Nguồn điện cấp cho nhà máy đợc lấy từ đờng cao áp 110 KV qua trạm biến áp trung gian về nhà máy, đờng điện cao áp cách nhà máy 5 Km.. Bản thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay nền kinh tế nớc ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng nâng cao một cách nhanh chóng Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trởng không ngừng Mộtlực lợng đông đảo cán bộ kỹ thuật viên trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cấp điện
Nhà máy sản xuất máy kéo là một bộ phận quan trọng đối với nền công nghiệp của nớc ta Nhà máy có 10 phân xởng sản xuất với công suất đặt lên
đến 18872,9 KW Tổng diện tích mặt bằng là 260250 m2 Hơn nữa nhà máy sản xuất máy kéo là một bộ phận quan trọng của nên nông nghiệp, mà nớc talai là một nớc mà nông dân chiếm đến 80% do đó khi cấp điện thì nhà máy này thuộc loại 1 Nguồn điện cấp cho nhà máy đợc lấy từ đờng cao áp 110
KV qua trạm biến áp trung gian về nhà máy, đờng điện cao áp cách nhà máy
5 Km Bản thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo bao gồm:
- Thiết kế chi tiết mạng cao áp
- Thiết kế mang hạ áp của
- Thiết kế chiếu sáng
- Thiết kế lắp đặt tụ điện bù để nâng cao cos
Do kiến thức và thời gian có hạn, bản thiết kế không tránh khỏi sự sai sót, kính mong thầy giáo và các bạn bỏ qua và góp ý để bản thiết kế đợc hoàn chỉnh hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ngô Hồng Qua
đã đóng góp ý kiến cho bản thiết kế này
Trang 2Chơng I Xác định phụ tải tính toán cho phân xởng sửa chữa cơ khí
1 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng
1 Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy móc công cụ bố trí trên mặt bằng phân xởng, quyết định chia làm 5 nhóm phụ tải
Vì đã biết đợc khá nhiều thông tin về phụ tải, có thể xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại Tra bảng đối với nhóm máy cơ khí : Ksd = 0,16 ; cos = 0,6
10,0 4,52,82,54,853,24,03,0
28,04,56,010,015,07,02,2Nhóm 3
30,090,0
Trang 330,036,020,020,018,080,0Nhãm 4
4,03,00,60,251,34,53,24,5
23,045,07,07,09,012,018,0
Trang 4Tra bảng với Ksd = 0,16 và nhq= 0,73 7 = 5 ta đợc Kmax= 2,9
Phụ tải tính toán nhóm 1
Trang 5104,52,82,52,425 3,2
204,52,82,5 2,4253,2
25,3211,397,096,336,148,1
Tra bảng với Ksd = 0,16 và nhq= 6,3 ta đợc Kmax= 2,64
Phụ tải tính toán nhóm 2
Trang 6284,56,010,015,07,0 2,2
564,56,010,0 15,07,04,4
70,911,3915,125,3237,917,75,57
Trang 7Tra bảng với Ksd = 0,16 và nhq= 5,6 ta đợc Kmax= 2,64
Phụ tải tính toán nhóm 3
309030362020
309030362020
76,05228,1776,0591,2650,7050,70
P1 90 + 80
P* = = = 0,52
P 30 + 90 + 30 + 36 + 20 + 20 + 18 + 80
Trang 81880
45,63202,82
Tra bảng với Ksd = 0,16 và nhq= 5,2 ta đợc Kmax= 2,87
Phụ tải tính toán nhóm 4
4,03,00,6
4,03,00,6
10,147,611,52
P1 4,0 + 3,0 + 4,5 + 3,2 +4,5
P* = = = 0,9
P 4,0 + 3,0 + 4,5 + 3,2 +4,5 + 0,6 + 0,25 1,3 0,25
Trang 90,250,654,53,24,5
0,631,6411,418,1111,41
Tra bảng với Ksd = 0,16 và nhq= 0,7.7 ta đợc Kmax= 2,87
Phụ tải tính toán nhóm 5
23,045,0
23,045,0
58,31114,08
P1 45
P* = = = 0,37
P 23 + 45 +7,0 + 7,0 + 9,0 + 12 + 18
Trang 107,07,09,012,018,0
17,7417,7422,8130,4245,63
2 Xác định phụ tải chiếu sáng cho phân xởng lấy suất chiếu sáng chung cho xởng là:
P0 = 15 ( W/m2 )
PCS = P0 S = 15 1102,5 = 16,53 ( KW )
3 Phụ tải tác dụng tính toán cho toàn phân xởng là:
Ppx = Kđt 1 Ptti = 0,85 ( 16,44 + 43,46 + 136,85 + 9,93 + 55,56 ) = 222,9 ( KW )
Phụ tải phản kháng toàn phân xởng:
ở đây ta chỉ biết công suất lắp đặt nên PTTT của các phân xởng sẽ tính theo
Pđt = Knc Pđ = 0,4 3600 = 1440 ( KW )Công suất phản kháng:
Qtt = Qđl = Ptt tg = 1440 1,52 = 2186,6 ( KVAr )Công suất toàn phân xởng:
Trang 11Ptt = Knc P® = 0,4 3200 = 1280 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:
Qtt = Q®l = Ptt tg = 1280 1,52 = 1945,6 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:
P®t = Knc P® = 0,7 1800 = 1260 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:
Qtt = Q®l = Ptt tg = 1260 0,75 = 945 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:
Stt = (Ptt + PCS)2 + Q2
tt = ( 1260 + 48)2 + 9452
Stt = 1613,65 ( KVA )
Trang 123 Ph©n xëng luyÖn kim ®en:
P®t = Knc P® = 0,7 2600 = 1820 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:
Qtt = Q®l = Ptt tg = 1820 0,75 = 1365 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:
P®t = Knc P® = 1050 1,17 = 1228 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:
Qtt = Q®l = Ptt tg = 1050 1,17 = 1228 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:
Trang 13Tra b¶ng ta cã: Knc = 0,6 ; cos = 0,7
C«ng suÊt chiÕu s¸ng:
PCS = P0.S = 15 3750 = 56,25 ( KW )C«ng suÊt t¸c dông:
P®t = Knc P® = 3500 0,6 = 2100 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:
Qtt = Q®l = Ptt tg = 2100 1,33 = 2800 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:
P®t = Knc P® = 1700 0,6 = 1020 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:
Qtt = Q®l = Ptt tg = 1020 0,75 = 765 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:
Trang 14Công suất tác dụng:
Pđt = Knc Pđ = 60 0,6 = 36 ( KW )Công suất phản kháng:
Qtt = Qđl = Ptt tg = 36 0,75 = 27 ( KVAr )Công suất toàn nhà kho:
Pđt = Knc Pđ = 90 0,8 = 72 ( KW )Công suất phản kháng:
Qtt = Qđl = Ptt tg = 72 0,75 = 54 ( KVAr )Công suất toàn ban quản lý và phòng thí nghiệm:
Stt = (Ptt + PCS)2 + Q2
tt = ( 72 + 23,63)2 + 542
Stt = 109,82 ( KVA )
Kết quả tính toán các phân xởng (Trang 17)
Xác định PTTT của toàn nhà máy:
Trang 15Công suất toàn nhà máy:
Stt = (Ptt + PCS)2 + Q2
tt = 7501,59 2 + 8128,86 2
Stt = 11061,29 ( KVA )
7501,59CosNM = = 0,68
11061,29 Xác định biểu đồ phụ tải
Để xác định biểu đồ phụ tải chọn tỷ lệ xích
Trang 17Ta vẽ sơ đồ phụ tải dựa trên số liệu ở bảng trên.
Chơng II Thiết kế mạng cao áp nhà máy.
Với quy mô nhà máy nh số liệu đã ghi trong bảng 1, cần đặt 1 trạm phân phối
trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm BATG về và phân phối cho các biến áp phân
xởng (BAPX)
1 Xác định vị trí trạm PPTT
Trên sơ đồ mặt bằng nhà máy, vẽ một hệ toạ độ xOy, có vị trí trọng tâm nhà xởng
là (xi,, yi ) sẽ xác định đợc toạ độ của M(x,y) để dặt trạm PPTT nh sau:
Trang 1815990,65Vậy ta xác định đợc điểm M (49, 38,5)
2 Xác định vị trí số lợng, dung lợng các trạm BAPX
Căn cứ vào vị trí, số lợng công suất của các phân xởng quyết định đặt 7 trạm BAPX nh sau:
- Trạm B1 cấp điện cho phân xởng cơ khí số 1
- Trạm B2 cấp điện cho phân xởng cơ khí số 2 và ban quản lý, thiết kế
- Trạm B3 cấp điện cho phân xởng luyện kim màu và PXSCCK
- Trạm B4 cấp điện cho phân xởng luyện kim đen
- Trạm B5 cấp điện cho phân xởng nhiệt luyện
- Trạm B6 cấp điện cho phân xởng rèn và kho vật liệu
- Trạm B7 cấp điện cho phân xởng nén khí
Trong các TBA trên thì tất cả đều cấp điện cho hộ loại 1, nhng trong trạm B2, B3,
B6 có 1 bộ phận là loại 3 nên chỉ cần trích 1 đờng dây từ các trạm trên đến các PX
Trang 19Vậy ta chọn dùng 2 máy biến áp 1800 – 10/0,4 có Sđm = 1800 KVA
Vậy ta chọn dùng 2 máy biến áp 1000 – 10/0,4 có Sđm = 1000 KVA
Vậy kết quả chọn máy biến áp nh sau:
3 Phơng án đi dây mạng cao áp:
Vì nhà máy thuộc hộ loại 1, sẽ dùng đơng dây trên không lộ kép dẫn điện từ trạm BATG về PPTT của nhà máy Để đảm bảo mỹ quan và an toàn, mạng cao áp trong nhà máy dùng cáp nguồn Từ trạm PPTT đến các trạm BA đều dùng lộ kép Căn cứvào vị trí các trạm BA và PPTT trên mặt bằng ta đề ra 2 phơng án đi mạng cao áp:Phơng án 1: Các trạm BA đợc cấp điện từ PPTT
Phơng án 2: Các trạm BA ở xa trạm PPTT đợc lấy điện liền thông qua các trạm ở gần trạm PPTT
Trang 20Chọn đờng dây cung cấp từ BATG về trạm PPTT của nhà máy dài km, sử dụng
đờng dây trên không, dây nhôm, lõi thép lộ ký Tra cẩm nang có thời gian sử dụngcông suất lớn nhất Tmax = 4500 h với Tmax này dây dẫn AC có
Tra bảng dây AC-300 có ICP = 700 A
Khi sự cố đứt 1 dây, dây còn lại chuyển toàn bộ công suất
So sánh kinh tế kỹ thuật cho 2 phơng án đi dây mạng cao áp ở đây, do 2 phơng án
đều có số lợng và công suất trạm biến áp nh nhau nên ta chỉ cần so sánh phần khácnhau của 2 phơng án tức là so sánh tính kỹ thuật và tổn thất công suất trên mỗi phơng án
Trang 21Chọn cáp đồng và Tmax = 4500h tra bảng đợc Jkt = 3,1 ( A/mm)
76,2
Fkt = = 24,58(mm2)
3,1
Chọn cáp XLPE có tiết diện 25mm2, vậy chọn 2 XLPE (3x2, có r0 = 0,927 Ω/km),
đo khoảng cách từ PPTT đến trạm biến áp ta lấy chiều dài cáp là 230m
Vậy ta tính đợc tổn thất công suất tác dụng ∆P
Trang 23133,8
Fkt = = 43,16(mm2)
3,1
Chọn cáp 2 XLPE (3x50) có r0 = 0,494 Ω/km độ dài cáp là 130 m Vậy ta tính
đ-ợc tổn thất công suất tác dụng ∆P
Trang 24ở các trạm B1, B2, B7 ta chỉ phải tính tổn hao ∆P do đó độ dài dây cáp thay đổi
230230130130180125250
0,9270,9270,9270,9270,6681,471,47
0,210,210,120,120,120,180,37
2000180016001800250016001000
14,812,964,86,56155,56,17
750007500075000750001050004800048000
17.25000017.2500009.7500009.75000018.9000006.00000012.000000
100100130130180125100
0,9270,9270,9270,9270,6681,471,47
0,0930,0930,0640,0640,0890,180,147
2000180016001800250016001000
6,643,6913,7714,7911,75,52,47
75000750001500001500001500004800048000
7.5000007.50000019.50000019.50000027.0000006.0000004.800000Kết quả phơng án 2
Trang 25Sau đây là bảng so sánh kinh tế 2 phơng án:
PA1PA2
90,991,8
248,09409220,07556
266,27409238,43556
Trong bảng trên: Y ∆A là giá tiền tổn thất ∆A hàng năm
K : Giá tiền đầu t
Z: ∑ giá tiền chi phí cho mối phơng án
Qua bảng so sánh ta thấy PA2 là tối u hơn PA1 vì có tổn thất hàng năm nhỏ hơn
28 triệu đồng Tuy nhiên nếu xét về tầm quan trọng của nhà máy và độ tin cậy củaphơng án thì PA1 là phơng án đợc chọn, mặt khác PA1 còn thuận tiện cho việc vận hành, sửa chữa thay thế Do đó ta quyết định chon PA1
4 Lựa chọn sơ đồ trạm PPTT và các trạm BAPX
a) Sơ đồ trạm PPTT
Nh ta nói trên, nhà máy chế tạo máy kép thuộc loại quan trọng, nên ta chọn dùng sơ đồ hệ thống thanh góp có phân đoạn cho PPTT Tại mỗi tuyến dây vào, ra khỏi thanh góp và liên lạc giữa 2 phân đoạn thanh góp đều dùng máy cắt hợp bộ Để bảo vệ chống sét truyền từ đờng dây vào trạm ta đặt chống sét van trên mỗi thanh góp Đặt trên mỗi phân đoạn thanh góp 1 máy biến áp đo lờng 3 pha 5 trụ có cuộn tam giác hở để báo trạm đất 1 pha trên cáp 10k Chọn dùng các tủ hợp bộ của hãngSIEMEN cách điện bằng S F6, không cần bảo trì loại 8 DC11, hệ thống thanh góp
Vì các trạm BAPX rất gần PPTT, phía cao áp chỉ cần đặt dao cách ly, phía hạ áp
đặt aptômát tổng và các aptômát nhánh Trạm 2 máy biến áp thì đặt thêm 1
aptômát liên lạc giữa 2 phân đoạn
Cụ thể nh sau:
- Dặt 1 tủ đầu vào 10KV co dao cách 3 vị trí cách điện S F6 , không bảo trì loại 8DH10
Bảng thông số kỹ thuật của tủ đầu vào 8DH10
Loại tủ UđmKV Iđm lôcáp A I đmlôMBA KA I N, KV, 1S Thiết bị đóng cắt
đo lờng
Trang 26Phía hạ áp chộn dùng các áptômát của hãng MerlinGerin đặt trong vỏ tủ tự tạo.Với trạm 2 máy đặt 5 tủ aptômát nh sau:
6422
69069075690
3200250040001600
50507550
Trang 275 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị điện đã chọn:
a) Tính toán ngắn mạch: Cần tính điểm ngắn mạch N1 tại thanh cái trạm PPTT để kiểm tra máy cắt thanh góp, và tính ngắn mạch N2 tại phía cao áp BAPX để kiểm tra cáp và tủ cao áp các trạm
Dựa vào các thông số của đờng dây trên không (DDK) và cáp ghi trong bảng trớc
Trang 28So sánh kết quả tính dòng N ở bảng trên với các thông số của máy cắt 8DC11 đặt tại PPTT Ta thấy máy cắt và thanh góp có khả năng làm việc ổn định khi có dòng ngắn mạch lớn nhất
Kiểm tra thiết diện ổn định nhiệt của áp: F ≥ α IN.√tC
Ta chỉ cần kiểm tra với tuyến cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất; α = 6 ; tC = 0,5
Đặt tại tủ PP của TBA một áptômát đầu nguồn, từ đây dẫn điện về xởng bằng đờngcáp ngầm
Trang 29Tủ phân phối của xởng đặt 1 áptômát tổng và 6 áptômát nhánh cấp điện cho 5 tủ
NS 225 E
NS 400 E
500500500
100255400
7,57,515Tra bảng chọn tủ phân phối của AAB
Vì cáp chôn dới đất riêng từng tuyến ⇒ Khc = 1
Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn cáp đồng 4 lõi thiết diện 10 mm2 có ICP = 85 A ⇒ PVC (3x10 + 1.6) của hãng Lens
- Cáp từ tủ PP đến ĐL2
ICP ≥ Itt = 110,18 A
Trang 3085115346
Trang 318521585
V× xëng c¸ch xa tr¹m BA, nªn kh«ng cÇn kiÓm tra ng¾n m¹ch víi c¸p vµ ¸pt«m¸t
+ CÇu ch× b¶o vÖ qu¹t lß
Idc ≥ 7,09 A
5 7,09
Idc ≥ = 14,18 A
Trang 322,5Chän Idc = 30 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ qu¹t th«ng giã
Idc ≥ 6,33 A
5 6,33
Idc ≥ = 12,66 A
2Chän Idc = 30 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ dÇm treo cã pal¨ng ®iÖn
+ CÇu ch× b¶o vÖ lß rÌn
Idc ≥ 11,39 A
5 11,39
Trang 33Idc ≥ = 22,78 A
2,5Chän Idc = 30 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ m¸y Ðp ma s¸t
Idc ≥ 25,32 A
5 25,32
Idc ≥ = 50,64 A
2,5Chän Idc = 60 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ lß ®iÖn
Idc ≥ 37,9 A
5 37,9
Idc ≥ = 75,8 A
2,5Chän Idc = 100 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ qu¹t ly t©m
Idc ≥ 17,7 A
5 17,7
Idc ≥ = 35,4 A
2,5Chän Idc = 50 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ m¸y biÕn ¸p
Idc ≥ 5,57 A
5 5,57
Idc ≥ = 11,14 A
2,5Chän Idc = 30 A
+ CÇu ch× tæng §L2
Idc ≥ Itt nhãm = 110,18 A
5 2 11,04 + (110,18 - 0,16 2 11,04)
Idc ≥ = 86,82 A 2,5
Trang 34+ Cầu chì bảo vệ lò điện để hoá cứng linh kiện
Idc ≥ 228,17 A
5 228,17
Idc ≥ = 456,34 A
2,5Chọn Idc = 500 A
+ Cầu chì bảo vệ lò điện
Idc ≥ 76,05 A
5 76,05
Idc ≥ = 152,1 A
2Chọn Idc = 200 A
+ Cầu chì bảo vệ lò điện
Idc ≥ 50,7 A
5 50,7
Idc ≥ = 101,4 A
2,5Chọn Idc = 125 A
+ Cầu chì bảo vệ thiết bị để tôi bánh răng
Idc ≥ 37,9 A
5 37,9
Trang 35Idc ≥ = 75,8 A
2,5Chän Idc = 100 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ lß ®iÖn
Idc ≥ 45,63 A
5 45,63
Idc ≥ = 91,26 A
2,5Chän Idc = 125 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ thiÕt bÞ cao tÇn
Idc ≥ 202,82 A
5 202,82
Idc ≥ = 405,7 A
2,5Chän Idc = 500 A
+ CÇu ch× tæng §L3
Idc ≥ Itt nhãm = 346,9 A
5 228,17 + (346,9 - 0,16 228.17)
Idc ≥ = 580 A 2,5
+ CÇu ch× b¶o vÖ bÓ dÇu t¨ng nhiÖt
Idc ≥ 7,61 A
5 7,61
Idc ≥ = 15,22 A
2,5Chän Idc = 30 A
+ CÇu ch× b¶o vÖ lß ®iÖn
Idc ≥ 37,9 A
5 37,9
Idc ≥ = 75,8 A
Trang 362,5Chọn Idc = 100 A
+ Cầu chì bảo vệ máy đo độ cứng đầu côn
Idc ≥ 1,52 A
5 1,52
Idc ≥ = 3,04 A
2,5Chọn Idc = 30 A
+ Cầu chì bảo vệ máy mài sắc
Idc ≥ 0,63 A
5 0,63
Idc ≥ = 1,26 A
2,5Chọn Idc = 30 A
+ Cầu chì bảo vệ cẩu trục có Palăng điện
Idc ≥ 1,64 A
5 1,64
Idc ≥ = 3,28 A
2,5Chọn Idc = 30 A
+ Cầu chì bảo vệ máy bào gỗ
Idc ≥ 11,41 A
5 11,41
Idc ≥ = 35,56 A
2,5Chọn Idc = 40 A
+ Cầu chì bảo vệ máy khoan
Idc ≥ 8,11 A
5 8,11
Idc ≥ = 16,22 A
2,5Chọn Idc = 30 A
+ Cầu chì bảo vệ máy ca đai
Idc ≥ 11,41 A
5 11,41
Idc ≥ = 22,82 A
2,5Chọn Idc = 30 A
+ Cầu chì tổng ĐL
Trang 37Idc ≥ Itt nhóm = 83,3 A
5 10,14 - (83,3 - 0,16 10,14)
Idc ≥ = 52,95 A 2,5
+ Cầu chì bảo vệ máy nén khí
Idc ≥ 114,08 A
5 114,08
Idc ≥ = 228,16 A
2,5Chọn Idc = 250 A
+ Cầu chì bảo vệ máy bào gỗ
Idc ≥ 17,74 A
5 17,74
Idc ≥ = 75,8 A
2,5Chọn Idc = 100 A
+ Cầu chì bảo vệ máy đo độ cứng đầu côn
Idc ≥ 1,52 A
5 1,52
Idc ≥ = 35,48 A
2,5Chọn Idc = 50 A
+ Cầu chì bảo vệ máy mài sắc
Idc ≥ 0,63 A
5 0,63
Idc ≥ = 1,26 A
2,5Chọn Idc = 30 A
+ Cầu chì bảo vệ máy ca tròn