1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Trường điện tử docx

5 186 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 395,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức điện động cảm ứng • Khi từ thông qua một vòng dây dẫn thay đổi thì trong vòng dây xuất hiện một sức điện động cảm ứng có độ lớn: • Từ thông Φ qua vòng dây có thể thay đổi do: • Từ tr

Trang 1

Trường điện từ

Biên soạn: Lê Quang Nguyên

www4.hcmut.edu.vn/~leqnguyen

nguyenquangle@zenbe.com

Nội dung

1 Nhắc lại về cảm ứng điện từ

2 Định luật Maxwell-Faraday

3 Định luật Maxwell-Ampère

4 Trường điện từ – Các phương trình Maxwell

C

1a Sức điện động cảm ứng

• Khi từ thông qua một vòng dây dẫn

thay đổi thì trong vòng dây xuất hiện

một sức điện động cảm ứng có độ lớn:

• Từ thông Φ qua vòng dây có thể thay

đổi do:

• Từ trường thay đổi theo thời gian:

dΦ/dt là đạo hàm của Φ theo thời gian

• Vòng dây chuyển động trong từ

trường tĩnh: dΦ/dt là từ thông mà vòng

dây quét được trong một đơn vị thời

gian

C

dt

=

ε

dx

x

B l

dΦ = Bldx

1b Định luật Lenz

• Chiều của dòng cảm ứng hay sức điện động cảm ứng được xác định bởi định luật Lenz:

• Dòng cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó tạo ra (từ trường cảm ứng) có xu hướng chống lại

sự biến đổi từ thông

C

i’

1c Định luật Faraday

• Định luật Faradayxác định

cả chiều và độ lớn của sức

điện động cảm ứng:

• trong đó chiều dương của

từ thông và chiều dương

của sức điện động cảm ứng

phải liên hệ với nhau theo

quy tắc bàn tay phải

• Chiều của dòng cảm ứng

cũng phù hợp với định luật

Lenz

dt

=

ε

Φ > 0

ε > 0

1d Bài tập áp dụng 1.1 Một thanh dẫn chiều dài l di chuyển với vận tốc không đổi v ra

xa một dòng điện thẳng vô hạn, cường độ I Ở khoảng cách r, sđđ cảm ứng giữa hai đầu thanh là:

r

vl

π µ ε

2

0

=

l

vIr

π µ ε

2

0

=

r

vI

π µ ε

2

0

=

r

vIl

π µ ε

2

0

=

I

r v

Trang 2

1d Trả lời BT 1.1

• Trong thời gian dt, thanh quét

một diện tích dS = ldr = lvdt

• Từ thông quét được trong thời

gian đó:

• Vậy sđđ cảm ứng trong thanh là:

• Câu trả lời đúng là (d)

C

I

r

v lvdt

r

I BdS

d

π

µ

2

0

=

=

Φ

vl r

I dt

d

π µ

ε

2

0

=

Φ

x

B

1d Trả lời BT 1.1 (tt)

• Dòng cảm ứng trong trường hợp này do lực từ tạo nên

• Lực từ tác động lên một electron trong thanh dẫn:

• Fm hướng xuống: các e− đi xuống, còn dòng điện thì đi lên

• Hai đầu thanh sẽ tích điện trái dấu, với đầu dương ở trên

• Khi có thanh dẫn chuyển động ta dùng lực từ để tìm chiều của dòng cảm ứng

C

I

v

x

B B

v

Frm=− r× r

Fm

+

1e Bài tập áp dụng 1.2

Một khung dây dẫn tròn bán kính a được đặt

trong một từ trường đều B = B0e−ωt, với B0 không

đổi và hợp với pháp tuyến khung dây một góc α

Sức điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là:

(a)

(b)

(c)

(d)

C

α π ω

cos

2

B − t

=

2

Bω tπ

α π

ω

cos

2

B − t

=

α π ω

cos

2 2

B − t

=

1e Trả lời BT 1.2

• Từ thông qua khung dây:

• Sức điện động cảm ứng:

• Câu trả lời đúng là (a)

C

α π

a B

= Φ

α π

dt

dB dt

d

= Φ

=

e B e

B dt

d dt

dB= 0 − ω =− 0ω − ω

α π ω

cos

2

B − t

=

n

B(t) α

i

Từ thông đi lên giảm, từ trường cảm ứng hướng lên

B’

2a Điện trường xoáy

• Trong trường hợp của bài

tập 1.2 từ trường biến

thiên đã tạo ra một điện

trường có đường sức khép

kín –điện trường xoáy

• Điện trường xoáy làm các

điện tích trong khung dây

chuyển động thành dòng

kín, tạo nên dòng cảm

ứng

B(t)

i

E

+

F

2b Định luật Maxwell-Faraday

• Công của lực điện trường xoáy khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương thành dòng kín chính

là sức điện động cảm ứng, do đó:

• (C) là khung dây hay cũng có thể là một chu tuyến bất kỳ, (S) là mặt giới hạn trong (C)

• Đó làđịnh luật Maxwell-Faraday

⇔ Φ

=

) ( )

dS n B dt

d r d E dt

ε

Trang 3

2b Định luật Maxwell-Faraday (tt)

• Chiều dương của (C) phải

là chiều thuận đối với pháp

vectơ của mặt (S)

• Từ thông qua (S) giảm thì

lưu số của điện trường theo

(C) dương và ngược lại

• Dạng vi phân của định luật

Maxwell-Faraday:

t

B

E

rot

=

r

r

dr n

C

(S) (C)

3a Điện trường biến thiên tạo ra từ trường

• Ngược lại, điện trường biến thiên cũng tạo ra từ trường, liên hệ giữa chúng:

• với (S) là một mặt cong giới hạn trong chu tuyến (C)

• Điện thông qua (S) tăng thì lưu số của từ trường theo (C) dương và ngược lại

C

) ( )

dS n D dt

d r d

dr

n

(S) (C)

I < 0 (S)

(S)

3b Nhắc lại định luật Ampère

• Gọi I là cường độ dòng toàn

phần qua mặt (S) giới hạn

trong chu tuyến (C) ta có:

• I > 0 nếu dòng đi qua (S) theo

chiều dương, I < 0 trong

trường hợp ngược lại

• Dạng vi phân:

C

I

r

d

H

C

=

)

(

r

(C)

H dr

I > 0

j

Hr =r

rot

n

3c Định luật Maxwell-Ampère

• Kết hợp định luật Ampère và phần 3a ta có:

• Số hạng thứ hai ở vế phải có thứ nguyên cường

độ, và được gọi là cường độ dòng điện dịch:

• Do đó:

C

) ( )

(

S C

dS n D dt

d I s d

=

) (

S

dt

d

d C

I I s d

) (

r r

d

j j

Hr =r+r rot

3d Bài tập áp dụng 3.1

• Một tụ điện phẳng gồm hai

bản hình tròn bán kính R

được tích điện bằng một

dòng điện không đổi i

• Hãy xác định từ trường cảm

ứng ở giữa hai bản

+ + + + +

– – – – –

E

3d Trả lời BT 3.1 – 1

• Điện trường ở giữa hai bản là đều và có độ lớn:

• hay, nếu gọi q là điện tích trên bản dương:

• Suy ra tốc độ gia tăng của điện trường:

0

ε

σ

= E

2

0 R

q E

π ε

=

2 0 2 0

1

R

i dt

dq R dt

dE

π ε π

=

Trang 4

3d Trả lời BT 3.1 – 2

• Điện trường biến thiên này

sẽ tạo ra một từ trường

• Do hệ có tính đối xứng trụ

quanh trục của hai bản tròn,

• từ trường cũng có tính đối

xứng trụ:

– đường sức là những đường

tròn có tâm ở trên trục đối

xứng

– trên một đường sức độ lớn

từ trường không đổi

C

E

3d Trả lời BT 3.1 – 3

• Chọn (C) là một đường sức bán kính r, định hướng theo chiều thuận đối với điện trường, ta có:

• Bs= ±|B| không đổi trên (C) nên:

C

E

) ( 0 )

(

1

C s C

ds B s

d H

µ

r r

r B ds B s d

C s

C

π µ

) (

=

=

(C)

3d Trả lời BT 3.1 – 4

• Thông lượng của D qua

mặt (S) giới hạn trong (C):

• n theo chiều điện trường:

• Dòng điện dịch qua (S):

C

E

(C)

(S)

) (

0

)

(

S S

dS n E dS

n

Dr r ε r r

2 0 )

(

S

π ε

dt

dE r dS

n

D

dt

d

i

S

d

2 0 )

(

=ε π

0

2 0

R

i r

id

π ε π ε

=

3d Trả lời BT 3.1 – 5

• Định luật Maxwell-Ampère cho ta:

• Bs > 0: từ trường hướng theo chiều dương của (C)

C

R r r R

i

2π µ

E

B

2 0

2 0 0

2

R

i r r

Bs

π ε π ε π

3d Trả lời BT 3.1 – 6

• Khi r > R điện trường

bằng không, do đó dòng

điện dịch qua (S) chỉ

khác không trong phần có

bán kính R:

• Do đó:

R r r

i

Bs= >

π

µ

2

0

B dt

dE R dS

n

D

dt

d

S

2 0 )

(

=ε π

∫ r r

Diện tích bán kính R

(S) • Điện từ trường được mô tả bởi bốn phương trình:

ĐL Maxwell-Ampère

(S) là một mặt căng trên chu tuyến (C)

ĐL Maxwell-Faraday

ĐL Gauss đối với từ trường

(S) là một mặt kín

ĐL Gauss đối với điện trường

4a Hệ phương trình Maxwell

Q dS n D

S

=

) (

r r

0

) (

=

S

dS n

Br r

) ( )

dS n B dt

d s d

) ( )

dS n D dt

d I s d

Trang 5

• Dưới dạng vi phân:

ĐL

Maxwell-Ampère

ĐL

Maxwell-Faraday

ĐL Gauss đối

với từ trường

ĐL Gauss đối

với điện trường

4b Dạng vi phân của hệ pt Maxwell

C

ρ

= D divr

0

= B divr

t

B E rot

=

r r

t

D j H rot

∂ +

=

r r r

z

A y

A x

A A

∂ +

∂ +

= r

k y

A x A

j x

A z A

i z

A y

A A rot

x y

z x

y z

r r

r r

+

+

=

4c Năng lượng của điện từ trường

• Mật độ năng lượng điện từ trường:

• trong một môi trường đồng nhất và đẳng hướng:

• Suy ra:

• Trường điện từ lấp đầy một thể tích V có năng lượng:

C

0 2 0

u= εε +µµ

(ED BH)

u=2 r.r+r.r

H B

E

Dr =εε0r r=µµ0r

=

) (

V

dV H B D E

Ngày đăng: 11/08/2014, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w