khí không bị kích thích.
X(k) + e = X - (k), F = H
F có giá trị càng âm thì nguyên tử càng dễ nhận e, do đó
tính phi kim và tính oxi hóa của nguyên tố càng mạnh.
Trang 883 Ái lực electron F
Trang 89Đặc trưng cho khả năng hút mật độ e về phía mình khi tạo liên kết với nguyên tử của nguyên
tố khác.
Trang 904 Độ âm điện
Trang 91Mối liên hệ giữa độ âm điện và các loại liên kết
Độ khác biệt về độ âm điện Loại liên kết
Trang 925 Số oxy hóa
Hóa trị : số liên kết hóa học mà một ngtử tạo nên
trong phân tử
Số oxi hóa: là điện tích dương hay âm của ngtố
trong hợp chất được tính với giả thiết rằng hợp chất được tạo thành từ các ion
Số oxi hóa dương cao nhất của các nguyên tố =
số thứ tự của nhóm (trừ Cu ở nhóm IB)
Số oxi hóa âm thấp nhất của phi kim = 8 - số thứ
tự nhóm
Trang 93Một số quy tắc xác định số oxi hóa bền của các nguyên tố:
Trang 94Chương IV
LIÊN KẾT HÓA HỌC
VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
Giảng viên: Nguyễn Minh Kha
Trang 95III LIÊN KẾT ION
1 Thuyết tĩnh điện về liên kết ion
2 Khả năng tạo liên kết ion của các nguyên tố
3 Tính chất của liên kết ion
4 Sự phân cực ion
Trang 96Tương tác hóa học xảy ra gồm hai giai đoạn:
Nguyên tử truyền e cho nhau tạo thành ion
Các ion trái dấu hút nhau theo lực hút tĩnh điện
Na + Cl Na+ + Cl– NaCl2s22p63s1 3s23p5 2s22p6 3s23p6
1 Thuyết tĩnh điện về liên kết ion
Trang 98Khả năng tạo lk ion phụ thuộc vào khả năng tạo ion của các ngtố:
Trang 993 Tính chất của liên kết ion:
Không định hướng
Không bão hòa
Phân cực rất mạnh
Trang 101Năng lượng mạng tinh thể ion
MX (tinh thể ion ) → M + (khí) + X - (khí) H=UMX
Công thức Kapustinski (lk ion thuần túy)
a c
a
c MX
r r
A n Z
Z U
Khi lk có phần cộng hóa trị tương đối lớn thì công thức này không còn chính xác.
Trang 102Ảnh hưởng của năng lượng mạng tinh thể
Độ bền mạng tinh thểKhả năng hòa tan
Nhiệt độ sôiNhiệt độ nóng chảy
Năng lượng mạng tinh thể
Trang 103QUAN HỆ GIỮA NĂNG LƯỢNG MẠNG LƯỚI VÀ
NHIỆT ĐỘ SÔI, NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
Tinh thể NaF NaCl NaBr NaI
Uml[kcal/mol] 217 183 176 164
Nhiệt độ sôi
[0C] 1695 1441 1393 1300Nhiệt độ
nchảy [0C] 992 800 747 662
Trang 104MgO Tnc = 2852oC Mg2+ O
2-NaCl Tnc = 800oC Na+ Cl
-Tnc ~ U mà U ~ Zc Za ; U ~ 1/rc+ra
So sánh nhiệt độ nóng chảy NaCl và MgO
U (MgO) 4 U(NaCl) nên T nc(MgO) 3.6 T nc (NaCl)
Trang 105Đặc điểm của hợp chất ion
Tính dẫn điện kém ở trạng thái rắn nhưng dẫn điện tốt ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao
Tinh thể rắn, giòn
Dễ tan trong các dung môi phân cực (H2O)
Trang 106Quá trình hòa tan các chất tinh thể ion
z H
2
sol
Trang 107QUAN HỆ GIỮA NĂNG LƯỢNG MẠNG LƯỚI, NĂNG
LƯỢNG HYDRAT HOÁ VÀ ĐỘ TAN
Tinh thể LiF NaF KF RbF CsF
Trang 1084 Sự phân cực ion
Khái niệm về sự phân cực ion
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân cực ion
Ảnh hưởng của sự phân cực ion đến tính chất các hợp
chất
Trang 109Sự phân cực tương hỗ giữa các ion
(ptử)= ’ - c - a
_ +
_ +
_ + _ + _ +
’ là momen lưỡng cực của hai ion
( xem lk ion lý tưởng )
Trang 110E – cường độ điện trường của ion gây phân cực.
→ cation có tác dụng gây phân cực
mạnh hơn anion
>>
Quá trình phân cực ion có tính chất một chiều
cation gây phân cực anion
Trang 112CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN CỰC ION
Độ phân cực : khả năng bị phân cực (bán
kính, điện tích, cấu hình e-)
Tác dụng gây phân cực của cation
Trang 113Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phân cực - khả năng
Trang 114Độ phân cực của các cation
Trang 115Độ phân cực của các anion
Trang 116Tính cộng hóa trị
tăng dần
Trang 117Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng phân cực của
• Cấu hình electron hóa trị
ns 2 np 6 < ns 2 np 6 nd 1 → 9 < 18e+ ns 2 < ion kiểu He <
ns 2 np 6 nd 10
Trang 118Tính cộng hóa trị
tăng dần
Trang 119Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân cực ion: phụ thuộc vào
điện tích, kích thước và cấu hình e của các ion
→ Anion thường có kích thước lớn hơn → dễ bị phân cực
Cation thường có kích thước nhỏ hơn → tác dụng phân cực lớn hơn
↑ khi lực hút hn – e ↓:
↑ khi điện trường của nó tạo ra càng mạnh
4 Sự phân cực ion -Tóm tắt