Lactôzơ làm biến đổi cấu trúc của prôtein ức chế, khiến chất này không gắn được vào vùng vận hành trên gen C.. Khái niệm - Đột biến cấu trúc NST là biến đổi về cấu trúc NST dẫn đến sự sắ
Trang 1Bài 6:
Trang 2* Kiểm tra bài cũ:
1 Tại sao NST được coi là cơ sở vật chất
của tính di truyền ở cấp độ phân tử?
Trang 3A. Vì NST là cấu trúc mang gen, các gen trên một
NST được sắp xếp theo trình tự xác định và di truyền cùng nhau
B. Vì bộ NST đặc trưng cho loài được duy trì ổn
định qua các thế hệ
C. Vì NST có các chức năng:
+ Lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền
+ Truyền đạt thông tin di truyền
+ Có khả năng bị biến đổi
D. Vì NST điều hòa hoạt động của gen thông qua
các mức cuộn xoắn
C
Trang 42 Cho biết trong các hiện tượng sau, đâu là biến đổi bất thường (đột biến) xảy ra trong vật chất di truyền?
Trang 5A. Gen bị mất 1 cặp nu
B. Lactôzơ làm biến đổi cấu trúc của
prôtein ức chế, khiến chất này không gắn được vào vùng vận hành trên gen
C. 1 tế bào của ruồi giấm có bộ NST
Trang 6I Khái niệm
- Đột biến cấu trúc NST là biến đổi về cấu trúc NST dẫn đến sự sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng của NST
- Ví dụ: ABCDE.FGH → ABCDE.FGĐột biến
Trang 7II Các dạng đột biến cấu trúc NST
- 4 dạng: + Mất đoạn
+ Lặp đoạn+ Đảo đoạn+ Chuyển đoạn
Trang 8- Mất đoạn:+ Là đột biến làm mất từng đoạn NST
Trang 9- Lặp đoạn: Là đột biến mà một đoạn NST
có thể lặp lại một hay nhiều lần
Trang 10- Đảo đoạn: Là đột biến trong đó một đoạn NSt đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và gắn lại với nhau tại vị trí cũ
Trang 11- Chuyển đoạn: Là đột biến có sự trao đổi đoạn trong một NSt hoặc giữa các NST
Q O
Chuyển đoạn giữa 2 NST
Chuyển đoạn trong cùng NST
Trang 12III Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của ĐB cấu trúc NST
1 Nguyên nhân
Trang 13Máy bay Mỹ dải chất độc màu
Trang 14Ô nhiễm nguồn nước
Trang 15Nguyên nhân bên ngoài: + Các tác nhân vật lý: tia phóng xạ, tia tử ngoại + Hóa chất độc hại
Nguyên nhân bên trong: Rối loạn
sinh lý nội bào
Trang 162 Cơ chế phát sinh và hậu quả
* Nghiên cứu mục II; 2.III SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập sau
Trang 17Cơ chế phát sinh Hậu quả Mất đoạn
1 đoạn NST bị đứt, dính vào NST tương đồng
1 đoạn NST bị đứt, quay 180°, gắn vào vị trí cũ
1 đoạn NST này chuyển sang 1 NST
tương hỗ
1 đoạn/cả NST này sát nhập vào NST
NST bị đứt gãy hoặc rối loạn trong trao đổi chéo
giảm sức sống Tăng cường/giảm bớt sự biểu hiện tính trạng
hưởng đến sức sống
1 đoạn NST này chuyển sang
1 NST khác và ngược lại → chuyển đoạn tương hỗ
1 đoạn/cả NST này sát nhập vào NST khác → Chuyển đoạn không tương hỗ
Thay đổi hình dạng NST/ thay đổi trật tự sắp xếp
các gen
Trang 18* Dựa vào phiếu học tập để hoàn thành sơ
đồ khuyết sau
Trang 19Lặp đoạn và mất đoạn
Lặp đoạn và mất đoạn
Tác nhân
Gây
Đột biến
NST đang nhân đôi
NST đứt gãy
1 đoạn
Rối loạn trao đổi chéo
Mất đoạn
Dính vào chỗ mới trên NST đó
Dính vào NST không tương đồng
Mất đoạn và
Trao đổi chéo giữa các NST không tương đồng
Sơ đồ cơ chế phát sinh các dạng
đột biến cấu trúc NST
Trang 20Tác nhân
Gây
Đột biến
Mất đoạn và Chuyển đoạn không tương hỗ
TĐC không cân Giữa các NST tương đồng
Chuyển đoạn trong cùng NST
Đảo đoạn
Quay 180°,gắn vào chỗ cũ Tiêu biến
Chuyển đoạn tương hỗ
Dính vào NST tương đồng
Trao đổi chéo giữa các NST không tương đồng
Lặp đoạn và mất đoạn
NST đang nhân đôi
NST đứt gãy
1 đoạn
Rối loạn trao đổi chéo
Mất đoạn
Dính vào chỗ mới trên NST đó
Dính vào NST không tương đồng
Lặp đoạn và mất đoạn
Đáp án
Trang 21- Hậu quả:
Mất đoạn NST 21 ở
Trang 22Đại mạch tự nhiên Dạng đột biến (hoạt tính amilaza tăng)
Sản xuất bia từ lúa mạch
Trang 233 Vai trò
- Với thực tiễn:
+ dùng ĐB mất đoạn → xác định vị trí gen trên NST
ví dụ: lập bản đồ gen người
+ ĐB chuyển đoạn NST → chuyển gen, tổ hợp gen trong tạo giống
Trang 24
- Với tiến hóa: ĐB cấu trúc NST làm phát sinh vật chất di truyền (VCDT) mới → là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
Ví dụ: Lặp đoạn → tạo ra VCDT bổ sungĐảo đoạn → tạo ra nhiều nòi, thứ mới
Trang 25* Củng cố:
Chọn đáp án trả lời đúng nhất cho các câu trắc nghiệm sau
Trang 261. Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả
gì?
A. Gây chết hoặc giảm sức sống
B. Tăng sức đề kháng của cơ thể
C. Không ảnh hưởng tới đời sống của sinh
vật
D. Ít gây hại
A
Trang 272 Tại sao đột biến chuyển đoạn lớn thường
gây chết hoặc làm giảm sức sống?
A. Do làm mất vật chất di truyền
B. Do làm xáo trộn trật tự sắp xếp gen trên
NST, làm thay đổi nhóm liên kết
C. Do làm thay đổi hình dạng NST
D. Do làm tăng cường hoặc giảm bớt sự
biểu hiện tính trạng
B
Trang 283 Bằng cách nào có thể loại khỏi NST
những gen không mong muốn mà không làm ảnh hưởng đến sức sống của sinh
vật?
A. Gây đột biến chuyển đoạn tương hỗ
B. Gây đột biến đảo đoạn
C. Gây đột biến mất đoạn nhỏ
D. Gây đột biến vào giai đoạn NST đang
phân li
C