Đột biến số lượng NST :Khái niệm : Số lượng NST trong bộ có thể biến đổi sai lệch so với bộ chuẩn bội, xảy ra ở một hay một số cặp NST tạo nên thể dị bội bộ lệch bội –Aneuploid, hoặc to
Trang 11 Bùi Thị Hồng Gấm
2 Trần Nam Trung
3 Đinh Cát Điềm
4 Đỗ Hữu Nhật
Nhóm 19
Trang 2Nội dung chính
I Tính ổn định của bộ nhiễm sắc thể(NST) :
II Đột biến số lượng NST :
III Các dạng đột biến số lượng NST:
1 Đơn bội (Haploid):
2 Đa bội (Polyploid):
3 Lệch bội (Aneuploid):
4 Cơ chế khác làm số lượng NST thay đổi :
IV Hậu quả - Ý nghĩa của đột biến số lượng NST:
Trang 3 Số lượng và hình dáng NST đặc
trưng cho loài
Quá trình nguyên phân, giảm phân
trong sinh sản vô tính và hữu tính
giữ bộ NST di truyền ổn định từ thế
hệ này sang thế hệ khác
thể (NST)(Ploidy) :
Trang 6 Mỗi loài có số lượng NST đặt trưng, ổn định hầu hết ở động-thực vật là lưỡng bội (2n).
Một số loài đơn bội (n) như: Nấm mốc bánh mì
hồng n=7, nấm mốc bánh mì đen n=8, nấm men bia n=17,…
Ngô, lúa mì,… Ngoài bộ NST chuẩn cò có các NST thừa.
Một số loài thuộc bộ cánh màng Hymenoptera như ong con cái 2n=32 và con đực n=16
(đơn –lưỡng bội)
Đa số lớp chim bộ NST là vi NST
(Microchromosomes).
Số lượng NST của một số loài :
Trang 8II Đột biến số lượng NST :
Khái niệm : Số lượng NST trong bộ có thể
biến đổi sai lệch so với bộ chuẩn bội, xảy ra ở một hay một số cặp NST tạo nên thể dị bội (bộ lệch bội –Aneuploid), hoặc toàn bộ các cặp
NST hình thành thể đa bội (Polyploid), hay
đơn bội (Haploid).
Trang 9Nguyên nhân :
o Nguyên nhân bên ngoài: Ảnh hưởng các tác nhân lý, hoá, nhiệt độ.
o Nguyên nhân bên trong: Rối loạn quá
trình sinh lí hoá sinh , quá trình trao đổi chất nội bào.
Cơ chế phát sinh :
o Các tác nhân gây đột biến ảnh hưởng đến sự phân ly của các cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Trang 10III Các dạng đột biến số
lượng NST:
1 Đơn bội thể (Haploid):
Khái niệm: Chỉ có 1n NST trong tế bào
cơ thể (tế bào soma).
Đặc điểm chung :
Thường bất dục.
Kích thước tế bào nhỏ hơn thể lưỡng bội.
Thường yếu ớt kém sức sống, chết non.
Thường gặp ở cà chua, thuốc lá, cà độc
dược, họ hoà thảo,…
Trang 11Caây ñ n b i ơ ộ Caây bình
Trang 12Cà độc dược đơn bội
Một số sinh vật
đơn bào, đa bào
có tế bào soma
đơn bội và lưỡng
bội luân phiên
nhau theo quy
luật.
Trang 13 Từ đơn bội có thể đa bội hoá thành lưỡng bội nhờ colchicine.
Biện pháp tạo thể đơn bội :
Không cho thụ phấn.
Thụ phấn bằng hạt phấn đã chết nhân.
Thụ phấn khác loài.
Tách tế bào đơn bội từ phôi.
Nuôi cấy hạt phấn, tế bào phát triển thành thể đơn bội.
Trang 142 Đa bội (polyploid):
Khái niệm: Hiện tượng đa bội là hiện tượng khi số lượng NST trong bộ tăng lên theo bội số n xuất phát (3n, 4n, 5n…).Trong đó 3n,
5n… là đa bội lẻ; 4n, 6n… là đa bội chẵn.
Cơ chế hình thành: Là do sự không phân ly của tất cả các cặp NST trong tế bào
Trang 16o Thể đa bội thường có
khối lượng và kích thước
lớn hơn thể lưỡng bội
o Trong tự nhiên xảy ra
với tần số thấp
o Đa bộ lẻ thường bất thụ.
Có 2 dạng đa bội : Đa
bội cùng nguồn hay tự
đa bội (autopolyploid)
và đa bội khác nguồn
hay dị đa bội
(allpolyploid).
Trang 18a Tự đa bội (Autopolyploid)
Là do hiện tượng nội phân (Endomitosis) tạo nên, bộ NST có cùng nguồn gốc nên còn gọi là đa bội cùng nguồn (Mitos).
Phổ biến ở thực vật như chuối nhà 3n=27, khoai tây 4n=48 , dương xỉ 400n; động vật hiếm như loài lưỡng tính(giun đất), trinh sản(ong, bọ cánh cứng…).
Đặc điểm thể đa bội ở một số thực vật tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
Trang 20Đa bội chẵn: 4n,6n
Hoa tứ bội
Ơùt tứ bội
Trang 21Chi hoa cúc
(Thrysanthemum ) là các loài tự đa bội hoá 2n=18 4n=36
6n=54
8n=72
10n=90
Trang 22Đa bội lẻ: 3n, 5n
Dâu tằm tam bội (3n)
Cá tam bội (3n)
Trang 23Dâu tây
tứ bội
Trang 24b Dị đa bội(Allopolyploid)
Có nguồn gốc từ lai khác loài không qua sinh sản hữu tính nên gọi là đa bội khác nguồn (Meios).
Cơ thể dị bội có thể sinh sản sinh dưỡng cho ra các thế hệ dị đa bội trừơng hợp
này gọi là song lưỡng bội
Đa bội chẵn phổ biến hơn đa bội lẻ
Con lai bất thụ, khắc phục bằng cách đa bội hoá.
Trang 25Sự tạo thành thể song nhị bội hữu thụ Raphanobrassica
từ 2 loài là bắp cải Brassica vàcải củ Raphanus đều có
Thực vật
Trang 2626
Trang 27Năm 1940, J.O.Beasley tạo thành công giống
bông Gossypium sp tứ bội 4n=52 ,khi lai bông
Châu Aâu 2n=26 với bông Mỹ 2n=26 thu được bông lai 2n=26 bất thụ sau đó ông xử lý bông lai với colchicine thu được bông lai 4n=52 hữu thụ.
Trang 28Lừa 2n=62
Trang 293 Hiện tượng lệch bội (Aneuploid):
Khái niệm: Sự thay đổi số lượng NST thừa hoặc thiếu một hay một vài NST cụ thể nào đó.
Cơ chế lệch bội: Là do sự không phân tách
(Nondisjunction) của 2 NST tương đồng (có thể
ở nhiều cặp) trong quá trình giảm phân, nguyên phân.
Đặc điểm:
o Các thể dị bội thừa hay thiếu một số lượng lớn NST thường kém sức sống và chết sớm.
Trang 30Sự không phân tách xảy ra trong giảm phân
I(trái),giảm phân II (phải)với các giao tử
thể ba nhiễm và một nhiễm
khác nhỏ giúp tăng biến dị cho loài, ở động vật thường giảm sức sống hay chết non
Trang 31Một số dạng thướng gặp
Công thức
2n+1 Thể ba nhiễm(Trisomy)
2n-1 Thể một nhiễm (Monosomy)
2n+2 Thể bốn nhiễm (Tetrasomy)
2n-2 Thể không nhiễm (Nullisomy)
2n+1+1 Thể ba nhiễm kép (Double
trisomy)
Trang 32Thực vật
Qu ả Datura bình
th ườ ng và các th tam ể nhi m khác ễ
nhau
Trang 3321
d ng ạ vô nhi m ễ ở lúa mì
Động vật: Thường gặp ở chuột, mèo,
, …
Trang 34Trisomy NST21 gây hội chứng Down.
Đặc điểm: Đầu to, trán vát, khe mắt xếch, lưởi hay thè,
si đần, vô sinh, tử vong khoảng 10-40 tuổi.
47XY,+21 nam hội chứng Down
Người Đột biến trên NST thường:
Trang 35II X II
P
21 21 21 21 (2n) (2n)
I
II
21 21 n+1
n-1
n 21
III
Gp
F1
HỘI CHỨNG DOWN
Trang 36Ng ườ ệ i b nh Trisomy 18
Trang 37XXX XO
OY XXY
HC Klinefelter Không sống
Không tách rời
Trang 38Sự tổ hợp dị thường trong các hợp tử
do sự phân ly không cân bằng của cặp
NST giới tính ở người.
Trang 39Trình bày đơn giản kiểu nhân người bị hội chứng Turner và Klinefelter
Trang 40X
Trang 43Hội chứng Klinefelter
Trang 44Hội chứng siêu nữ (XXX)
Y X
Trang 46X
Trang 47Kiểu
nhân
Công thức NST
Hội chứng lâm sàng
Tần số gặp Kiểu hình
47,+21 2n+1 Down 1/700
Tay, bàn tay to ngắn khớp lỏng, đần,đầu to, mặt tròn,mồm loe lưỡi dài.
47,+13 2n+1 Patau 1/20000 Đần,điếc ,sứt môi, tim dị
dạng, gót lồi to.
47,+18 2n+1 Edward 1/8000 Dị dạng nhiều cơ quan, đần,90% chết tháng thứ 6
Trang 48Kiểu nhân Công thức
NST
Hội chứng lâm sàng
Tần số gặp Kiểu hình
Klinefelter
1/500l sinh con trai
Con trai có tinh hoàn bé,ngực phát triển,giọng nữ,đầu gối nhô,tay chân dài.
47,XYY 2n+1 Jacốp
1/1000l sinh con trai
Bình thường.có khuynh hướng phạm tội cao.
47,XXX 2n+1 Triplo - X 1/700l
sinh nữ
Nữ có cơ quan sinh dục bình thường, sinh sản hạn chế,trí khôn giảm nhẹ.
Trang 494 Cơ chế khác làm số lượng NST
thay đổi :
dung hợp tâm động của 2 NST tâm đầu không tương đồng (a),và các NST 2 tâm và không tâm
Trang 50Do hiện tượng nội nguyên phân (Endomitosis ) NST nhân đôi hàng
chục lần nhưng tế bào không phân chia.
NST khổng lồ trong một nhân tế bào tuyến
nước bọt của ấu trùng D.melanogater
Trang 51IV Hậu quả - Ý nghĩa của đột
biến số lượng NST:
Hậu quả :
Đột biến ở động vật có hại.
Đa bội lẻ bất dục.
Ý nghĩa:
Trang 52nhieân.
Trang 53• Đối với chọn giống: Tăng nguồn biến dị , khôi phục tính hữu thụ của cây lai xa khác loài tạo giống mới.
Trang 5454
Trang 55Dưa hấu tam
bội Không hạt
Trang 56Y học: Xác định được
nguyên nhân các bệnh lý, sảy thai
Đối với nghiên cứu di truyền
học: Xác định vị trí của gen trên NST (lệch bội).
Liên quan giữa tuổi mẹ và
tỉ lệ mắc hội chứng Down
Trang 57Sự phát triển trong bào
thai của trẻ bình thường
và trẻ mắc hội chứng
Down
Trang 5858
Trang 59Tài liệu tham khảo:
Sách:
oSinh Học Phân Tử – Tế Bào : PGS.TS.Nguyễn Như
Hiền.
oDi Truyền Học : Phạm Thành Hổ –NXBGD.
oDi Truyền Và Phân Tử : Bùi Trang Việt , Lê Thị Phương Hồng.
Trang web:
ohttp://gentic.org
ohttp://www.trisomy.org