PHÉP ĐẾM CÁC PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP.. Ta nói A có vô số phần tử hay A là một tập hợp vô hạn... Giả sử B là một tập con của một tập hợp hữu hạn A.. Giả sử ta thực hiện n cuộc thử nghiệm
Trang 1Chương 3 Các Qui tắc Đếm
3.1 ÁNH XẠ
3.1.1 ĐỊNH NGHĨA
§ Một ánh xạ f từ tập hợp A vào tập hợp B là phép tương ứng liên kết với mỗi phần tử x của A một phần tử duy nhất y của B mà ta ký hiệu là f(x) và
gọi là ảnh của x bởi f Ta viết
f : A → B
x → f(x)
§ Hai ánh xạ f, g từ A vào B được nói là bằng nhau nếu:
∀ x ∈ A, f(x) = g(x)
§ Nếu E là một tập hợp con của A thì ảnh của E bởi f là tập hợp:
f(E) = {y ∈ B/ ∃x ∈ B, y = f(x)}
§ T a cũng viết
f(E) = {f(x)/ x ∈ B}
§ Nếu F là một tập hợp con của B thì ảnh ngược của F là tập hợp
f-1(F) = {x ∈ A/ f(x) ∈ F}
Chú ý
1 Nếu y ∈ B , ta viết f-1({y}) = f-1(y)
2 Nếu f-1(y) = ∅ thì y không nằm trong ảnh f(A) của A
3 Nếu f-1(y) = {x} thì x là phần tử duy nhất có ảnh là y
§ Gọi f là một ánh xạ từ tập hợp A vào tập hợp B Khi ấy ta nói
1 Phép là toàn ánh nếu f(A) = B
2 F là đơn ánh nếu hai phần tử khác nhau bất kỳ của A có ảnh khác nhau
3 F là song ánh nếu nó đồng thời là đơn ánh và toàn ánh
Trang 2Chương 3 Các Qui tắc Đếm
§ Cho hai ánh xạ
f : A → B và g : B → C
Aùnh xạ hợp h từ A vào C xác định bởi:
h : A → C
x → h(x) = g(f(x))
3.1.2 TÍNH CHẤT
Giả sử f là một ánh xạ từ X vào Y, A và B là hai tập con tùy ý của B Ta có:
§ f(A∪B) = f(A) ∪ f(B)
§ f(A∩B) ⊂ f(A) ∩ f(B)
§ f-1(A∪B) = f-1(A) ∪ f-1(B)
§ f-1(A∩B) ⊂ f-1(A) ∩ f-1(B)
3.2 PHÉP ĐẾM CÁC PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP
3.2.1 THỦ TỤC ĐẾM
§ Bước 0. Nếu A = ∅ ta nói số phần tử A bằng không
Ngược lại chuyển qua bước 1
§ Bước 1 Chọn tùy ý một phần tử a ∈ A rồi gán a tương ứng với phần tử 1
∈ N
Nếu A= {a} ta nói ta có 1 phần tử
Nếu không chuyển qua bước 2
§ Bước 2 Do A ≠ {a}, tồn tại một phần tử b ∈ A và b ≠ a Ta gán b
tương ứng với phần tử 2 ∈N Ta có song ánh:
{a,b} ↔ {1,2}
Nếu A = {a, b}, ta nói A có 2 phần tử, nếu không cứ tiếp tục
Hai trường hợp có thể xãy ra:
1 Thủ tục dừng ở một bước n nào đó, nghĩa là tồn tại một song ánh giữa A và {1.2,…n} ⊂ N Ta nói A có n phần tử
2 Thủ tục không bao giờ dừng Ta nói A có vô số phần tử hay A là một tập hợp vô hạn
Trang 3Chương 3 Các Qui tắc Đếm
3.2.2 ĐỊNH NGHĨA TẬP HỮU HẠN & TẬP HỢP VÔ HẠN
§ Một tập hợp A đươc nói là hữu hạn và có n phần tử nếu tồn tại một song
ánh giũa A và tập hợp con {1,2,…n} của N T aviết Card(A) = n
§ Nếu A không hữu hạn, ta nói A vô hạn
3.2.3 NGUYÊN LÝ CỘNG (QUI TẮC 1)
Giả sử B là một tập con của một tập hợp hữu hạn A Gọi B la phần bù của B trong A Khi ấy, ta có
3.3 QUI TẮC ĐẾM 2 (QUI TẮC NHÂN)
Giả sử ta thực hiện n cuộc thử nghiệm khác nhau:
− Cuộc thử nghiệm thứ nhất có k1 kết quả khác nhau
− Cuộc thử nghiệm thứ hai có k2 kết quả khác nhau
−
− Cuộc thử nghiệm thứ n có kn kết quả khác nhau
Khi đó số các kết quả xảy ra sau n cuộc thử nghiệm đó là :
k1× k2× × kn khác nhau
Thí dụ Giả sử các bảng số xe gắn máy 2 bánh từ 50cc trở xuống gồm :
Phần 1: Một trong số là 57 hoặc 58
Phần 2: Một số từ 00 đến 999
Phần 3: Hai mẫu tự bất kỳ
Vậy số các bảng số xe có thể cung cấp là :
2 × 999 × (26 × 26) = 1.350.648
3.4 QUI TẮC ĐẾM 3
Giả sử một cuộc thử nghiệm cho một trong k kết quả khác nhau Nếu cuộc thử nghiệm đó được lặp lại n lần thì số các kết quả có thể có là:
k × k × × k = kn
n lần
Thí dụ 1 Khi thấy một đồng tiền, kết quả có thể là mặt sấp hoặc mặt ngửa
Vậy k = 2
Nếu ta thấy đống tiền đó 10 lần và ghi lại kết quả ở mỗi lần thấy thì số các trường hợp có thể xảy ra là : 210 = 1024
Trang 4Chương 3 Các Qui tắc Đếm
Thí dụ 2 Nếu ta thấy một con súc sắc có 6 mặt 2 lần thì số các kết quả có thể xảy ra
là: 62 = 36
3.5 QUI TẮC ĐẾM 4 (SỐ HOÁN VỊ)
Giả sử có n vật khác nhau Số cách sắp xếp n vật đó (có kể thứ tự) được cho bởi:
n! = n(n-1) 1
Ký hiệu n! đọc là n giai thừa với qui ước 0! = 1
Thí dụ 1 Có 6 quyển sách khác nhau được đặt trên một kệï hàng Số cách sắp đặt 6
quyển sách trên sẽ là :
6! = 6 × 5 × 4 × 3 × 2 ×1 = 720
Thí dụ 2 Có 6 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tính tổng cho các số có được bằng cách hoán vị
các chữ số nói trên
Gọi N là 1 số trong số 720 số có được thí dụ N = 341526
Ta có thể tìm được số một N cũng do hoán vị 6 chữ số đó với tính chất tổng của
2 chữ số ở cùng vị trí của N và N’ bằng 7
với N = 341526 thì
N’ = 436251 Như vậy ta có 720/2 = 360 cặp số N và N’ có tổng bằng 777777
Do đó, tổng của 720 số có được do hoán vị 6 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 là :
777 777 × 360 = 279.999.720
3.6 QUI TẮC ĐẾM 5 (SỐ CHỈNH HỢP)
Giả sử ta có một tập hợp có n phân tử , số tập hợp con có k phân tử (có kể thứ tự ) rút
ra từ tập hợp nói trên bằng
Ak = n! / (n -k)! = n(n -1) (n – k + 1)
Thí dụ 1 Có tất cả 6 cuốn sách nhưng chỉ có thể xếp 4 cuốn sách lên kệ, Vậy số sách
có thể xếp 4 quyển sách lên kệ là :
Trang 5Chương 3 Các Qui tắc Đếm 6! / (6 - 4)! = 6! /2! = 6 × 5 × 4 × 3 = 360
Thí dụ 2 Xét tập hợp các số gồm 3 chữ số khác nhau Có bao nhiêu chữ số như vậy?
Chú ý rằng số 0 không thể ở vị trí các chữ số hàng trăm
Gọi a, b, c, là 3 chữ số khác nhau trong các chữ số 1, 2, ,9
Các số ta đang xét có thể phân hoạch thành 5 loại :
a Các số có dạng abc có tất cả là:
9! / (9 - 3)! = 9!/ 6! = 9 × 8 × 7 = 504 số
b Các số có dạng acb có tất cả là:
9! / (9 - 2)! = 9! / 7! = 9 × 8 = 72 số
c Các số có dạng abc có tất cả là:
9! / (9 - 2)! = 72 số
Vậy tổng có : 504 + 72 + 72 = 648 số gồm 3 chữ số khác nhau
Cách khác : Dùng qui tắc nhân
- Có 9 cách chọn 1 chữ số hàng trăm
- Có 9 cách chọn 1 chữ số hàng chục
- Có 8 cách chọn 1 chữ số hàng đơn vị
Vậy có 9 × 9 × 8 = 648 cách chọn 1 số có 3 chữ số khác nhau
3.7 QUI TẮC ĐẾM 6 (SỐ TỔ HỢP)
Trong một tập hợp có n vật, số tập hợp con có k vật rút ra từ tập hợp nói trên (không kể thứ tự ) bằng
Thí dụ : Một tổ chức có 20 hội viên gồm 12 nam và 8 nữ, muốn bầu ra một Ban đại
diện gồm 5 người trong đó phải có ít 2 nam và 2 nữ Có bao nhiêu cách thành lập một Ban đại diện như vậy trong mỗi trường hợp sau đây :
a) Mọi người đều có tham gia vào Ban đại diện
b) Oâng X và bà Y không chịu ngồi chung trong một Ban đại diện
Giải
a) Có 2 trường hợp:
− Ban Đại diện có 3 nam và 2 nữ Số cách để thành lập một Ban Đại diện như vậy bằng
k
3
2
8
Trang 6Chương 3 Các Qui tắc Đếm
− Ban đại diện có 2 nam và 3 nữ Số cách để thành lập một Ban Đại diện như vậy bằng
Vậïy số Ban đại diện có thể thành lập được là 6 160 + 3 603 = 9856
b) Trước hết ta tìm số cách lập một Ban đại diện có cả ông X và bà Y
− Trường hợp 3 nam và 2 nữ
Chọn 2 nam trong 11 nam (đã có Ô.X)
Chọn 1 nữ trong 7 nữ (đã có Bà Y)
− Trường hợp có 2 nam và 3 nư õ
Vậïy có 385 + 231 = 616 cách lậïp mộït Ban đại diện trong đó có ông X và bà Y ngồi chung
Do đó, số cách lậïp Ban đại diện không có ông X và bà Y ngồi chung là
9856 - 616 = 9240
3.8 SỐ CÁCH PHÂN HOẠCH MỘT TẬP HỢP
X là một tập hợp có n phân tử Ta muốn phân hoạch X thành k lớp (có kể thứ tự các lớp)
Lớp thứ 1 có n1 phân tử,
Lớp thứ 2 có n2 phân tử,
…
Lớp thứ k có nk phân tử Và (n1 + n2 + + nk = n)
2
3
8
2
1
7
1
2
7
Trang 7Chương 3 Các Qui tắc Đếm
Thí dụ 1 Có bao nhiêu cách phân bố 8 sinh viên vào 3 phòng trọ biết rằng:
Phòng số 1 có 3 giường
Phòng số 2 có 3 giường
Phòng số 3 có 2 giường
Giải
Mỗi cách phân bố các sinh viên vào các phòng là mộït phân hoạch của mộït tập hợp có 8 phân tử thành 3 lớp
Lớp 1 có n1 = 3 phân tử
Lớp 2 có n2 = 3 phân tử
Lớp 3 có n3 = 2 phân tử
Vậïy số phân hoạch là:
Thí dụ 2 Tranh giải vô địch quốc gia mộït đội bóng A phải thi đấu với 6 đội khác
nhau Có bao nhiêu cách sắp xếp để kết quả sau 6 trận đấu trên gồm 2 thắng, 3 thua,
1 hòa
Giải
Số cách sắp xếp = Số phân hoạch 1 tập hợp có 6 phân tử
( các đội bóng thi đấu với đội A ) Thành 3 lớp:
Lớp thứ 1 gồm các đội thua A ( có 2 đội )
Lớp thứ 2 gồm các đội thắng A ( có 3 đội )
Lớp thứ 3 gồm các đội hòa A ( có ù đội )
Vậïy số cách sắp xếp là
Chú ý nếu phân hoạch có thứ tự một tập hợp có n phân tử thành 2 lớp:
2, 3, 1
3, 3, 2
n1 n2, …,nk
n = n! / (n1! n2! …nk! )
Trang 8Chương 3 Các Qui tắc Đếm Lớp 1 có k phân tử
Lớp 2 có n - k phân tử thì
Số phân hoạch :
= (Số tập hợp con có k phân tử trong n phân tử)
3.9 Khai triển nhị thức
Công thức khai triển nhị thức :
(x + y)n (n là số nguyên tự nhiên)
được cho bởi :
(× + y )n = xn + x n-1 y + + × y n-1 + yn
Các hệ số
Thí dụ (x + y )5 = x5 + 5x4 y + 10x3 y2 +10x2 y3 +5xy2 + y5
3.10 Khai triển bội thức
Khai triển của (x 1 + x 2 + +xk ) n gồm tổng tất cả các số hạng có dạng :
với n1+ n2 + + nk! = n
Thí dụ (x + y + z )3 = x3 + y3 + z3 +3x2y +3yz2 + 3x2z +6xyz
k, n -k
k
k
n , k = 1 n-1 đượïc cho bởi tam giác PASCAL
n1 n2, …,nk
n Xn1 Xn2 ….Xnk