3.1 Tổng quan• Tương tác là sự giao tiếp giữa người dùng và hệ thống.. Mô hình tương tác tiếp - Người dùng muốn chuyển dịch hành động qua giao tiếp thành trạng thái của HT - HT phản á
Trang 23.1 Tổng quan
• Tương tác là sự giao tiếp giữa người
dùng và hệ thống Để có cái nhìn tổng quan , người ta hay biểu diễn dưới dạng framework (D Norman), phát triển bởi Abowd và Beale.
Trang 3
5 Nhận và giải thích trạng thái của HT
6 Đánh giá trạng thái HT với mục đích đặt ra
Trang 43.2 Mô hình tương tác (tiếp)
Trang 53.2 Mô hình tương tác (tiếp)
- Người dùng muốn chuyển dịch hành động qua giao tiếp thành trạng thái của HT
- HT phản ánh qua đầu ra và được giải thích bởi người dùng.
- Các khía cạnh phải xem xét:
1 Công thái học (ergonomie) : nhóm / đ k theo chức năng , tần xuất; môi trường, màu sắc
2 Dễ dùng, thời gian đào tạo ngắn
3 Thông tin phản hồi
4 Khôi phục lỗi, trở về trạng thái cũ
Trang 63.3 Các dạng tương tác
1 Câu hỏi/ trả lời dạng truy vấn
2 Điền theo mẫu
3 Ngôn ngữ lệnh
4 Ngôn ngữ tự nhiên
5 Menu
Trang 7
3.3 Các dạng tương tác (tiếp)
1 Câu hỏi/ trả lời và dạng truy vấn (Query)
- Dẫn dắt qua một loạt câu hỏi
Trang 8Giao tiếp dạng hỏi đáp (tiếp)
- Loại SQL: thao tác với CSDL => hiểu cấu trúc,
cú pháp của CSDL
Giao tiếp kiểu truy vấn với CSDL (dạng GUI)
Trang 9Giao tiếp dạng form điền
2 Điền theo mẫu (Form fills & Spreadsheets)
- Chủ yếu dùng truy xuất DL: nhập, trích rút Màn hình giống như khuôn mẫu.
Trang 10Form điền (tiếp)
Một dạng Form nhập liệu trong CSDL
Trang 11Form điền (tiếp)
Form nhập và trích dữ liệu trong ACCESS
Trang 12Form điền (tiếp)
+ Thiếu sáng tạo của người dùng
+ Tải cao với Hệ Thống, mạng
Trang 13Giao tiếp kiểu dòng lệnh
3 Ngôn ngữ lệnh
- Là loại giao tiếp được sử dụng sớm nhất và đến nay vẫn còn khá phổ dụng (môi trường VB) Nó cung cấp phương tiện biểu diễn lệnh trực tiếp cho máy tính thông qua các phím chức nang, ký tự đơn , từ viết tắt hay đầy đủ
- Thí dụ: Các lệnh của DOS hay UNIX thường dùng các động từ tiếng Anh viết tắt: Dir ≈ ln của UNIX dùng để xem nội dung ổ đĩa hay thư mục.
Có thể có macro lệnh Truy nhập trực tiếp vào Hệ thống
Trang 14Giao tiếp kiểu dòng lệnh
thí dụ
Trang 15Giao tiếp kiểu dòng lệnh (tiếp)
Trang 16Giao tiếp kiểu
4 Ngôn ngữ tự nhiên
- Có thể là phương tiện hấp dẫn nhất trong giao tiếp với máy tính vì ND khó có thể nhớ dòng lệnh hay quên mất các mức phân cấp của menu.
- Ngôn ngữ tự nhiên với 2 dạng: chữ viét, lời nói đều rất được quan tâm và nghiên cứu.
- Chất lượng
+ Tự nhiên, không tốn công đào tạo
+Dễ thích ứng, sửa lỗi dễ
Trang 17Giao tiếp kiểu
- Nhược điểm
+ Không rõ ràng: cú pháp, cấu trúc, câu có thể không rõ
+ dài, tải cao.
+ Thí dụ: trong câu “The man hit the boy with the sticks” , người ta không rõ gậy là phương tiện để đánh chú bé hay chú bé có gậy?
=> Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên trong các lĩnh vực hạn chế thì có thể thành công.
Trang 185 Menu
- Menu là tập các lựa chọn có thể cho ND được hiện trên màn hình và được chọn bởi chuột, phím số hay phím chữ cái
- Có nhiều mức độ khác nhau: 1, 2 hay nhiều mức Dạng : cây, mạng, kéo thả (pull-down hay pop up), ngữ cảnh, tách rời, chồng chéo,
- VB hoặc kết hợp với các lựa chọn số hay dạng
đồ hoạ.
Trang 19Giao tiếp kiểu Menu (tiếp)
- Chất lượng : Dễ học, dễ dùng và có nhiều lựa chọn Có hướng dẫn, ít nhớ Thích hợp với ND không thường xuyên.
- Nhược điểm : Tốn không gian nhớ màn hình Thông tin có thể bị che dấu trong các menu con Chậm với NSD thành thạo.
Trang 20Giao tiếp kiểu Menu (tiếp)
Trang 21Giao tiếp kiểu Menu (tiếp)
Trang 223.4 WIMP (Window, Icon, Menu,
- Sự kết hợp của VB và đồ hoạ:
1 Windows: như màn hình độc lập, có thể chứa Text hay đồ hoạ Kích thước có thể thay đổi và điều chỉnh.
2 Biểu tượng (Icons): tranh hay hình ảnh thu nhỏ
và đa dạng.
Trang 233.4 WIMP (tiếp)
Icons Scroll Bar
Trang 25WIMP (tiếp)
4 Con trỏ (Pointers)
- Là 1 thành phần quan trọng vì WIMP dùng chủ yếu định vị và lựa chọn.
- Dạng con trỏ có ý nghĩa gắn với hành động.
Trang 26Ngoài ra, có thể bổ sung : phím lệnh, thanh công cụ, spinner, hộp hội thoại, check box .
Dạng ngầm định hiện nay của nhiều loại MT: PC hay Desktop
Trang 273.5 Đ iều khiển trực tiếp- WYSIWYG
(What you see is What you get)
- Nguy hiểm: thí dụ cần phân biệt
sao /chuyển đối tượng với xoá đối tượng
vì có khi ND chỉ cần sao.
Trang 283.6 Ngữ cảnh tương tác
• ảnh hưởng của tương tác đến thiết kế giao tiếp
ND Chất lượng tương tác phụ thuộc môi trường
• Nếu có nhiều kiểu ND => cần đưa vào nhiều
kiểu tương tác
• Window phối hợp menu, phím nóng, biểu
tượng và lối tắt (Shortcut), thanh công cụ.
Trang 29Bài tập
3.1 Chọn 2 kiểu tương tác mà bạn có kinh nghiệm và dùng Framework để phân tích các tương tác khi dùng kiểu giao tiếp này với việc lựa chọn nhiệm vụ trong 1 CSDL Cái nào là k/c lớn nhất trong mỗi trường hợp?
3.2 Hãy tìm tất cả các HT sử dụng thành công ngôn ngữ
tự nhiên Các UD nào là hợp lý nhất?