LỜI NÓI ĐẦUTrong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,công nghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng,bởi vì điện năng là nguồn năng lượng không thể thiếu , đang được sủ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,công nghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng,bởi vì điện năng là nguồn năng lượng không thể thiếu , đang được sủ dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,sinh hoạt…
Hệ thống cung cấp điện bao gồm các khâu phát điện,truyền tải và phân phối điện năng để cung cấp cho một khu vực,một nhóm hộ tiêu dung nhất định.Vấn đề tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điên cho các nhóm hộ dung điện sao cho đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, tính khả thi và đảm bảo độ an toàn…là một trong những bài toán khó nhưng lại yêu cầu đạt tới.
Trong bất kỳ một hệ thống cung cấp điện nào thì hệ thống chiếu sáng là một phần thiết yếu không thể thiếu Hiện nay chiếu sáng đang được dung phổ biến tiêu tốn một lượng điện năng rất lớn, nhưng vấn về sử dụng cũng như chất lượng sử dụng ánh sáng vẫn còn chưa được đảm bảo và quan tâm đúng mức của mọi người dẫn đến sự cố và thiệt hại đáng tiếc ,gây lãng phí điện năng rất lơn.
Để hoàn thành đề tài : thiết kế chiếu sáng cho tòa nhà, nhóm em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Ninh Văn Nam.
Do thời gian và kiến thức hạn chế nên đề tài còn nhiều thiếu sót mong các thầy trong bộ môn Hệ thống điện giúp đỡ để nhóm em có thể hoàn thiện tốt đề tài của mình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUNG 1.1 Ánh sáng và mắt người
1.1.1 Ánh sáng
Ánh sáng nhìn thấy hay ánh sáng là một bức xạ sóng điện từ có bước sóng nằm trong dải quang học ( =380÷780mm) mà mắt người có thể cảm nhận được (dễ chịu nhất =550mm)
Biểu diễn ánh sáng trên dạng phổ vạch:
Ánh sáng đơn sắc: ánh sáng chỉ có 1 bước sóng
Ánh sáng trắng: pha trộn từ dải 380780nm gọi là phổ ánh sáng liên tục
Phổ ánh sáng không liên tục gọi là phổ vạch
Trang 2Hình 1.Giới hạn phổ ánh sáng của ánh sáng nhìn thấy
1.1.2 Mắt người
Cấu tạo của mắt người:
Mắt có dạng hình cầu đường kính 2,4cm, nặng khoảng 7gam
Hình 2 Cấu tạo của mắt người
Cảm nhận màu và phân biệt chi tiết của tế bào cảm quang:
Trang 3Hình 3 Độ nhạy tương đối của mắt người đối với ánh sáng ban ngày
Tế bào hình nón: cảm quang ban ngày với 7 triệu tế bào và được kích thích bằng mức chiếu sáng cao: 150k nm8; >3.4cd/m8;<2p,max =550nm
Tế bào hình que: cảm quang ban đêm với 130 triệu tế bào , chỉ nhận biết được màu đen trắng: <0.034cd/m8; 30-40p; max =510nm
1.1.3 Các đại lượng đo lường ánh sáng:
Quang thông –F():
F=k∫
1
2
W V d
Trong đó:
k=683lm/w W:năng lượng ứng với bước sóng V: độ nhạy cảm của mắt người với bước sóng 12:380nm,780nm
Cường độ ánh sáng – I(cd):
I= F
❑=
F
4
Độ rọi-E(lx):
E=lim
ds0
dF dS
1Lx=1Lm/1m8
Trang 4 Độ chói-L(cd/m8):
L= dI
dS cos
Trong đó:
dI:Cường độ ánh sang theo hướng quan sát
:góc giữa pháp tuyến n
dS.cos:diện tích phát sáng
khi =0:
L= I
dS=
I
π R2
1.2 Nguồn sáng
1.2.1 Khái niệm: Những vật mà tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng.Thực tế ở bài
nguồn sáng là những loại bóng đèn
1.2.2 Phân loại:
ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT
ĐÈN PHÓNG ĐIỆN CƯỜNG
ĐỘ CAO ĐÈN SỢI ĐỐT
CÁC LOẠI NGUỒN SÁNG
Trang 5Bảng 1 phân loại bóng đèn
Loại đèn Đặc điểm thông
số
Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi sử
dụng Đèn sợi đốt CRI100
H=1020lm/w Cấu tạo đơngiản; kích thước
nhỏ gọn;giá thành rẻ
Dễ dàng điều chỉnh quang thông
Chỉ số truyền đạt màu tốt
Hiệu suất phát quang thấp
Quang thông, tuổi thọ thấp
Khi làm việc tỏa nhiệt lớn
Dùng ở nhưng nơi đòi hỏi độ rọi thấp, phân biệt màu tốt
Đèn phóng
điện huỳnh
quang
CRI90 H=6085lm/w T=2700-6500K
Hiệu suất phát quang cao
Chỉ số hoàn màu tốt
Đa dạng về hình dáng
Đòi hỏi thiết bị đi kèm
Giá thành tương đối cao
Nhạy cảm với môi trường
Chiếu sáng chung trong nhà
Đèn thủy
ngân cao áp
HPM
CRI=46-55 H=46-55lm/w T=3000-4300K
Tuổi thọ cao
Độ bền cơ học tốt
Giá thành cao
Màu sắc của đèn thay đổi theo thời gian sử dụng
Dùng cho những chương trình chiếu sáng với hiệu suất thấp
Đèn Metal
Halide CRI=60-90H=70-110lm/w
T=3000-6000K
Hiệu suất phát quang cao
Chỉ số hoàn màu tốt
Cần thiết bị đi kèm
Giá thành khá sao
Sử dụng trong các khu vực cần thể hiện màu tốt
Đèn sodium
cao áp HPS
CRI=20-65%
H120lm/w T=2000-2500K
Chỉ số phát quang cao
Tuổi thọ cao
Chỉ số hiển thị màu không cao
Giá thành khá cao
Thường được sử dụng chiếu sáng ngoài trời
Đèn sodium
thấp áp LPS
CRI=10-15%
H190lm/w
Hiệu suất phát quang cao
Nhạy cảm với mắt
Chỉ số hiển thị màu thấp
Cần thiết bị đi kèm
Dùng trong
hệ thống chiếu sáng giao thông
Trang 61.3 Bộ đèn
1.3.1 Khái niệm và phân loại
1.3.1.1 Khái niệm
Bộ đèn là một đơn vị phát sáng hoàn chỉnh, bao gồm 1 hoặc nhiều cùng với các bộ phận: quang, cơ và điện
Hình 4 Cấu tạo bộ đèn chiếu sáng đường
1 Đầu dây điện vào đèn
2 Vị trí lắp thiết bị mồi đèn và tụ bù
3 Vị trí kết nối bộ đèn với cần đèn
4 Đui đèn lắp bóng đèn
5 Roăng cao su đảm bảo độ kín
6 Kính bảo vệ
7 Bản lê bằng thép không gỉ
8 Tấm phản quang mạ nhôm bằng phương pháp hóa hơi
9 Thân đèn
10 Nắp bảo vệ ngăn tiếp xúc điện
1.3.1.2 Phân loại bộ đèn
a) Theo mục đích sử dụng: bộ đèn chiếu sáng trong nhà, bộ đèn chiếu sáng ngoài trời
Bộ đèn chiếu sáng trong nhà bao gồm: bộ đèn chiếu sáng lớp học, bộ đèn chiếu sáng văn phòng, bộ đèn chiếu sáng công nghiệp,…
Trang 7 Bộ đèn chiếu sáng ngoài trời gồm: bộ đèn chiếu sáng đường, bộ đèn pha chiếu sáng ngoài trời
b) Theo loại bóng sử dụng trong bộ đèn: bộ đèn huỳnh quang, bộ đèn LED…
c) Theo sự phân bố ánh sáng trong không gian chiếu sáng của bộ đèn: người ta chia thành nhiều dạng bộ đèn khác nhau
1.3.2 Biểu đồ phân bố cường độ ánh sáng
Khái niệm: biểu đồ phân bố cường độ ánh sáng là đặc tính quang học quan trọng nhất của
bộ đèn; nhờ biểu đồ này, ta xác định được cường độ ánh sáng I theo một hướng nào đó,
từ đó ta xác định được sự phân bố ánh sáng của bộ đèn trong không gian
Hình 5 Phân bố cường độ ánh sáng của đèn theo trục ngang
Trang 8Hình 6 phân bố cường độ ánh sáng của đèn có 2 trục đối xứng của bộ đèn
1.3.3 Bộ đèn chiếu sáng ngoài trời
1.3.3.1 Bộ đèn đường
Hình 7 Hình ảnh thực tế về bộ đèn chiếu sáng đường
Là loại bộ đèn chuyên dụng dùng chiếu sáng đường;
Trang 9 Dựa vào phân bố ánh sáng của bộ phận quang, bộ đèn chiếu sáng đường chia thành 3 loại cơ bản: phân bố ánh sáng hẹp, phân bố ánh sáng bán rộng và phân bố ánh sáng rộng
1.3.3.2 Bộ đèn pha
Hình 8 Hình ảnh thực tế của đèn pha tại thành phố Đèn pha là loại bộ đèn mà quang thông tập trung chủ yêu xung quanh trục quang Nhờ quang thông tập trung nên đèn pha cho cường độ ánh sáng lớn và chiếu sáng được xa Đèn pha được sử dụng rộng rãi để chiếu sáng các diện tích lớn như quảng trường,vườn hoa; các sân thể thao; sân ga; bến cảng;…
Trang 10Hình 9 biểu đồ phân bố cường độ ánh sáng trên 2 mặt dọc và ngang của đèn pha
Chương 2 Thiết kế chiếu sáng trong nhà
2.1 Đặc điểm đối tượng chiếu sáng
2.2 Giới thiệu về phần mềm Dialux Evo hoặc dialux, dialuxevo
DIALux là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập phát triển bởi công ty DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu DIALux Evo tính toán chiếu sáng dựa theo tiêu chuẩn châu Âu như EN 12464, CEN 8995
Hình 11 Logo phần mềm DIALux evo
3
Trang 11Hình 12 Hình ảnh phần mềm từ gaio diện Deskop
Một trong các ưu điểm của phần mềm là đưa ra nhiều phương án lựa chọn bộ đèn Không chỉ các bộ đèn của DIALux mà còn có thể nhập vào bộ đèn của những hãng khác
Trang 12Hình 13 Một số hãng cung cấp bộ đèn trong DIALux evo DIALux còn đưa ra các thông số kỹ thuật ánh sáng, giúp ta thực hiện nhanh chóng quá trình tính toán hoặc cho phép ta sửa đổi thông số đó Cho phép hỗ trợ các file bản vẽ Autocad với định dạng *.DXF và *.DWG
Hình 14 Một số thông số kỹ thuật ánh sáng của bộ đèn Dialux cho phép chèn nhiều vật dụng khác nhau vào dự án như : bàn, ghế, TV, giường, gác lửng, cầu thang…Bên cạnh đó là một thư viện khá nhiều vật liệu để áp vào các vật dụng trong dự án…cũng như dễ dàng hiệu chỉnh mặt bằng theo ý muốn của mình
Hình 15 Thiết kế với đầy đủ các đồ dùng cần thiết 4
Trang 13Bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 bộ:
DIALux evo: Hiện tại phiên bản phần mềm là DIALux evo 6.2 Ở phiên bản này hỗ trợ thiết kế chiếu sáng cho toàn bộ công trình, tính toán chiếu sáng có ảnh hưởng của ánh sáng ban ngày, tính toán cho một căn phòng cụ thể, tính toán chiếu sáng đường phố với cách sử dụng trực quan đơn giản và hiệu suất sử dụng cao
CHƯƠNG 3 Thiết kế hệ thống điện cho chiếu sáng
3.1 Sơ đồ cấp điện
3.2 Lựa chọn thiết bi trên sơ đồ
a Dao cách ly
Dòng cưỡng bức qua dao cách lý chính là dòng quá tải máy biến áp :
Icb=Tqtba=1.4×Idmba=75× 1,4 √ 3× 10=6(A)
Dòng điện ngắn mạch xung kích:
Ixk=1.8×√ 2×I’’=38.6(KVA)
Ixk=1.8×√ 2×I’’=38.6(KVA)
Trang 14ở đây ta chọn dao cách ly trung áp đặt ngoài trời do công ty thiết
bị điện đông anh chế tạo :
Udm
(KV) Dòng điện ngắn mạch
cho phép (KA)
Loại dao cách ly
30
b Chọn máy biến áp
ở đây ta dùng 1 máy biến áp với trạm 1 máy Smba≥Stt với bóng ta chọn của hãng heper thì có bóng có thông số Pdm=0.28× 172=48.16(KV), cos φ=0,85
vậy Stt=48.160.85 =56.66(KVA)
vậy ở đây ta chọn máy biến áp phân phối do ABB chế tạo mức điều chỉnh điện áp +-2×2.5%
Công
suất
KVA
75
Điện
áp KV
∆P0
c Chọn cầu chì
Dòng cưỡng bức qua dao cách lý chính là dòng quá tải máy biến áp :
Icb=Tqtba=1.4×Idmba=75× 1,4 √ 3× 10=6(A)
Dòng điện tính toán cho cả 2 dãy phố là :
Itt=√ 3 × cos φ ×Udm Ptt =87(A)
1) Tính toán ngắn mạch phía trung áp (N0)
Xh=0.4(Ω))
In=I∞= Utb
√3∗√¿ ¿ ¿=15.15 (KA) Dòng điện ngắn mạch xung kích:
Ixk=1.8×√ 2×I’’=38.6(KVA)
Trang 15ở đây ta chọn cầu chì ống do simen chế tạo
Idm
A
Udm (KV)
I cắt N (KA)
I cắt min (KA)
Loại cầu chì
1 102-2B
d Chọn thanh cái 0.4 kv
+ Chọn thanh cái A1(TG-2)
Dòng điện lớn nhất qua thanh góp là
Ilvmax=Itt=√ 3 × cosφ ×Udm Ptt =87(A)
K1=1 với thanh góp đặt đứng , K1=0.95 với thanh góp đặt ngang , K1=1, k2=1 K1*k2*Icp=860>117.9(A)
(trang 354 sổ tay )
Vậy ở đây chúng em chọn thanh cái bằng đồng có kích thước 50×5(mm) (trang 361, 362 sổ tay )
Kích thước
(mm)
Tiết diện của 1 thanh (mm2 )
Khối lượng Kg/m
Dòng điện cho phép (A)
Mỗi pha 1 thanh
e Chọn áp tô mát tổng
Dòng điện tính toán :
AT0 = Ptt NHÁNH
√3∗cos φ∗Udm==87(A)
ở đây chúng em chọn áp tô mát kiểu hộp dãy N dòng từ 16 đến 3200 A do
Merlin Gerlin chế tạo (trang 149 sổ tay )
Loại Số cực Udm(V) Idm(A) Inmax
(KA)
Kích thước(mm)
Trang 16(A)
G chọn áp tô mát cho nhánh 1 và nhánh 2
Dòng điện tính toán :
AT0 = Ptt NHÁNH
√3∗cos φ∗Udm=43.5(A)
ở đây chúng em chọn áp tô mát kiểu hộp dãy N dòng từ 16 đến 3200 A do
Merlin Gerlin chế tạo (trang 149 sổ tay )
Loại Số cực Udm(V) Idm(A) Inmax
(KA)
Kích thước(mm)
NS100N
16→100
(A)
H, chọn đường dây nhánh 1và nhánh 2
Ilvmax=43.5(A)
Tiết diện của thanh dẫn là :
S=43.5( A)
2.1 =20.71 (mm2 )
ở đây ta chọn cáp 6-10kv cách điện XLPE có đai thép , vỏ PVC do hãng ALCATEL (pháp ) chế tạo
Tiết diện định
mức
(mm2 )
Điện trở 1 chiều ở 20 độ C
(Ω)/km)
I cp Trong nhà Ngoài trời