1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo chương 3: Các qui luật địa lý chung của trái đất

36 752 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Qui Luật Địa Lý Chung của Trái Đất
Người hướng dẫn Thầy HÀ QUANG HẢI
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vỏ cảnh quan Trái đất là một thể thống nhất và hoàn chỉnh về mặt cấu trúc thành phần, nhưng không đồng nhất về mặt lãnh thổ, có sự phân dị thành các địa tổng thể với qui mô khác nhau..

Trang 2

Tính hoàn chỉnh của Vỏ cảnh quan

Qui luật địa đới

5 Qui luật phi địa đới

1

Trang 3

 Vỏ cảnh quan Trái đất là một thể thống nhất

và hoàn chỉnh về mặt cấu trúc thành phần, nhưng không đồng nhất về mặt lãnh thổ, có

sự phân dị thành các địa tổng thể với qui mô khác nhau

Trang 4

2) Có mối liên hệ với bên ngoài và

do đó mỗi địa tổng thể

là một bộ phận của một hệ thống lớn hơn.

Bất kỳ địa tổng thể ở qui mô nào

cũng là một hệ thống có các đặc

điểm sau:

Trang 5

Tính hoàn chỉnh của vỏ cảnh quan còn được tạo nên bởi sự thống nhất của hệ thống vật

liệu

Mỗi thành phần của vỏ cảnh quan (nền đá, địa

hình, thổ nhưỡng, nước, thế giới hữu cơ, v.v…)

tồn tại và phát triển theo những qui luật riêng

của nó

Tuy nhiên từng thành phần không tồn tại và

phát triển một cách cô lập, mà chúng chịu ảnh

hưởng của các thành phần khác và tác động ảnh

hưởng của mình tới các thành phần khác

Trang 6

thành một

hệ thống vật liệu thống nhất, hoàn chỉnh

Nếu tổng thể địa lý hay vỏ cảnh quan có một khâu nào đó thay đổi thì tất cả các khâu còn lại cũng thay đổi the o

Do các thành phần cảnh quan

Trang 8

Như vậy Vỏ cảnh quan về toàn thể là một hệ thống đồng thời vừa hoàn chỉnh vừa không cân bằng.

Trang 9

 Mọi hoạt động kinh tế của xã hội loài người thực tế là sự can thiệp vào bước tiến triển xác định của quá trình tự nhiên trong Vỏ cảnh

quan

 Các hoạt động đó…nhất định sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ tổng thể tự nhiên của cảnh quan

và trải qua một thời gian có thể dẫn đến

những kết quả bất ngờ, trong đó có cả các kết quả trái với ý muốn của con người

Trang 10

 Như vậy, những tác động của con người đã

gây ra cho tự nhiên một chuỗi các phản ứng

dây chuyền độc đáo với hàng loạt các thay đổi

tự động

Qui luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của

Vỏ cảnh quan báo trước sự cần thiết trước hết phải đánh giá tác động môi trường một cách tỉ mỉ.Bất kỳ một lãnh thổ nào khi muốn sử dụng chúng vào các mục đích kinh tế dưới hình thức này hay hình thức khác.

Trang 11

Khái niệm

Mỗi đối tượng vật chất đều chứa đựng năng

lượng-đó là khả năng sinh công trong quá

trình vận động Bởi vậy năng lượng được xem

là động lực của mọi quá trình, làm biến đổi vật chất từ dạng này sang dạng khác

Những năng lượng mà trái đất giữ lại

từ hai nguồn năng lượng nội sinh và ngoại sinh - năng lượng mặt trời”

Trang 12

Năng lượng từ Mặt trời là nguồn năng lượng chính của mọi quá trình diễn ra trong Vỏ

cảnh quan

Nguồn năng lượng này là động lực thúc đẩy

sự trao đổi nhiệt trong khí quyển và trong

thủy quyển, tạo nên sự cân bằng nhiệt trên

trái đất và trả năng lượng dư thừa vào trong không gian

Trang 13

 Ngoài sự trao đổi năng lượng, còn đồng thời

có sự trao đổi vật chất của các nguyên tố hóa học với nhau, nhất là ôxi, hidrô, cacbon, nitơ v.v…

 Ở nhiều qui mô khác nhau, có vô số vòng tuần hoàn năng lượng và vật chất hết sức đa dạng như vòng tuần hoàn của nước, vòng tuần hoàn của đá, vòng tuần hoàn sinh vật, vòng tuần

hoàn của không khí, vòng tuần hoàn của các hải lưu, vòng tuần hoàn của khí cacbonic, của đạm hay của oxi v.v…

Trang 17

có thời gian dao động quanh một trị

số trung bình như chu kì hoạt động mạnh của mặt trời

là 11 năm nhưng có thể dao động 9-11 năm một lần …

Có hai kiểu nhịp điệu:

Trang 18

1.Sự vận động

của Trái đất

2Thủy triều và trọng lực

Trang 19

3) Hoạt động của

Mặt trời

4) Vận động kiến

tạo

Trang 20

 Biểu hiện

 1) Nhịp điệu ngày đêm

 là nhịp điệu dễ thấy nhất, phổ biến nhất, thể hiện ở hoạt động của mọi sinh vật hay con

người: dao động của nhiệt độ không khí, gió đất và gió biển, hô hấp của cây

 2) Nhịp điệu mùa (nhịp điệu năm)

 Sự thay đổi các mùa trong năm: biến đổi khí hậu, thủy văn (đóng băng, tan băng, nước lũ, nước cạn), các quá trình địa mạo, thổ nhưỡng,

sự di cư của một số động vật, sự thay đổi hình dáng bên ngoài của thực vật Nhịp điệu mùa

có ý nghĩa rất lớn đổi với hoạt động kinh tế

của con người

Trang 21

 3) Nhịp điệu nội thế kỷ

 Nhịp điệu nội thế kỷ rõ nhất là chu kì 11 năm

và chu kỳ 30 – 50 năm

 Chu kì 11 năm như sự hoạt động mạnh của

mặt trời, vòng tròn trong thân cây gỗ, trầm

tích bùn của các hồ, sự sinh sản hàng loạt của châu chấu, sự lan truyền của một số bệnh

truyền nhiễm…

 Chu kỳ 30-50 năm là chu kì biến đổi khí hậu trái đất (nóng ẩm lên hoặc khô lạnh đi), sự dao động mực nước sông hồ, mực nước đại dương,

sự ấm lên của bắc cực… Còn chu kì lũ lớn

trên các sông là 12 hoặc 60 năm

Trang 22

 4) Nhịp điệu ngoài thế kỷ

 Nhịp điệu ngoài thế kỷ kéo dài hàng trăm năm đến vài ngàn năm:

 Chu kì thay đổi lực sinh ra thủy triều khoảng

1800 năm (khi mặt trời, mặt trăng và trái đất cùng nằm trên một mặt phẳng và trên một

đường thẳng),

 Chu kì băng hà khoảng 100.000năm,

Trang 23

 5) Chu kỳ kiến tạo

 Chúng ta đã biết rằng bề mặt Trái đất nâng lên

và hạ xuống trong quá trình chuyển đổi tinh tế của sự cân bằng thẳng đứng được biết là đẳng tĩnh

 Học thuyết kiến tạo mảng đã chứng minh các thành phần di chuyển ngang xuất hiện như

một phần của chu kì kiến tạo, đó là sự di

chuyển thạch quyển giòn trên đỉnh quyển

mềm

Trang 24

 1:Khái niệm

Tính chất độc đáo nhất của cấu trúc Vỏ cảnh quan Trái đất đó là sự biến đổi có qui luật của các quá trình địa lý và tổng thể tự nhiên (hệ

địa lý) từ xích đạo đến hai cực Sự biến đổi đó mang tính địa đới và được xác nhận là một qui luật địa lý chung

Trang 25

 2:Nguyên nhân

Nguyên nhân căn bản hình thành tính địa đới

là do Trái đất có dạng hình cầu làm cho tia

chiếu của Mặt trời đến bề mặt Trái đất có góc nhỏ dần về hai cực, dẫn đến sự phân bố không đều của bức xạ mặt trời theo vĩ độ

Trang 26

 3: Các biểu hiện

Do sự phân bố có tính địa đới của năng lượng bức xạ mặt trời mà các yếu tố, các quá trình tự nhiên khác cũng mang tính địa đới như: nhiệt

độ, hình thế khí áp và hệ thống gió, các quá

trình mưa và bốc hơi, các kiểu khí hậu, độ

mặn của biển và đại dương, quá trình phong

hóa hình thành đất, thực vật, động vật, đặc

điểm các hệ thống thủy văn, quá trình địa mạo

và dạng địa hình ngoại sinh và ngay cả trong

sự hình thành đá trầm tích cũng thể hiện nét

địa đới

Trang 27

1: Khái niệm

 Sự phân dị của các quá trình địa lý và tổng

thể tự nhiên do sự biến đổi địa hình bề mặt

Trái đất Địa hình bề mặt Trái Đất (yếu tố phi địa đới) nói chung phá vỡ hoặc làm lệch tính địa đới theo vĩ độ (sự phân bố của đới ngang)

và thay vào đó làm xuất hiện tính đai cao

 X.V.Kalexnik phân biệt: ”cái gì phụ thuộc

vào sự phân bố bức xạ mặt trời thì có tính địa đới, cái gì phụ thuộc vào tác dụng của lực bên trong thì có tính phi địa đới”

Trang 28

2: Nguyên nhân

 Nguồn năng lượng của quá trình phi địa đới chủ yếu là nguồn năng lượng nội sinh: năng lượng do sự phân dị trọng lực, năng lượng

phát sinh của các dòng đối lưu nhiệt trong

mantle (nguyên nhân gây sự dịch chuyển các mảng thạch quyển), ngoài ra nguồn năng

lượng do sự phân hủy phóng xạ chủ yếu là

Uran và Thori ở vỏ cứng của Trái Đất (sinh ra tổng cộng 4,3 x1020 cal/năm)

Trang 29

3: Biểu hiện

 1) Sự phân bố của lục địa và đại dương

 Sự biểu hiện chủ yếu nhất của quá trình phân

dị phi địa đới là sự phân chia bề mặt trái đất thành khối nhô lục địa và các vùng trũng đại dương, Đất nổi chiếm 29% diện tích bề mặt, đại dương chiếm 71%,

 Do những khác biệt về tính chất vật lý của bề mặt rắn và của tầng nước đại dương mà các khối khí khác nhau được hình thành trên các

bề mặt ấy

 Sự di chuyển các khối khí (lục địa – đại

dương) xuất hiện làm phức tạp hóa các hoàn lưu chung (địa đới) của khí quyển

Trang 30

 Nguồn năng lượng nội sinh gây nên những

vận động của các mảng vỏ Trái Đất làm thay đổi sự phân bố lục địa và đại dương, tạo nên

các dãy núi cao, các vực biển sâu, các vành đai động đất, núi lửa, các nếp uốn, đứt gãy, các

hiện tượng biển tiến, biển thoái

Trang 31

Tính Địa ô (qui luật theo kinh độ)

 Sự phân bố đất liền và biển làm cho khí hậu phân hóa từ Đông sang Tây, làm cho các đới cảnh quan không đồng nhất theo chiều ngang, càng vào trung tâm lục địa thì mức độ lục địa của khí hậu càng tăng

Trang 32

Ở các miền núi tính địa đới theo vĩ độ trở nên

phức tạp hơn bởi tính vòng đai theo độ cao

tính địa đới theo chiều thẳng đứng) được liệt vào trong số các quy luật địa lý tự nhiên phổ biến.

Sự hình thành tính vòng đai theo độ cao là do sự thay đổi cân bằng nhiệt – sự giảm nhiệt và sự

thay đổi lượng mưa theo chiều cao

Trang 33

 Nguyên nhân:

1) Thứ nhất, khối nâng miền núi phân bố ở đới

cảnh quan cụ thể nào

2) Thứ hai; nó thuộc vào ô địa lý tự nhiên nào

3) Thứ ba; hệ thống núi có đặc điểm sơn văn

như thế nào

Trang 34

1)Mỗi đới theo độ vĩ có một kiểu tính vòng đai theo

độ cao của mình, được đặc trưng bằng số lượng vòng đai, tính liên tục trong sự kế tiếp nhau của chúng, ranh giới độ cao của mỗi vòng đai

1) Ở mỗi ô địa lý tự nhiên các kiểu tính vòng đai

theo đới có những biến dạng của mình

2) Đặc tính của tính vòng đai phụ thuộc nhiều vào

hướng phơi của các sườn núi, vị trí tương hỗ của các dẫy n úi

Biểu hiện

Trang 35

Như vậy các đai cao không phải là sự lặp lại của các đới ngang, chúng chỉ tương tự như nhau vì các nguyên nhân hình thành không như nhau

Ngày đăng: 19/10/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình thành nhóm kiểu nhịp điệu có khoảng  dài khác nhau: 1 năm,  2 năm, 8,9 năm… - Báo cáo chương 3: Các qui luật địa lý chung của trái đất
hình th ành nhóm kiểu nhịp điệu có khoảng dài khác nhau: 1 năm, 2 năm, 8,9 năm… (Trang 18)
Nguyên nhân căn bản hình thành tính địa đới là do Trái đất có dạng hình cầu làm cho tia chiếu  của Mặt trời đến bề mặt Trái đất có góc nhỏ  - Báo cáo chương 3: Các qui luật địa lý chung của trái đất
guy ên nhân căn bản hình thành tính địa đới là do Trái đất có dạng hình cầu làm cho tia chiếu của Mặt trời đến bề mặt Trái đất có góc nhỏ (Trang 25)
hình thành đất, thực vật, động vật, đặc điểm các hệ thống thủy văn, quá trình địa mạo và  dạng địa hình ngoại sinh và ngay cả trong sự  hình thành đá trầm tích cũng thể hiện nét địa  đới - Báo cáo chương 3: Các qui luật địa lý chung của trái đất
hình th ành đất, thực vật, động vật, đặc điểm các hệ thống thủy văn, quá trình địa mạo và dạng địa hình ngoại sinh và ngay cả trong sự hình thành đá trầm tích cũng thể hiện nét địa đới (Trang 26)
đất. Địa hình bề mặt Trái Đất (yếu tố phi địa đới) nói chung phá vỡ hoặc làm lệch tính địa  đới theo vĩ độ (sự phân bố của đới ngang) và  thay vào đó làm xuất hiện tính đai cao. - Báo cáo chương 3: Các qui luật địa lý chung của trái đất
t. Địa hình bề mặt Trái Đất (yếu tố phi địa đới) nói chung phá vỡ hoặc làm lệch tính địa đới theo vĩ độ (sự phân bố của đới ngang) và thay vào đó làm xuất hiện tính đai cao (Trang 27)
khối khí khác nhau được hình thành trên các bề mặt ấy.  - Báo cáo chương 3: Các qui luật địa lý chung của trái đất
kh ối khí khác nhau được hình thành trên các bề mặt ấy. (Trang 29)
Sự hình thành tính vòng đai theo độ cao là do sự - Báo cáo chương 3: Các qui luật địa lý chung của trái đất
h ình thành tính vòng đai theo độ cao là do sự (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w